Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên quốc gia quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt vừa đóng vai trò là đối tượng lao động vừa là phương tiện lao động trong mọi hoạt động sản xuất và đời sống xã hội. Theo quy định tại Điều 6 Luật Đất đai năm 2003, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất là một trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, đóng vai trò là căn cứ pháp lý then chốt cho công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất. Luật Đất đai quy định việc lập quy hoạch sử dụng đất được thực hiện theo 4 cấp hành chính (cả nước, tỉnh, huyện, xã) theo quy trình phối hợp hai chiều từ trên xuống dưới và bổ sung hoàn thiện từ dưới lên.

Phường Pom Hán là đơn vị hành chính thuộc khu vực phía Nam thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Trên địa bàn phường có Nhà máy Tuyển quặng Apatit và Nhà máy Xi măng của tỉnh đóng chân, thu hút đông đảo lực lượng lao động công nhân. Trong giai đoạn trước, công tác quy hoạch sử dụng đất của phường đã được triển khai nhưng hiệu quả thực tế chưa cao, hiện tượng quy hoạch treo và bất cập trong chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất vẫn còn tồn tại. Trước yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển đô thị bền vững, tác giả Nguyễn Như Quỳnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Địa chính Môi trường tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên với đề tài: “Quy hoạch sử dụng đất phường Pom Hán thành phố Lào Cai giai đoạn 2015 – 2020”.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Xác định rõ ràng mục đích, nhu cầu sử dụng các loại đất, sự chuyển đổi và quỹ các loại đất sau chuyển đổi từ loại đất này sang loại đất khác; từ đó xây dựng kế hoạch sử dụng từng loại đất trong từng giai đoạn của kỳ quy hoạch.
  2. Xây dựng phương án cụ thể hóa quỹ đất phục vụ các dự án phát triển kinh tế - xã hội và xác định nhu cầu sử dụng đất đai cho việc phát triển các khu dân cư, hạ tầng kinh tế - văn hóa - xã hội.
  3. Xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai nhằm tổ chức sử dụng một cách tiết kiệm, phù hợp, hiệu quả, bền vững kết hợp bảo vệ và phục hồi chất lượng đất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng sử dụng các loại đất, xu thế biến động đất đai trên địa bàn phường Pom Hán; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Lào Cai và phường Pom Hán.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính phường Pom Hán, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai (tổng diện tích tự nhiên là 185,00 ha).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá chuỗi số liệu hiện trạng và biến động đất đai giai đoạn 2009 – 2013; xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2020 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết từng năm. Thời gian thực hiện nghiên cứu thực tế từ ngày 15/01/2014 đến ngày 30/04/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận, căn cứ pháp lý và phương pháp kỹ thuật chuyên ngành địa chính để giải quyết bài toán quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở:

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

  • Cơ sở lý luận: Tiếp cận đất đai với tư cách là tư liệu sản xuất đặc biệt có 6 thuộc tính tự nhiên - kinh tế: xuất hiện ngoài ý chí con người; giới hạn về diện tích bề mặt; tính không đồng nhất về độ phì và tính chất lý hóa; tính không thể thay thế; tính cố định vị trí địa lý; và tính vĩnh cửu nếu được khai thác, cải tạo hợp lý. Khóa luận phân tích vai trò của đất đai trong ngành nông - lâm nghiệp (yếu tố tích cực, tư liệu sản xuất chủ yếu) và phi nông nghiệp (nền tảng không gian); đồng thời làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đô thị, quy hoạch phát triển nông nghiệp và quy hoạch ngành.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:
    • Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai 2003.
    • Nghị định số 69/2013/NĐ-CP ngày 13/8/2013 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
    • Thông tư số 19/2013/TT-BTNMT ngày 02/11/2013 quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Thông tư số 08/2011/TT-BTNMT ngày 02/8/2011 về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
    • Chỉ thị số 364/CT ngày 06/11/1991 về giải quyết tranh chấp địa giới hành chính; Chỉ thị số 245/CT-TTg về đo đạc đất của các tổ chức nhà nước giao/cho thuê; Chỉ thị số 618/CT-TTg ngày 15/5/2013 về kiểm kê đất đai.
    • Kế hoạch số 72/KH-UBND của UBND tỉnh Lào Cai và Kế hoạch số 17/KH-UBND của UBND thành phố Lào Cai về triển khai lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2016 – 2020).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận áp dụng tổ hợp các phương pháp nội nghiệp và ngoại nghiệp chuyên ngành Quản lý đất đai:

