chương 1 để đánh giá về hoạt động truyền thông của các câu lạc bộ tại giải vô địch quốc gia Việt Nam. Bên cạnh đó, tác giả sẽ đi vào phân tích cụ thé những câu lạc bộ điển hình. Từ đó rút ra những điểm đã làm được cũng như một số hạn chế còn tồn tại trong quá trình hoạt động truyền thông của các câu lạc bộ. Chương 3: Quy trình và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý truyền thông hình ảnh của các câu lạc bộ bóng đá tại Việt Nam.
Ở chương này, thông qua kết quả thu được của nghiên cứu, tác giả sẽ đúc kết, cô đọng và khái quát thành mô hình, quy trình cũng như xu hướng xây dựng kế hoạch và hoạt động truyền thông của các câu lạc bộ tại Việt Nam. Đồng thời, tác giả sẽ đưa ra một số giải pháp, phương án mang tính thực tiễn để nâng cao hiệu quả, chất lượng hoạt động và chất lượng quản lý truyền thông hình ảnh của các đội bóng tại giải vô địch quốc gia nói riêng và các đội bóng Việt Nam nói chung. Luận văn còn đề xuất các gợi ý mang tính chỉ dẫn cao để những người quan tâm đến chủ dé này có thé tham khảo, ứng dung cho riêng mình. 16 PHẢN NỘI DUNG CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LÝ TRUYEN THONG HÌNH ANH CUA CÁC CÂU LẠC BO BONG ĐÁ TẠI VIỆT NAM 1.
Quản lý truyền thông hình ảnh 1. Truyền thông Truyền thông theo nghĩa gốc Latinh (commune) là chung, cộng đồng; là nội dung, cách thức, phương tiện dé đạt tới sự hiểu biết giữa các cá nhân và giữa cá nhân với cộng đồng xã hội. Trong Tiếng anh, truyền thông (communication) chỉ sự truyền đạt, tuyên truyền, thông báo, thông tin. Truyền thông là một quá trình trao đổi thông điệp giữa các thành viên trong xã hội nhằm đạt được sự hiểu biết, qua đó liên kết với nhau.
Đối tượng, phạm vi của truyền thông có thé là một nhóm nhỏ, một tập thể lớn hoặc cả cộng đồng. Định nghĩa về truyền thông, trong cuốn Truyén thông đại chúng, PGS.TS Tạ Ngọc Tan trình bày: “Truyén thông là sự trao đổi thông điệp giữa các thành viên hay các nhóm người trong xã hội nhằm đạt được sự hiểu biết lần nhau ”.TS Nguyễn Văn Dững và Đỗ Thi Thu Hang trong cuốn Truyén thông lý thuyết va kỹ năng cơ bản cũng định nghĩa: “Truyén thông là quá trình liên tục trao đồi thông tin, tư tưởng, tình cảm,. chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người nhằm tăng cường hiểu biết lan nhau, thay đổi nhận thức, tiễn tới điều chỉnh thái độ, hành vi phù hợp với nhu câu phát triển của cá nhân, của nhóm, cộng dong, xã hội ”.13] Trong cuốn Truyén thông đại chúng trong hệ thong tổ chức quyên lực chính trị ở các nước tu bản phát triên của Tiên si Luu Văn An có dé cập: 17 “Truyền thông đại chúng là hoạt động chuyển giao các thông tin có tính phổ biến trong xã hội một cách rộng rãi và công khai thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. Lĩnh vực hoạt động giao tiếp của truyền thông đại chúng rất rộng, bao hàm các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Bản thân thuật ngữ truyền thông đại chúng gợi mở cho thấy quá trình và hoạt động, quy mô và phạm vi truyền thông: đại chúng về nguồn phát nhà báo, chính khách, doanh nghiệp, chuyên gia, công chúng,. đại chúng về phương tiện truyền tải, kênh truyền tin và công nghệ thông tin (sách, báo, tạp chí, phát thanh, truyền hình, điện ảnh, internet, truyền thông đa phương tiện, kỹ thuật truyền sóng, kỹ thuật số., đại chúng về đối tượng tiếp nhận thông tin (là các nhóm, cộng đồng xã hội di mọi giới nam, nữ, nghề nghiệp, dân tộc, tôn giáo,.), dai chúng về hiệu quả phạm vi ảnh hưởng (không chỉ bó hẹp trong vùng, khuôn khổ một quốc gia dân tộc mà còn vượt ra cả khu vực, thậm chí toàn cau.10] Tuu trung lai, truyén thông được hiểu là quá trình liên tục trao đôi thông tin, kiến thức, tư tưởng, tình cảm,. chia sẻ kỹ năng và kinh nghiệm giữa hai hoặc nhiều người nhằm tăng cường hiểu biết lẫn nhau, thay đổi nhận thức, tiễn tới điều chỉnh hành vi và thái độ phù hợp với nhu cầu phát triển của cá nhân/nhóm/cộng đồng/xã hội. Truyền thông, hình ảnh và truyền thông hình ảnh Theo quan niệm của Dean C.
