Luận văn thạc sĩ đánh giá tác dụng cải thiện trí nhớ và nâng chỉ số huyết áp của viên nang cứng ích khí dưỡng não trên thực nghiệm

Luận văn thạc sĩ phân tích đánh giá tác dụng cải thiện trí nhớ và nâng chỉ số huyết áp của viên nang cứng ích khí dưỡng não, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Y học cổ truyền

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2020

91
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc đánh giá tác dụng của viên nang ích khí dưỡng não trong việc cải thiện trí nhớhuyết áp. Nghiên cứu được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Minh Hiếu, với mục tiêu chính là xác định hiệu quả của sản phẩm này trong việc hỗ trợ sức khỏe não bộ và điều hòa huyết áp. Luận văn này không chỉ có giá trị học thuật mà còn mang tính ứng dụng cao trong lĩnh vực y học cổ truyềndược liệu.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận văn thạc sĩ là đánh giá tác dụng của viên nang ích khí dưỡng não trong việc cải thiện trí nhớnâng chỉ số huyết áp. Nghiên cứu được thực hiện trên các mô hình thực nghiệm, nhằm xác định hiệu quả của sản phẩm trong việc hỗ trợ chức năng não và điều hòa huyết áp cao hoặc huyết áp thấp. Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần vào việc phát triển các sản phẩm hỗ trợ sức khỏe dựa trên thảo dượcy học cổ truyền.

1.2. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ bao gồm các thí nghiệm trên mô hình động vật để đánh giá tác dụng của viên nang ích khí dưỡng não. Các chỉ số về trí nhớ ngắn hạn, trí nhớ dài hạn, và huyết áp được đo lường và so sánh trước và sau khi sử dụng sản phẩm. Nghiên cứu cũng sử dụng các phương pháp phân tích dược lý để xác định các thành phần hoạt tính trong viên nang và cơ chế tác động của chúng lên sức khỏe não bộhuyết áp.

II. Tác dụng của viên nang ích khí dưỡng não

Viên nang ích khí dưỡng não được nghiên cứu với mục đích chính là cải thiện trí nhớ và điều hòa huyết áp. Sản phẩm này dựa trên các bài thuốc y học cổ truyền, với các thành phần thảo dược có tác dụng thông kinh hoạt lạc, tăng cường sức co bóp cơ tim, và cải thiện vi tuần hoàn. Nghiên cứu cho thấy viên nang có khả năng ức chế ngưng tập tiểu cầu, chống đông máu, và giúp lưu thông máu dễ dàng, từ đó hỗ trợ sức khỏe tâm thầnchức năng não.

2.1. Cải thiện trí nhớ

Nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ đã chứng minh rằng viên nang ích khí dưỡng nãotác dụng rõ rệt trong việc cải thiện trí nhớ. Các thí nghiệm trên mô hình Morris water maze và Multiple T maze cho thấy sản phẩm giúp tăng khả năng học tập và ghi nhớ của động vật thí nghiệm. Điều này cho thấy tiềm năng của viên nang trong việc hỗ trợ trí nhớ ngắn hạntrí nhớ dài hạn, đặc biệt là ở những người bị sa sút trí tuệ hoặc suy giảm trí nhớ do tuổi tác.

2.2. Điều hòa huyết áp

Viên nang ích khí dưỡng não cũng được chứng minh có tác dụng trong việc điều hòa huyết áp. Nghiên cứu cho thấy sản phẩm giúp nâng chỉ số huyết áp ở những người bị huyết áp thấp, đồng thời hỗ trợ ổn định huyết áp ở những người có huyết áp cao. Cơ chế tác động của viên nang bao gồm việc tăng cường sức co bóp cơ tim và cải thiện vi tuần hoàn, từ đó giúp lưu thông máu tốt hơn và ổn định huyết áp.