  • Phương pháp nội nghiệp: Thu thập, phân loại, hệ thống hóa và phân tích chuỗi số liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê thành phố Lào Cai, số liệu kiểm kê đất đai định kỳ (2000 – 2013), hồ sơ địa chính, báo cáo kinh tế - xã hội của phường Pom Hán.
  • Phương pháp ngoại nghiệp: Khảo sát thực địa, đối soát hiện trạng quản lý sử dụng đất ngoài thực địa với hệ thống bản đồ địa chính, khoanh vẽ và bổ sung các biến động ranh giới thửa đất.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích, tổng hợp cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất theo phương pháp toán thống kê.
  • Phương pháp xây dựng bản đồ: Ứng dụng phần mềm chuyên ngành xử lý, biên tập và số hóa bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 và 1/1.000, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2013 và bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
  • Phương pháp dự báo nhu cầu đất:
    • Dự báo dân số theo hàm mũ: $$N_t = N_0 \left[1 + \frac{P + V}{100}\right]^t$$ (Trong đó: $N_t$ là dân số năm quy hoạch; $N_0$ là dân số năm hiện trạng; $P$ là tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên; $V$ là tỷ lệ gia tăng dân số cơ học; $t$ là số năm dự báo).
    • Dự báo số hộ phát sinh và nhu cầu cấp đất mới: $$H_{cm} = H_{ps} + H_{tđ} - H_{tk} - H_{tg}$$ (Trong đó: $H_{ps} = H_t - H_0$; $H_t = H_0 \times (N_t / N_0)$; $H_{tđ} = H_0 - A + P_{nt}$; $H_{cm}$: số hộ cấp mới; $H_{tg}$: số hộ tự giãn; $H_{tk}$: số hộ thừa kế; $A$: số nóc nhà; $P_{nt}$: số phụ nữ nhỡ thì, độc thân).

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được cấu trúc thành 5 phần chính theo quy chuẩn báo cáo khoa học quản lý tài nguyên đất:

Phần I: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc lập quy hoạch sử dụng đất cấp phường trong bối cảnh công nghiệp hóa và đô thị hóa; xác lập 3 mục tiêu tổng quát, 6 yêu cầu kỹ thuật - pháp lý và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý tài nguyên tại địa phương.

Phần II: Tổng quan tài liệu

  • Cơ sở khoa học và lý luận: Hệ thống hóa định nghĩa, tính chất của đất đai; phân tích 4 bước trong quy trình lập quy hoạch cấp xã (chuẩn bị - điều tra; lập phương án; thẩm định - phê duyệt; tổ chức thực hiện) và mối liên hệ giữa các quy hoạch cấp trên và cấp dưới.
  • Tổng quan trong nước và quốc tế: Đánh giá mô hình quy hoạch sử dụng đất tại các nước như Liên Xô và Đông Âu (kế hoạch hóa tập trung lấy nông nghiệp làm nền tảng), Pháp (mô hình hóa tối ưu tuyến tính), Canada (liên bang định hướng, bang tác nghiệp), Philippines (phân cấp 3 tầng), Trung Quốc và khung tiếp cận sử dụng đất bền vững của FAO (1992). Đồng thời, tác giả tổng kết 5 giai đoạn phát triển công tác quy hoạch đất đai tại Việt Nam: 1975–1978, 1981–1986, 1987–1993, 1993–2003 và từ khi ban hành Luật Đất đai 2003 đến thời điểm nghiên cứu.