Barnlund - nhà nghiên cứu truyền thông người Anh: Truyền thông là quá trình liên tục nhằm làm giảm độ không rõ ràng đề có thê có hành vi hiệu quả hơn. Theo Frank Dance - Giáo sư về truyền thông học người Mỹ: “Truyền thông là quá trình làm cho cái trước đây là độc quyền của một hoặc vài người trở thành cái chung của hai hoặc nhiều người. Theo quan niệm này, quá trình truyền thông có thé làm gia tăng tính độc quyền, hoặc phá vỡ tính độc 18 quyền”. Theo đó, thuật ngữ “hình anh” trong tiếng La tinh “Imago” dùng dé miêu tả, phỏng theo,.
Hình ảnh là nhân tố đóng vai trò quan trọng trong việc đánh tạo dựng thiện cam với người khác/nhóm/xã hội/công chúng. Hình ảnh là kênh cung cấp thông tin cho người nhận; hình ảnh có thể là thông tin cô đọng, là dạng văn bản thông tin thu gon,. Hình ảnh quy tụ cô đọng nhất bản chất con người, hội nhóm, các tổ chức, quốc gia. Ngày nay, các cá nhân, tập thể, hội nhóm, các té chức, quốc gia đều xây dựng hình anh dé đến gần hơn với công chúng và có sức lan toa mạnh mẽ.
Việc tạo dựng hình ảnh là rất cần thiết đối với mọi các nhân, tổ chức, doanh nghiệp, mọi lĩnh vực, nghề nghiệp. Dé xây dựng được hình ảnh tích cực, yếu tô truyền thông và việc xây dựng kế hoạch truyền thông hợp lý và hiệu quả là điều quan trọng. Tác giả Kelle K trong cuốn tập san “Xây dựng, đo lường và quản lý tài sản thương hiệu” — tập 73 - Tap chí Quản lý thương hiệu chiến lược chỉ ra: “Hình ảnh thương hiệu được định nghĩa là cảm nhận chung về thương hiệu được hình thành trên cơ sở thông tin thương hiệu và trải nghiệm quá khứ, là tổ hợp những niềm tin tạo nên một bức tranh toàn diện về thương hiệu 6 hay là những liên tưởng độc đáo, yêu thích và mạnh mẽ về thương hiệu trong tâm trí khách hàng xuất phát từ các thuộc tính và lợi ích mà thương hiệu mang lại”. Tác giả Ansary A, Nik Hashim NMHN trong cuốn tập san “Hình ảnh va giá trị thương hiệu: Vai trò trung gian của các yếu tô thúc đây giá trị thương hiệu và tác động điều hoà của loại sản phẩm và truyền miệng” — Tạp chí Đánh giá và Quản ly Khoa học — Tập 12 dé cập: “Áp dụng mô hình tài sản thương hiệu dựa trên nhận thức khách hàng của Keller, nhiều học giả đã chứng minh được tầm quan trọng của nhận thức thương hiệu (brand awareness) và hình ảnh thương hiệu (brand image) trong hành vi ra quyết định mua sắm của 19 người tiêu dùng, đặc biệt nhấn mạnh vai trò của hình ảnh thương hiệu trong ngữ cảnh mua sắm sản phâm cân nhắc cao.