III. Ứng dụng thực tiễn

Luận văn thạc sĩ này không chỉ có giá trị học thuật mà còn mang tính ứng dụng cao trong thực tiễn. Viên nang ích khí dưỡng não được nghiên cứu và phát triển dựa trên các bài thuốc y học cổ truyền, với các thành phần thảo dược an toàn và hiệu quả. Sản phẩm này có tiềm năng lớn trong việc hỗ trợ sức khỏe não bộ, cải thiện trí nhớ, và điều hòa huyết áp, đặc biệt là ở những người cao tuổi hoặc có vấn đề về huyết áp thấp hoặc huyết áp cao.

3.1. Hỗ trợ sức khỏe não bộ

Viên nang ích khí dưỡng não được kỳ vọng sẽ trở thành một sản phẩm hỗ trợ sức khỏe hiệu quả trong việc cải thiện chức năng nãosức khỏe tâm thần. Sản phẩm này có thể được sử dụng để hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan đến sa sút trí tuệ, suy giảm trí nhớ, và các vấn đề về huyết áp. Nghiên cứu trong luận văn thạc sĩ đã chứng minh tính an toàn và hiệu quả của viên nang, mở ra cơ hội ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn lâm sàng.

3.2. Điều trị tự nhiên

Với các thành phần thảo dược và cơ chế tác động dựa trên y học cổ truyền, viên nang ích khí dưỡng não là một giải pháp điều trị tự nhiên hiệu quả cho các vấn đề về huyết ápsức khỏe não bộ. Sản phẩm này không chỉ giúp cải thiện trí nhớ và điều hòa huyết áp mà còn mang lại sự an toàn và ít tác dụng phụ so với các loại thuốc hóa dược. Điều này làm cho viên nang trở thành một lựa chọn ưu việt trong việc hỗ trợ sức khỏe tâm thầnchức năng não.

01/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá tác dụng cải thiện trí nhớ và nâng chỉ số huyết áp của viên nang cứng ích khí dưỡng não trên thực nghiệm

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Huyết áp thấp là bệnh lý phổ biến chiếm tỷ lệ từ 10 – 20% dân số ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới. Huyết áp thấp đang gia tăng trong cộng đồng đặc biệt là những người trẻ đang độ tuổi lao động, bệnh cũng hay gặp ở người căng thẳng, thể trạng yếu, suy dinh dưỡng, phụ nữ, người bệnh tim mạch, béo phì, tiểu đường… Bệnh gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, chất lượng cuộc sống của người bệnh [1],[2],[4]. Theo thống kê về tình hình sức khỏe của một số cơ quan, doanh nghiệp tại Hà Nội trong năm 2008 có tới 12% số cán bộ công nhân viên có huyết áp tâm thu thấp hơn 90mmHg và huyết áp tâm trương thấp hơn 60mmHg. Đây thực sự là một vấn đề đáng quan tâm của ngành y tế [1],[2],[6] Huyết áp càng thấp, người bệnh bị suy giảm trí nhớ (sa sút trí tuệ) càng cao, gắn liền với bệnh mất trí nhớ do Alzheimer gây ra.

Nếu huyết áp tâm trương dưới 70mmHg thì rất có khả năng bị mất trí nhớ, gây khó khăn cho các hoạt động thường ngày và các quan hệ xã hội của người bệnh. Huyết áp quá thấp cũng có thể làm nhịp tim nhanh, gây choáng, ngất. Trước đây, người ta vẫn nghĩ huyết áp cao mới gây tai biến mạch máu não nhưng huyết áp thấp cũng gây tai biến chiếm tỷ lệ 10 – 15%. 30% số người nhồi máu não và 25% số người nhồi máu cơ tim là do huyết áp thấp [3],[5],[7].

Y học hiện đại điều trị huyết áp thấp đã có những kết quả nhất định, tuy nhiên việc sử dụng các thuốc như ephedrine, dihydroergotamin, heptamil… chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng, không bền vững và nhiều tác dụng không mong muốn. Chính vì vậy, việc nghiên cứu thuốc có nguồn gốc thảo dược tiện ích là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn điều trị hiệu quả các triệu chứng; giảm trí nhớ, chóng mặt, đau đầu, mất ngủ do huyết áp thấp đặc biệt là cơn thiếu máu não cấp, co thắt mạch não, nhồi máu não liên quan đến huyết áp 2 thấp. Mặt khác, thuốc y học cổ truyền thường không độc, không gây tác dụng không mong muốn đến chức năng các cơ quan trong cơ thể. Bài thuốc Ích khí dưỡng não dựa trên lý luận y học cổ truyền và tác dụng dược lý của các vị thuốc trong bài có tác dụng thông kinh hoạt lạc, tăng cường sức co bóp cơ tim, làm giãn và thông mạch máu, cải thiện vi tuần hoàn, ức chế ngưng tập tiểu cầu, chống đông máu, chống hạ huyết áp, giúp lưu thông máu dễ dàng.

Để sáng tỏ hơn tác dụng của bài thuốc đồng thời có thể đưa thuốc và sử dụng thuận tiện hơn trên lâm sàng, chúng tôi tiến hành đề tài “Đánh giá tác dụng cải thiện trí nhớ và nâng chỉ số huyết áp của viên nang cứng “Ích khí dưỡng não” trên thực nghiệm” với 2 mục tiêu sau: 1. Đánh giá tác dụng cải thiện trí nhớ của viên nang cứng “Ích khí dưỡng não”trên thực nghiệm. Đánh giá tác dụng nâng chỉ số huyết áp của viên nang cứng “Ích khí dưỡng não” trên thực nghiệm. 3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

Tổng quan về huyết áp thấp Huyết áp và các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp 1. Khái niệm huyết áp Huyết áp là áp suất nhất định để máu chảy được trong lòng mạch, được biểu thị bằng hai trị số [5],[6]. - Huyết áp tối đa (huyết áp tâm thu): là áp suất máu đo được trong thời kỳ tâm thu. Trị số bình thường ở người trưởng thành là 90 – 140 mmHg.

- Huyết áp tối thiểu (huyết áp tâm trương): là áp suất máu đo được trong thời kỳ tâm trương. Trị số bình thường ở người trưởng thành là 60 – 90 mmHg. - Huyết áp trung bình được coi là huyết áp đưa máu lên não, được tính theo công thức: 𝑯𝑨𝑻𝑻−𝑯𝑨𝑻𝑻𝒓 HATB = + HATTr 𝟑 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp - Huyết áp phải giữ được mức cho phép thì mao mạch của hệ thống tuần hoàn mới được tưới máu đầy đủ.

Huyết áp động mạch phụ thuộc vào thể tích máu do thất trái đẩy vào hệ thống mạch máu theo đơn vị thời gian (còn gọi là cung lượng tim) và trở kháng đối với luồng máu mao mạch ngoại vi (còn gọi là sức cản ngoại vi). - Huyết áp, lưu lượng máu và sức cản ngoại vi có mối liên quan chặt chẽ với nhau theo công thức: P = (L x R)/K Trong đó: P là huyết áp, L là lưu lượng tuần hoàn, R là sức cản ngoại vi, K là hằng số. - Khi lưu lượng tuần hoàn giảm, sức cản ngoại vi giảm thì huyết áp sẽ giảm và ngược lại [5],[6]. 4 Cung lượng tim (hay lưu lượng tim): phụ thuộc vào thể tích tâm thu và nhịp tim, mà thể tích tâm thu lại phụ thuộc vào lực co bóp cơ tim và nhịp tim [5],[6].

- Thể tích tâm thu do tâm thất trái (hay tâm thất phải) tống được vào động mạch chủ (hay động mạch phổi) trong mỗi nhát bóp của tim ở thì tâm thu. Hệ thống tĩnh mạch đóng vai trò rất quan trọng vì nó có thể chứa 65 – 67% toàn bộ thể tích máu cho nên ứ máu tĩnh mạch cũng sẽ làm giảm lưu lượng tim [5],[6]. - Lực co bóp của tim: để máu trở về tim được nhiều, tim phải có khả năng đẩy được nhiều máu đi. Cơ tim co bóp càng yếu thì thể tích tâm thu càng giảm, lưu lượng tim giảm làm cho huyết áp giảm [5],[6].