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể địa bàn nghiên cứu tại phường Pom Hán với tổng diện tích 185,00 ha trong khoảng thời gian từ tháng 01/2014 đến tháng 04/2014. Trình bày chi tiết quy trình thực hiện nội nghiệp, ngoại nghiệp, các bước xử lý số liệu kiểm kê, kỹ thuật số hóa bản đồ địa chính và hệ thống công thức toán học dùng trong dự báo quy mô dân số, số hộ gia đình phục vụ tính toán quỹ đất ở.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày các dữ liệu thực chứng và phương án quy hoạch phân bổ đất đai:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Phường Pom Hán nằm ở thung lũng sông Hồng, độ cao trung bình 75 – 100m, độ dốc 12° (cao nhất 18 – 24°). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 22 – 23°C, lượng mưa 1.600 mm/năm, độ ẩm 84,5%. Thổ nhưỡng gồm đất Feralit đỏ vàng, đất phù sa sông suối ven sông Hồng và đất dốc tụ. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh: Thương mại – Dịch vụ chiếm 88% (doanh thu 192,866 tỷ đồng), Tiểu thủ công nghiệp chiếm 8% (18,224 tỷ đồng), Nông lâm nghiệp chiếm 4% (1,850 tỷ đồng); thu nhập bình quân đầu người đạt 16 triệu đồng/người/năm.
  • Công tác quản lý nhà nước về đất đai: Toàn bộ 185,00 ha đất đã được đo đạc lập bản đồ địa chính dạng số (tỷ lệ 1/500 và 1/1.000). Về đối tượng sử dụng: Hộ gia đình cá nhân quản lý 94,32 ha; Tổ chức kinh tế 37,73 ha; Cơ quan nhà nước 5,21 ha; UBND phường quản lý 38,93 ha đất công và chưa sử dụng. Năm 2013, tổng thu tài chính từ đất đạt 927,038 triệu đồng (thuế nhà đất 255,811 triệu đồng, thu tiền sử dụng đất 671,227 triệu đồng).
  • Hiện trạng và biến động sử dụng đất: Phân tích chi tiết diện tích các nhóm đất năm 2013 và biến động giai đoạn 2009 – 2013 thông qua hệ thống bảng biểu thống kê.
  • Đánh giá tiềm năng đất đai: Tiềm năng mở rộng nông lâm nghiệp từ 23,48 ha đất đồi núi chưa sử dụng; tiềm năng phát triển thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nhờ sự hiện diện của Công ty Apatit Việt Nam và Nhà máy Xi măng; tiềm năng phát triển khu dân cư đô thị chỉnh trang.
  • Định hướng phát triển và phương án quy hoạch đến 2020: Đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế 14%/năm, thu nhập bình quân 19 – 20 triệu đồng/người/năm; cơ cấu kinh tế dịch chuyển sang Thương mại - Dịch vụ (90%), TTCN (8%), Nông lâm nghiệp (2%). Xây dựng phương án phân bổ quỹ đất hạ tầng kỹ thuật, đất giao thông, an ninh, trụ sở cơ quan, giáo dục và đất ở.

Phần V: Kết luận và kiến nghị

Đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch đất đai được xây dựng, khẳng định sự phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Lào Cai.


Kết quả và đóng góp

1. Số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2013

Tổng diện tích tự nhiên của phường Pom Hán là 185,00 ha, được phân bổ theo bảng số liệu sau:

STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 74,50 40,27
1.1 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 9,04 4,89
1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 56,87 30,74
1.3 Đất rừng sản xuất (rừng tự nhiên 1,90 ha; rừng trồng 4,10 ha) RSX 6,00 3,24
1.4 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 2,59 1,40
2 Đất phi nông nghiệp PNN 87,02 47,04
2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 1,46 0,79
2.2 Đất quốc phòng CQP 0,65 0,35
2.3 Đất an ninh CAN 0,57 0,31
2.4 Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh CSK 1,71 0,92
2.5 Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ SKX 16,25 8,78
2.6 Đất hoạt động khoáng sản SKS 7,80 4,22
2.7 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 0,19 0,10
2.8 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 0,80 0,43
2.9 Đất phát triển hạ tầng (Giao thông: 31,05 ha; Văn hóa: 1,97 ha; GD-ĐT: 1,68 ha; TT-TT: 1,32 ha; Y tế: 0,82 ha; Chợ: 0,45 ha; Bưu chính viễn thông: 0,30 ha; Năng lượng: 0,18 ha) DHT 37,77 20,42
2.10 Đất ở ONT 19,82 10,71
3 Đất chưa sử dụng (đất đồi núi chưa sử dụng) CSD 23,48 12,69
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 185,00 100,00

2. Biến động đất đai giai đoạn 2009 – 2013

Giai đoạn 2009 – 2013 ghi nhận sự chuyển dịch cơ cấu đất đai mạnh mẽ trên địa bàn phường:

STT Loại đất Mã loại đất Năm 2009 (ha) Năm 2013 (ha) Biến động (ha)
1 Đất nông nghiệp NNP 81,03 74,50 -6,53
- Đất chuyên trồng lúa nước DLN 9,04 0,00 -9,04
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 0,00 9,04 +9,04
- Đất trồng cây lâu năm CLN 57,40 56,87 -0,53
- Đất rừng sản xuất RSX 12,00 6,00 -6,00
- Đất nuôi trồng thủy sản NTS 2,59 2,59 0,00
2 Đất phi nông nghiệp PNN 71,83 87,02 +15,19
- Đất trụ sở cơ quan CTS 2,83 1,46 -1,37
- Đất quốc phòng CQP 0,59 0,65 +0,06
- Đất an ninh CAN 0,67 0,57 -0,10
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh CSK 12,75 1,71 -11,04
- Đất SX vật liệu xây dựng SKX 4,63 16,25 +11,62
- Đất hoạt động khoáng sản SKS 0,56 7,80 +7,24
- Đất cơ sở hạ tầng (giao thông, y tế, VH...) DHT 29,19 37,77 +8,58
- Đất ở ONT 19,51 19,82 +0,31
3 Đất chưa sử dụng CSD 32,14 23,48 -8,66
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 185,00 185,00 0,00

Nguyên nhân biến động chính:

  • Đất nông nghiệp giảm 6,53 ha: Toàn bộ 9,04 ha đất lúa nước chuyển sang trồng cây hàng năm khác; đất rừng sản xuất giảm 6,00 ha (do chuyển 5,47 ha sang đất cơ sở sản xuất kinh doanh, 0,22 ha đất ở và 2,34 ha mục đích công cộng, đồng thời khai hoang 2,03 ha từ đất chưa sử dụng).
  • Đất phi nông nghiệp tăng 15,19 ha: Tăng mạnh ở đất sản xuất VLXD (+11,62 ha), đất khoáng sản (+7,24 ha), đất giao thông (+6,56 ha) và đất văn hóa (+1,04 ha).
  • Đất chưa sử dụng giảm 8,66 ha: Đưa vào sử dụng cho trồng rừng (2,03 ha), đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (2,01 ha) và công trình công cộng.

3. Đóng góp khoa học và thực tiễn của đề tài

  • Hoàn thiện bộ cơ sở dữ liệu số hóa về hiện trạng quản lý đất đai cấp cơ sở trên nền bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 và 1/1.000.
  • Xây dựng phương án quy hoạch phân bổ quỹ đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết từng năm cho phường Pom Hán, làm căn cứ để chính quyền địa phương triển khai thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số khó khăn và giới hạn nghiên cứu trong quá trình thực hiện:

