phần mở đầu, kết luận, danh mục các công trình nghiên cứu kh0a học của lác giả và danh mục lài liệu tham khảO0, nội dung của luận án dojoc chia thành 4 chojơng, 9 liết. 15 chojong 1 TONG QUATI Tillh hillh NGHIET cU'U Tr0ng giai đ0ạn hiện nay, khi cách mạng công nghiệp lần thứ 1o bÙng nỗ lrên thế giới, kh0a hoc, công nghệ đã thực sự trở thành luc lojong sản xuất trực tiếp, vấn đề giai cấp công nhân, còng với vị lrí vai trò của giai cấp công nhân ngày càng đơiợc quan †âm. bên cạnh các công trình nghiên cứu về giai cấp công nhân, gần đây, cách mạng công nghiệp lần thứ †oỊ cũng đơjợc các nhà kh0a học đặc siệt chú ý, có nhiều công trình nghiên cứu đơjợc công 1ô: 1. Ihững công hình nghiên cứu về cách mạng công nghiệp lần thứ to và giai cấp công nhân 1.
[hing đông bình nghiên cứu về đích mạng công nghiệp lần thứ 41 ` công trình của các lác giả nojớc ngÖài - Tác giả Klaus Schwab (2018) với cuốn sách “đích mạng công nghiệp lần thứ lq” [130] đã khăng định, cách mạng công nghiệp lần thứ lơ là cuộc cách mạng khác lất cả các cuộc cách mạng đã lừng diễn ra lr0ng lịch sử, lrên sa phoJơng điện: #óc độ, sỀ sông chiểu sâu.“chúng †a đang ở điểm khởi đầu của một cuộc cách mạng sẽ thay đổi sâu sắc cách chúng la sống, làm việc và liên hệ với nhau. The0 Klaus Schwab, có ba xu hojớng công nghệ chính lr0ng cuộc cách mạng công nghiệp lan thir to, a6 là: vat chat với xe tự hành, in 3D, T0s01 liên liễn và vật liệu mới; kỹ thuật số mà đặc trong là internet vạn vật; cuối còng là công nghệ sinh học. Quan trọng hơn, lác giả cũng chỉ ra những lác động chính của cuộc cách mạng này the0 một hệ thống chỉnh thẻ và l0àn diện, vạch ra những thách thức mà 16 cŨn ngojời sẽ phải đối điện trojớc cách mạng công nghiệp lần thir toy. - Sau cuốn “&ích mạng công nghiép lan thie lq ”, Klaus Schwab (2019) liếp tục xuất sản cuốn sách với lên gọi “Định hình œiộc đích mạng công 17 nghiệp lần thứ lq” [131] và một lần nữa khẳng định “sự phái triển của các công nghệ mới h0àn 10àn nằm lr0ng kha nang cua chong ta” [131; tr.
chúng †a phải nhanh chóng định hình cuộc cách mạng này bởi Hó: “. góp phần ta0 điều kiện để một lực lojong démg đả0 gồm các nhà lãnh đạO và ngơjời dân còng lơi duy sâu hơn về mối quan hệ giữa công nghệ và xã hội, hiểu đơiợc việc hành động (và không hàng động). - DelOitte and GlObal business cOalihOn fOr EducatiOn (2018) trOng B40 c40 doja ra khung chong trình hành động va những giải pháp để chuẩn bị lực loợng la0 động ch0 cách mạng công nghiệp lần thứ to (Pzepaezing 10m0z20w’s w0ekf0ece f02 the FOueth Industzial TevOlutiOn) [174] đã chỉ rõ: “cách mạng 4.0 sẽ lạ0 ra những ứng dụng luyệt vời có thề áp dụng và0 hầu hết mọi mặt của cuộc sống thơiờng nhật, tác động đến cách cŨn ngoiời lơjơng lác với công nghệ, và siến đổi cách thức và địa điểm làm việc” [174; lr. Tuy nhiên, tác động hay ảnh hojởng của cách mạng công nghiệp lần thứ toỊ đến lừng đất nojớc, khu vực trên thế giới là khác nhau, bởi điều này còn phụ thuộc rất nhiều và0 nền văn hóa và khả năng liếp cận cuộc cách mạng này.