Đề truyền thông hình ảnh có hiệu quả, nhất thiết phải hiểu được quy trình truyền thông. Trong cuốn sách Truyền thông lý thuyết và kỹ năng cơ bản của PGS.TS Nguyễn Văn Dững chỉ ra các yếu tố cơ bản của truyền thông: Nguồn: Yếu tỗ mang tính thông tin tiềm năng và khởi xướng của quá trình truyền thông. Nguồn phát là một người hay nhóm người mang nội dung thông tin trao đôi với một người hay nhóm người. Thông điệp: Nội dung thông tin được trao đổi từ nguồn phát đến đối tượng tiếp nhận.
Thông điệp chính là những tâm tư, tình cảm mong muốn, đòi hỏi, ý kiến, hiểu biết kinh nghiệm sống, tri thức - khoa học kỹ thuật. được mã hoá theo một hệ thống ký hiệu nào đó. Hệ thống này phải được cả bên phat và bên nhận cùng chấp nhận và có chung cách hiểu — tức là có khả năng giải mã. Tiếng nói, chữ viết, hệ thống biển báo, hình ảnh, cử chỉ biểu đạt của con người được sử dụng dé truyền tải thông điệp.
Kênh truyền thông: Các phương tiện, con đường, cách thức truyền tai thông điệp từ nguồn phát đến đối tượng tiếp nhận. Căn cứ vào tinh chất, đặc điểm cụ thể, người ta chia truyền thông thành các loại hình khác nhau như: truyền thông cá nhân, truyền thông nhóm, truyền thông đại chúng, truyền thông trực tiếp, truyền thông đa phương tiện. Người nhận: Cá nhân hay nhóm người tiếp nhận thông điệp trong quá trình truyền thông. Hiệu quả của truyền thông được xem xét trên cơ sở những biến đổi về nhận thức, thái độ và hành vi của đối tượng tiếp nhận cùng những hiệu ứng xã hội do truyền thông đem lại.
Phản hồi/hiệu quả: Thông tin người nhận, là dòng chảy của thông điệp từ người nhận trở về nguồn phát. Mạch phản hồi là thước đo hiệu quả hoạt động truyền thông. Trong một số trường hợp, mach phản hồi băng không 20 hoặc không đáng kể. Điều đó có nghĩa là thông điệp phát ra không hoặc ít tạo được sự quan tâm của công chúng Nhiéu: Yếu tố gây sai lệch không được dự tính trong quá trình truyền thông (tiếng ồn, tin đồn, các yếu tố tâm lý, kỹ thuật.) dẫn đến tinh trang thông điệp, thông tin bị sai lệch.3: Quản lý truyền thông hình ảnh Đề truyền thông hình ảnh có hiệu quả cần phải có chiến lược quản lý truyền thông hình ảnh.
Theo từ điểm Bách khoa toàn thư, “Quản lý là việc quan trị của một tổ chức/doanh nghiệp/tô chức phi lợi nhuận/cơ quan. Quản lý bao gồm các hoạt động thiết lập chiến lược của một tổ chức và điều phối dé hoàn thành các mục tiêu của mình thông qua việc áp dụng các nguồn lực sẵn có như tài chính, tự nhiên, công nghệ, nhân lực. Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thê lên đối tượng được quản lý nhăm chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan. Quản ly là yếu tô cần thiết trong moi quá trình lao động, mọi lĩnh vực hoạt động trong xã hội, quyết định đến sự phát triển của tổ chức/doanh nghiép/co quan/quốc gia.
Quan lý có những đặc điểm chính: là một hoạt động nham hướng đến những mục tiêu đã định; thé hiện thông qua mối quan hệ giữa chủ thé quản lý và đối tượng quản lý và là mối quan hệ mang tính quyền uy; là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phù hợp với quy luật khách quan. Quản lý truyền thông là việc áp dụng các công cụ, phương pháp quản lý vào quá trình truyền đạt thông tin.