- Nhịp tim: khi tim đập chậm mà thể tích tâm thu không tăng thì lưu lượng tim giảm và huyết áp giảm. Khi tim đập nhanh, tuy thể tích tâm thu không tăng nhưng vẫn làm cho lưu lượng tăng vì vậy huyết áp tăng. Nhưng khi tim đập quá nhanh do thời gian tâm trương ngắn, lượng máu về tim giảm vì vậy thể tích tâm thu giảm nhiều làm cho lưu lượng tim giảm và huyết áp giảm [5],[6]. - Sức cản ngoại vi: là trở lực mà tâm thất trái phải thắng để có thể đẩy được máu từ tâm thất trái tới các mạch máu ngoại vi, trở lực này phụ thuộc vào: + Độ nhớt của máu: khi độ nhớt máu tăng, đòi hỏi một sức co bóp lớn hơn mới đẩy máu lưu thông được trong lòng mạch, cho nên khi độ nhớt máu giảm cũng góp phần làm huyết áp giảm [5],[6].

+ Sức đàn hồi của thành mạch: trở kháng của một mạch máu tỉ lệ nghịch với bán kính lũy thừa bậc 4 của mạch máu đó. Như vậy, huyết áp phụ thuộc nhiều vào mức độ co giãn cơ trơn của thành mạch. Sức đàn hồi của thành mạch là yếu tố chính ảnh hưởng tới sức cản ngoại vi. Khi giãn mạch, sức cản ngoại vi giảm dẫn tới huyết áp giảm.

- Các yếu tố ảnh hưởng tới huyết áp đã nêu trên hoạt động phối hợp chặt chẽ để duy trì huyết áp ở mức ổn định. Nếu một trong các yếu tố trên thay đổi, 5 những yếu tố còn lại sẽ hoạt động bù ngay dưới sự kiểm soát điều hòa của hai cơ chế thần kinh và thể dịch [5],[6]. Huyết áp thấp theo Y học hiện đại 1. Định nghĩa huyết áp thấp Huyết áp thấp (Hypotension arterielle) là huyết áp luôn luôn ở con số thấp hơn đa số người bình thường [1],[5],[3],[5].

Một người huyết áp thấp nghĩa là huyết áp của người đó luôn thấp hơn so với mức bình thường của người cùng lứa tuổi [3],[4],[5]. Không kể những trường hợp hạ huyết áp trong sốc cấp cứu như: mất máu, mất nước… mà chỉ nói tới những người có huyết áp thấp liên tục, từ trước tới nay vẫn thấp hoặc thấp trong thời gian dài không có tính chất đột ngột, người trưởng thành có huyết áp tối đa trong giới hạn 90 – 140 mmHg, huyết áp tối thiểu 60 – 90 mmHg, dưới mức chỉ số sau đây là huyết áp thấp [5],[6],[7]: Huyết áp tối đa (huyết áp tâm thu): < 90 mmHg Huyết áp tối thiểu (huyết áp tâm trương): < 60 mmHg 1. Phân loại huyết áp thấp Huyết áp thấp là biểu hiện sự rối loạn chức năng vỏ não của trung khu thần kinh vận mạch [4]. Huyết áp thấp được chia ra làm hai loại: huyết áp thấp tiên phát và huyết áp thấp thứ phát [7],[13].

- Huyết áp thấp tiên phát: có những người thường xuyên có huyết áp thấp. Huyết áp tâm thu từ 85 – 90 mmHg nhưng sức khỏe hoàn toàn bình thường, chỉ khi do huyết áp mới phát hiện ra huyết áp bị thấp. Đây là những người có thể tạng đặc biệt, từ nhỏ tới lớn huyết áp vẫn như thế nhưng không hề có biểu hiện tổn thương ở bộ phận nào trong cơ thể. Những người này vẫn sinh hoạt bình thường.

Tuy nhiên, khi gắng sức thì vẫn có thể chóng mặt [7],[13],[14]. Do đó đa phần không được coi là bệnh lý và không cần điều trị gì. 6 - Huyết áp thứ phát: là những trường hợp trước đó vẫn có huyết áp bình thường, nhưng sau huyết áp bị giảm dần sau một đến ba tháng. Huyết áp thấp thứ phát này thường gặp ở những người suy nhược kéo dài, mắc các bệnh như nhiễm khuẩn, lao, thiểu năng tuần hoàn não, nhiễm độc kéo dài.

Huyết áp thấp thường có ảnh hưởng rõ rệt tới khả năng làm việc và sức khỏe của người bệnh [7],[13],[15]. Đây là loại bệnh cần được điều trị kịp thời tránh gây hậu quả cho bệnh nhân, đồng thời có thể đề phòng các biến chứng nguy hiểm xảy ra cho người bệnh. Triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán huyết áp thấp - Triệu chứng cơ năng: mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, hay quên, giảm tập trung trí lực, nhất là khi thay đổi tư thế có thể choáng hoặc ngất. Nếu để bệnh nhân ở tư thế nằm thì sau 1 – 2 phút các triệu chứng có thể giảm dần rồi hết hẳn [4], [6],[7],[13].

- Triệu chứng thực thể: nhịp tim nhanh, có khi có ngoại tâm thu, có khi có nhịp chậm, cung lượng tim giảm rõ rệt. - Chẩn đoán: chẩn đoán huyết áp thấp dựa vào đo huyết áp nhiều lần (nên theo dõi huyết áp liên tục 24 giờ bằng Holter) ở nhiều tư thế khác nhau. Huyết áp tâm thu < 90 mmHg và huyết áp tâm trương < 60 mmHg thì là tình trạng huyết áp thấp. - Chẩn đoán phân biệt: kết hợp lâm sàng với cận lâm sàng để phân biệt huyết áp thấp tiên phát hay thứ phát sau cơn động kinh, hạ canxi huyết, hạ đường huyết [6],[7],[9].

Điều trị huyết áp thấp * Nguyên tắc điều trị: bao gồm 2 nguyên tắc chính - Đánh giá các thực thể bệnh chính có khả năng hồi phục. - Phương thức đặc hiệu cho huyết áp thấp không hồi phục.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận văn thạc sĩ: Tác dụng cải thiện trí nhớ và huyết áp của viên nang ích khí dưỡng não là một nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả của viên nang ích khí dưỡng não trong việc cải thiện chức năng nhận thức và kiểm soát huyết áp. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp bằng chứng khoa học về tác dụng của sản phẩm mà còn mở ra hướng tiếp cận mới trong việc hỗ trợ điều trị các vấn đề liên quan đến trí nhớ và huyết áp. Đây là tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến y học cổ truyền và các phương pháp điều trị kết hợp.

Để hiểu rõ hơn về các yếu tố nguy cơ tim mạch, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ nghiên cứu mối liên quan giữa resistin visfatin với một số nguy cơ tim mạch chuyển hóa ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Nếu quan tâm đến vấn đề tuân thủ điều trị tăng huyết áp, Đánh giá sự tuân thủ điều trị của bệnh nhân tăng huyết áp ở trung tâm y tế huyện giồng riềng tỉnh kiên giang năm 2021 sẽ cung cấp thông tin chi tiết. Ngoài ra, để mở rộng kiến thức về các phương pháp điều trị y học hiện đại, Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu điều trị ung thư vú giai đoạn di căn bằng hóa trị phối hợp anthracycline và taxane là một tài liệu đáng đọc.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và ứng dụng trong thực tiễn.