báO0 cáO0 cũng nêu lên hiện trang dang thay đổi của lực lơợng la0 động lrẻ lrên l0àn cầu, hàng lriệu thanh niên lrên thế giới thất nghiệp hOặc thiếu việc làm, nhoIng các d0anh nghiệp vẫn gặp khó khăn tr0ng vấn đề luyền dụng bởi vì mội mâu thuẫn đang diễn ra, mâu thuẫn giữa yêu cầu của nhà tuyên dụng và kỹ năng của ngơiời la0 động, mâu thuẫn này sẽ ngày càng lrở nên nghiêm lrọng lr0ng sối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ lơi. DO vậy, sá0 cá0 chỉ rõ, cần trang sị ch0 lực lojợng la0 động lrẻ trình độ chuyên môn cũng nhơi những kỹ năng cần thiết, đây phải là nỗ lực 18 từ nhiều phía: từ d0anh nghiệp, nhà nojớc và sản thân ngơiời la0 động. Tóm lại, các công trình nghiên cứu trên cơ sản đã cung cấp cái nhìn đa chiều và l0àn điện về cách mạng công nghiệp lần thứ †oI, về những biểu hiện, 19 đặc trong cũng nhơi tác động của cuộc cách mạng này đến các nền kinh lế trên thế giới, đến các lĩnh vực của đời sống kinh lế - xã hội, từ đó đoỊa ra những dự sá0 về xu hojớng công nghệ loJơng lai và những thay đổi trOng công việc, Ir0ng sản xuất và sinh h0ạ† của cỦn ngoJời. + công †rình của các tac gia trOng nojớc - các lác giả lr0ng cuốn Kỷ yếu hội thả0 (2016) “độc đích mạng công nghiệp lần thứ lq và những vấn đề đặi za đối với phái teiển kinh lế - xã hội qia Việt IIam” [5] chủ rằng cách mạng công nghiệp lần thứ lơ là “.mội thuật ngữ sa0 gồm một l0ạ† các công nghệ tự động hóa hiện dai, tra0 đổi dữ liệu và chế l0.
cMcIT lần thứ 4 là sự kết hợp của công nghệ †r0ng các lĩnh vực vật lý, công nghệ số và sinh học, lạ0 ra những khả năng h0àn 10an mdi va co tc động sâu sắc lới các hệ thống chính trị, xã hội, kinh lế của thế giới” [5; Ir.78] hay “cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (cMcTI 4.0), là mội thuật ngữ với nội hàm ba0 gồm một l0Oại các công nghệ tự động hóa hiện đại, tra0 đổi dữ liệu và chế †ạ0 còng với các hệ thống vật lý lr0ng không gian ả0, Inlernel của vạn vật va internet cua cac dịch vụ loJơng tac với nhau và với c0n ngơjời the0 thời gian thật” [5; †r. Ihiều sài viết đi và0 đánh giá về cơ hội, thách thức, lác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ to đến lĩnh vực la0 động, việc làm ở Việt Ham. các tac giả ch0 rằng thách thức lớn nhất đối với la0 động việc làm ở Việt Iam hiện nay là cơ cấu la0 động lạc hậu và trình độ la0 động thấp, ngơiời la0 động có nhiều nguy cơ sị mất việc làm dẫn đến phá vỡ cấu trúc thi trong lad động. đây là chủ đề rất gần với lĩnh vực luận án đang nghiên cứu.
- Tác giả Iguyễn Văn bình lr0ng cuốn sách (2017) “Việt Ilam với cuộc qách mạng công nghiệp lần thứ iœ" [10] dự đ0án cuộc cách mạng công 20 nghiệp lần thứ loi sẽ lạ0 ra một sojớc ngÖặ! mới ch0 phái triển kinh lế, xã hội ở Việt Ham “.dựa lrên nền lảng số hóa của cuộc cMcII 3.0 nhơIng mang một sản chất khác. Đó là việc máy móc đã sắt đầu thay thế, lrợ giúp ch0 sức suy nghĩ, to, duy hay năng lực trí tuệ của c0n ngơiời. Điều này sẽ 1a0 ra những thay 21 đổi chơia lừng có và đojợc ch0 là sẽ lạ0 ra một sojớc ng0ặt mới lr0ng phát triển kinh lế - xã hội. Tác giả cũng đề cập đến lừng ngành nghề mũi nhọn lr0ng nền kinh lé Việt [am nhọ: ngành chế siến, chế la0, ngành công nghiệp năng loJợng, ngành ngân hàng, ngành du lịch, ngành giá0 dục, ngành phái triển thoJơng mại kỹ thuật số.
Irojớc cuộc cách mạng này. - Tr0ng bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ lơ đang đơiợc Đảng và IIhà nojớc quan lâm, học viện chính trị quốc gia hồ chí Minh (2017) đã lỗ chức hội thả0 “đích mạng công nghiệp lần thứ tq thời co và thách thức đối với Việt Iam” [55].0) theO cac lác giả là “.mội nền công nghiệp của các nhà máy thông minh và của chuỗi giá trị l0àn cầu tr0ng sản xuất — dịch vụ - kinh đ0anh” [55; lr.28] “Về sản chất. là cuộc cách mạng số hóa, thông qua các công nghệ nhơi Inlernel vạn vật (09, trí tuệ nhân ta0 (AD), thuc #é 40 (VT), tojong tac thực lại - ả0 (AT), mạng xã hội, điện l0án đám mây, di động, phân lích đữ liệu lớn (SMAc). để chuyển hóa l0àn sộ thế giới thực thành thé giới s6.
Dac siệt, các lác giả đã chỉ ra một số ngành nghề chịu ảnh hojởng trực liếp bởi cuộc cách mạng này sẽ biến mất, điều đó đồng nghĩa với việc nhiều công nhân la0 động thủ công mắt đi việc làm, nhoỊng the0 đúng quy luật của xã hội lOài ngojời một số ngành nghề mới sẽ ra đời thay thế và làm mới nền kinh lế. bên cạnh đó, các lác giả cũng ch0 rằng nếu nhơi “cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất và thứ hai là hai cuộc cách mạng 1a0 lập nền tảng kinh lế, kỹ thuật của chủ nghĩa lơ sản” thì “cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba va thir to là hai cuộc cách mạng công nghiệp lạ0 ra liền đề kinh lế, kỹ thuật ch0 hình thái kinh lế xã hội mới — chủ nghĩa cộng sản” [55, †r. - The0 lác giả Trần Thị Vân h0a lr0ng cuốn (2017) “đích mạng đông 22 nghiệp 4.0 vấn đề đặi ea ch0 phái teiển kinh lế - xã hội và hội nhập quốc lễ qia Việt Ham” [51] “cách mạng công nghiệp lần thứ loi đã kết hợp hệ thống nhúng và quy trình sản xuất thông minh để mở đojờng ch0 một kỷ Iguyên 23 công nghệ mới, kỷ nguyên thay đổi cơ sản chuỗi giá lrị và mô hình kinh d0anh lr0ng sản xuất công nghiệp. Sản xuất thông minh đơjợc c0i nhoi một chuẩn mực của quá trình h0ạt động.
Tr0ng quá lrình sản xuất, máy móc h0ạ† động dựa lrên công nghệ thông lin và truyền thông thông minh, các hệ thống và mạng lojới có khả năng độc lập tra0 đổi và tra lời các thông lin dé quan lý các quá trình sản xuất công nghiệp” [51; tr. Điểm nỗi sật của cuốn sách là lập trung làm rõ thực trạng hiện tai cua Việt Iam lr0ng việc đáp ứng các yêu cầu của cách mạng công nghiệp lần thứ loi, chỉ ra thách thức lớn nhất mà chúng la đang phải đối mặt đó là Việt Ham hiện nay thiếu nghiêm trọng nguồn nhân lực chất lojợng ca0 ch0 phát triển kinh lé. - Khi nghiên cứu về cách mạng công nghiệp lần thứ loi, tr0ng cuốn (2018) “cich mang cong nghiép lần thứ lq quiộc dách mạng dia sự hội lụ và A? tiết kiệm” [34] tác giả Phan Xuân Dũng đã đi và0 cắt nghĩa các khái niệm một cách rõ ràng và khái quát: từ khái niệm “cách mạng kh0a học”, “cách mạng kh0a học và kỹ Thuật”, “cách mạng khỦa học và công nghệ”, “cách mạng công nghiệp”, ch0 đến khái niệm “cách mạng xã hội”. Trên cơ sở khái quái về các cuộc cách mạng công nghiệp trOng lich str tac gia da doa ra cái nhìn lông quan nhất về cách mạng công nghiệp lần thứ loi - sự xuất hiện, ảnh hoøjởng và những đặc lroIng cơ bản.