  • Hạn chế về nguồn dữ liệu và lịch sử quản lý: Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính ở các giai đoạn trước thực hiện theo hệ thống phân loại cũ, dẫn đến khó khăn trong việc chuẩn hóa và đối khớp số liệu sang bảng phân loại của Luật Đất đai 2003; tài liệu thống kê, kiểm kê một số năm trước chưa bám sát thực tế.
  • Hạn chế về dữ liệu tài nguyên nước ngầm: Chưa có số liệu điều tra, khảo sát định lượng chính xác về trữ lượng và chất lượng các tầng chứa nước ngầm sâu (80 – 100m) trên địa bàn phường.
  • Vấn đề thực tế tại địa phương: Tình trạng các dự án quy hoạch treo kéo dài từ các kỳ quy hoạch trước gây khó khăn cho việc quản lý mốc giới và làm chậm tiến độ bố trí quỹ đất thực tế.
  • Giới hạn thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong thời gian thực tập tốt nghiệp ngắn (3,5 tháng) nên việc khảo sát sâu các khía cạnh kinh tế lượng trong định giá đất chưa được mở rộng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu thực tế hoàn chỉnh cho sinh viên các ngành Địa chính Môi trường, Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường tham khảo về quy trình lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã/phường, phương pháp xử lý cân bằng số liệu kiểm kê đất đai và phương pháp dự báo quy mô hộ/dân số.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Báo cáo thuyết minh và các bảng chỉ tiêu quy hoạch là tài liệu tham khảo trực tiếp cho UBND phường Pom Hán, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Lào Cai trong việc rà soát hiện trạng sử dụng đất, xử lý các vướng mắc về tranh chấp đất đai, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất phường Pom Hán năm 2013 được phân bổ như thế nào?

Theo số liệu kiểm kê năm 2013, tổng diện tích tự nhiên của phường là 185,00 ha. Trong đó: đất phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 87,02 ha (47,04%); đất nông nghiệp là 74,50 ha (40,27%); và đất đồi núi chưa sử dụng là 23,48 ha (12,69%).

2. Biến động diện tích đất lúa và đất rừng sản xuất của phường giai đoạn 2009 – 2013 diễn ra ra sao?

Trong giai đoạn 2009 – 2013, toàn bộ 9,04 ha đất chuyên trồng lúa nước đã giảm do chuyển hoàn toàn sang đất trồng cây hàng năm khác. Diện tích đất rừng sản xuất giảm từ 12,00 ha xuống còn 6,00 ha (giảm 6,00 ha) do chuyển mục đích sang đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (5,47 ha), đất công cộng và đất ở, dù đã được bổ sung 2,03 ha từ khai hoang đất chưa sử dụng.

3. Nguồn thu tài chính từ đất đai của phường Pom Hán trong năm 2013 đạt kết quả như thế nào?

Năm 2013, tổng các khoản thu tài chính từ đất đai trên địa bàn phường đạt 927,038 triệu đồng. Cơ cấu nguồn thu gồm: thu thuế nhà đất đạt 255,811 triệu đồng (đạt 102,3% kế hoạch thành phố giao) và thu tiền sử dụng đất đạt 671,227 triệu đồng.

4. Tác giả sử dụng các mô hình toán học nào để tính toán nhu cầu sử dụng đất ở?

Tác giả sử dụng công thức dự báo dân số theo hàm mũ $N_t = N_0 [1 + (P+V)/100]^t$ kết hợp tỷ lệ tăng tự nhiên ($P$) và cơ học ($V$), cùng mô hình dự báo số hộ gia đình phát sinh $H_{cm} = H_{ps} + H_{tđ} - H_{tk} - H_{tg}$ (tính đến số hộ phát sinh, tồn đọng, khả năng tự giãn và thừa kế) để xác định quy mô đất ở cần mở rộng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Như Quỳnh đã hoàn thành việc đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng quản lý và biến động đất đai phường Pom Hán giai đoạn 2009 – 2013 trên tổng diện tích 185,00 ha. Dựa trên các căn cứ pháp lý của Luật Đất đai 2003 và phương pháp phân tích khoa học, tác giả đã xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2020 và kế hoạch sử dụng đất từng năm đáp ứng định hướng đô thị hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang thương mại - dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu số hóa và hệ thống chỉ tiêu phân bổ quỹ đất có giá trị thực tiễn cho công tác quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương.