Luận Văn Thạc Sĩ Về Quản Trị Nguyên Vật Liệu Tại Nhà Máy Tinh Bột Sắn Đắk Lắk

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích nguyên vật liệu của nhà máy tinh bột sắn đắk lắk, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải pháp khả thi cho thực tiễn.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2015

105
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Ðối tượng nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu của luận văn

0.6. Tổng quan tài liệu

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU

1.1. Nguyên vật liệu và quản trị nguyên vật liệu

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu trong sản xuất

1.1.2. Phân loại nguyên vật liệu

1.1.3. Tác dụng của việc phân loại

1.1.4. Đặc điểm nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA NHÀ MÁY TINH BỘT SẮN DAKLAK

2.1. Tổng quan về Nhà máy tinh bột sắn Daklak

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy

2.1.2. Chức năng của Nhà máy

2.1.3. Nhiệm vụ của Nhà máy

2.1.4. Cơ cấu bộ máy quản lý của Nhà máy

2.2. Nguồn lực và kết quả kinh doanh

2.2.1. Nguồn nhân lực của Nhà máy

2.2.2. Kết quả kinh doanh của Nhà máy qua 03 năm 2012-2014

2.2.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Nhà máy

2.2.4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ qua ba năm 2012 – 2013 - 2014

2.3. Một số đặc điểm cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Nhà máy

2.3.1. Đặc điểm của nguyên liệu và việc đảm bảo nguyên liệu cho sản xuất trong các Nhà máy ngành chế biến tinh bột sắn

2.4. Thực trạng công tác quản trị nguyên vật liệu của Nhà máy

2.4.1. Đặc điểm và phân loại NVL của Nhà máy tinh bộ sắn Daklak

2.4.2. Lập kế hoạch, xây dựng định mức và tổ chức mua nguyên vật liệu

2.4.3. Sử dụng, thanh quyết toán nguyên vật liệu

2.4.4. Quản lý tồn kho

2.5. Đánh giá chung

2.5.1. Thành công đạt được

2.5.2. Tồn tại yếu kém

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU

3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp

3.1.1. Phương hướng, mục tiêu phát triển cây sắn tại Đắk Lắk

3.1.2. Dự báo thị trường tiêu thụ tinh bột sắn

3.1.3. Chiến lược, mục tiêu kinh doanh của Nhà máy

3.2. Các giải pháp hoàn thiện quản trị nguyên vật liệu

3.2.1. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch tại Nhà máy

3.2.2. Hoàn thiện công tác tổ chức vận chuyển, tiếp nhận nguyên vật liệu

3.2.3. Hoàn thiện công tác cấp phát, sử dụng và thanh quyết toán

3.2.4. Hoàn thiện công tác quản lý tồn kho

3.3. Một số giải pháp bổ trợ

3.3.1. Đầu tư nâng công suất Nhà máy

3.3.2. Đầu tư phát triển vùng nguyên liệu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Quản Trị Nguyên Vật Liệu Tại Nhà Máy Tinh Bột Sắn Đắk Lắk

Quản trị nguyên vật liệu là một trong những yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất tại Nhà máy tinh bột sắn Đắk Lắk. Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, do đó việc quản lý hiệu quả nguồn nguyên liệu là rất cần thiết. Để đảm bảo sản xuất diễn ra liên tục và hiệu quả, nhà máy cần có kế hoạch cụ thể cho việc cung ứng và sử dụng nguyên vật liệu.

1.1. Khái Niệm Về Nguyên Vật Liệu Trong Sản Xuất

Nguyên vật liệu (NVL) là đối tượng lao động được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất. Chúng có vai trò quyết định đến chất lượng và giá thành sản phẩm. Việc phân loại và quản lý NVL là cần thiết để tối ưu hóa quy trình sản xuất.

1.2. Vai Trò Của Quản Trị Nguyên Vật Liệu

Quản trị nguyên vật liệu không chỉ giúp giảm chi phí sản xuất mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc quản lý tốt nguồn nguyên liệu sẽ giúp nhà máy duy trì được lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

II. Những Thách Thức Trong Quản Trị Nguyên Vật Liệu Tại Nhà Máy

Nhà máy tinh bột sắn Đắk Lắk đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý nguyên vật liệu. Tình trạng thiếu hụt nguyên liệu, chi phí bảo quản cao và sự biến động của giá cả là những vấn đề cần được giải quyết. Việc không có kế hoạch dự trữ hợp lý có thể dẫn đến tình trạng gián đoạn sản xuất.

2.1. Tình Trạng Thiếu Hụt Nguyên Liệu

Thiếu hụt nguyên liệu có thể gây ra tình trạng đình trệ trong sản xuất. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến năng suất mà còn làm tăng chi phí sản xuất do phải mua nguyên liệu với giá cao hơn.

2.2. Chi Phí Bảo Quản Cao

Chi phí bảo quản nguyên liệu là một trong những yếu tố làm tăng giá thành sản phẩm. Việc lưu kho nguyên liệu không hiệu quả có thể dẫn đến hao hụt và giảm chất lượng sản phẩm.

III. Phương Pháp Tối Ưu Hóa Quản Trị Nguyên Vật Liệu Tại Nhà Máy

Để nâng cao hiệu quả quản trị nguyên vật liệu, nhà máy cần áp dụng các phương pháp tối ưu hóa quy trình quản lý. Việc lập kế hoạch chi tiết và sử dụng công nghệ hiện đại trong quản lý sẽ giúp giảm thiểu chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm.

3.1. Lập Kế Hoạch Nguyên Vật Liệu Hiệu Quả

Lập kế hoạch nguyên vật liệu là bước đầu tiên trong quản trị. Nhà máy cần xác định rõ nhu cầu nguyên liệu để tránh tình trạng thiếu hụt hoặc thừa nguyên liệu.

3.2. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Quản Lý

Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý nguyên vật liệu sẽ giúp theo dõi và kiểm soát tốt hơn. Các phần mềm quản lý sẽ cung cấp thông tin kịp thời về tình trạng nguyên liệu.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Quản Trị Nguyên Vật Liệu Tại Nhà Máy

Việc áp dụng các phương pháp quản trị nguyên vật liệu tại Nhà máy tinh bột sắn Đắk Lắk đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhà máy đã giảm thiểu được chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm nhờ vào việc quản lý hiệu quả nguồn nguyên liệu.

4.1. Kết Quả Đạt Được Từ Quản Trị Nguyên Vật Liệu

Nhà máy đã giảm được chi phí sản xuất từ 10-15% nhờ vào việc tối ưu hóa quy trình quản lý nguyên vật liệu. Điều này đã giúp tăng lợi nhuận cho nhà máy.

4.2. Các Bài Học Kinh Nghiệm

Các bài học từ việc quản trị nguyên vật liệu tại nhà máy cho thấy tầm quan trọng của việc lập kế hoạch và sử dụng công nghệ trong quản lý. Những kinh nghiệm này có thể áp dụng cho các nhà máy khác trong ngành.

V. Kết Luận Về Quản Trị Nguyên Vật Liệu Tại Nhà Máy Tinh Bột Sắn Đắk Lắk

Quản trị nguyên vật liệu là một yếu tố quyết định đến sự thành công của Nhà máy tinh bột sắn Đắk Lắk. Việc quản lý hiệu quả nguồn nguyên liệu không chỉ giúp giảm chi phí mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm. Trong tương lai, nhà máy cần tiếp tục cải tiến quy trình quản lý để đáp ứng nhu cầu thị trường.

5.1. Tương Lai Của Quản Trị Nguyên Vật Liệu

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc cải tiến quản trị nguyên vật liệu sẽ giúp nhà máy duy trì vị thế trên thị trường. Nhà máy cần đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực để nâng cao hiệu quả quản lý.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Tiến

Đề xuất các giải pháp cải tiến quy trình quản lý nguyên vật liệu như áp dụng công nghệ mới, cải thiện quy trình lập kế hoạch và tăng cường đào tạo cho nhân viên sẽ giúp nhà máy hoạt động hiệu quả hơn.

12/06/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị nguyên vật liệu của nhà máy tinh bột sắn đắk lắk

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU 1. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ QUẢN TRỊ NGUYÊN VẬT LIỆU 1.1 Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu trong sản xuất a. Khái niệm Nguyên vật liệu (NVL) là đối tượng lao động đã được con người khai thác hoặc sản xuất, thường được sử dụng trực tiếp để tạo nên sản phẩm, là một bộ phận trọng yếu của quá trình sản xuất kinh doanh, nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ nguyên vật liệu được chuyển hết vào chi phí kinh doanh. NVL là đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hóa, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình, nó là một trong những thành phần chủ yếu (sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động) trực tiếp cấu tạo nên thực thể của sản phẩm.

Phân loại nguyên vật liệu Phân loại nguyên vật liệu là sắp xếp nguyên vật liệu theo từng loại, từng nhóm khác nhau căn cứ vào tiêu chuẩn phân loại nhất định. Căn cứ vào đặc điểm, vai trò của nguyên vật liệu được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì nguyên vật liệu được phân loại thành: Phân loại NVL theo nội dung kinh tế và yêu cầu của quản trị doanh nghiệp: Nguyên vật liệu chính: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm. Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất của mỗi ngành khác nhau nguyên vật liệu chính có thể là sản phẩm đã Luan van 8 qua chế biến của ngành khác, hoặc tồn tại dưới dạng quặng thô, hoặc do lao động của con người tạo ra. Như quặng sắt nguyên liệu chính của Nhà máy luyện thép, thép là nguyên liệu của Nhà máy cơ khí; củ sắn tươi là nguyên liệu chính của Nhà máy chế biến tinh bột sắn.

Nguyên vật liệu phụ : Là những loại vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, khi tham gia vào quá trình sản xuất không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài, tăng thêm chất lượng sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật bảo quản, đóng gói. Nhiên liệu : Là những loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lượng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, như : xăng, dầu, chất đốt tự nhiên. - Phụ tùng thay thế: Là những loại vật tư dùng để thay thế sữa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ sản xuất. Vật liệu bao gói : Là những loại bao gói chứa đựng thành phẩm sau khi sản xuất nhằm làm cho sản phẩm hoàn thiện hơn, và bảo quản sản phẩm không bị ảnh bởi tác động của môi trường.

Phế liệu: Gồm những vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài sản có thể thu hồi lại một phần giá trị nhằm giảm chi phí sản xuất, như: bã sắn, vỏ lụa, cùi sắn. Tác dụng của việc phân loại: để kiểm tra, theo dõi, xây dựng các kế hoạch về NVL cho sản xuất và dự trữ được thuận tiện. Đặc điểm NVL trong quá trình sản xuất kinh doanh Mỗi loại NVL cụ thể có những đặc tính tự nhiên rất khác nhau song đặc Luan van 9 điểm chung nhất là mọi loại nguyên vật liệu chỉ tham gia một lần vào quá trình sản xuất sản phẩm (dịch vụ). Toàn bộ giá trị của mọi loại NVL không bị mất đi mà kết tinh vào giá trị sản phẩm (dịch vụ) được đưa vào sản xuất.

Sự tham gia này có thể dẫn đến quá trình biến dạng NVL theo ý muốn của con người. Ví dụ như củ sắn tươi được đưa vào dây chuyền sản xuất để trở thành tinh bột. Nguyên vật liệu cũng có thể tiêu biến đi về mặt vật chất. chẳng hạn như xăng đưa vào làm nhiên liệu cho các phương tiện giao thông.

Nguyên vật liệu là một bộ phận của vốn kinh doanh, khi tham gia vào quá trình sản xuất NVL chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị của chúng vào giá trị sản xuất kinh doanh trong kỳ. Mặt khác, trong doanh nghiệp sản xuất chi phí NVL thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Về mặt kỹ thuật, NVL là những tài sản vật chất tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, phức tạp về tính chất lý hoá nên dễ bị tác động của thời tiết, khí hậu và môi trường xung quanh. Nguyên vật liệu là loại tài sản thường xuyên biến động nên doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua và dự trữ nguyên vật liệu.

Trong sản xuất sản phẩm tinh bột trên thế giới cũng như ở nước ta hiện nay, nguyên liệu chính để sản xuất sản phẩm tinh bột là củ sắn tươi – nguyên liệu thay thế chiếm rất ít và không phổ biến chỉ ở một vài quốc gia. Đặc điểm của củ sắn tươi là nguyên liệu tươi nên sau khi thu hoạch đưa ngay vào sản xuất. Nếu để củ sắn sau khi thu hoạch quá 72 giờ trở lên mà không đưa vào chế biến thì hàm lượng tinh bột có trong sắn sẽ giảm thậm chí hư hỏng không sử dụng được cho sản xuất. Trung bình sau khi thu hoạch, cứ mỗi ngày lượng tinh bột trong sắn giảm đi 0,25%, cá biệt có giống giảm 0,51%.

Như vậy sắn thu hoạch xong nếu được chế biến ngay sẽ tận thu được hàm lượng bột trong sắn, giảm chi phí NVL trên một tấn tinh bột, hiệu quả sản xuất inh bột tăng Luan van 10 lên. Mặt khác nguyên liệu sắn thường cồng kềnh và khối lượng tiêu hao nguyên liệu cho một đơn vị sản phẩm tạo ra lớn hơn so với các sản phẩm chế biến nông sản khác, bình quân để sản xuất ra một tấn tinh bột cần 3,4 tấn củ sắn tươi nên so với các loại nguyên liệu khác như cà phê, điều, lúa., chi phí thu mua, vận chuyển NVL thường cao hơn. Trong sản xuất tinh bột ngoài sản phẩm chính là tinh bột, phụ phẩm thu được trong sản xuất còn là nguyên liệu cho các sản phẩm khác như: + Bã sắn : chiếm từ 25 – 30% trọng lượng củ sắn nguyên liệu. Bã sắn được dùng làm nguyên liệu làm thức ăn gia súc.

+ Võ cùi: Chiếm 3 – 5% trọng lượng nguyên liệu sản xuất, được thu gom làm phân bón cải tạo đất. Việc quản lý tốt các phụ phẩm thu được trong sản xuất góp phần làm giảm giá thành sản phẩm. Trong sản xuất nông nghiệp, sắn là cây trồng mang tính thời vụ. Thời gian bắt đầu vụ thường khoảng đầu tháng 10 đến cuối tháng 7 năm sau.

Thời gian vào vụ sản xuất cũng là thời gian thu hoạch sắn cho nên Nhà máy phải bố trí các giống sắn có thời gian thu hoạch khác nhau hay phân bổ trên các vùng đầu tư có điều kiện thời tiết khác nhau, đảm bảo hiệu quả kinh tế trong quá trình sản xuất. Dựa vào đặc tính nông nghiệp và công nghiệp của cây sắn Nhà máy lên kế hoạch đầu tư giống sắn theo đặc thù thổ nhưỡng khí hậu của từng vùng để thu mua cho phù hợp với công suất của Nhà máy và tránh gây thiệt hại cho nông dân. Như bố trí giống sắn có thời gian hoạch sớm thu mua trước, đạt chữ bột sau thì thu mua sau. Vai trò của nguyên vật liệu Trong quá trình sản xuất không thể thiếu nhân tố nguyên vật liệu vì thiếu nó quá trình sản xuất sẽ không thể thực hiện được hoặc sản xuất bị gián đoạn.

Luan van 11 Chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, nếu NL kém chất lượng thì không thể có sản phẩm chất lượng tốt. Do vậy cần có một kế hoạch đảm bảo nguồn nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất được diễn ra thường xuyên liên tục, cung cấp đúng, đủ số lượng, quy cách, chủng loại nguyên vật liệu. chỉ trên cơ sở đó mới nâng cao được các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, sản xuất kinh doanh mới có lãi và doanh nghiệp mới có thể tồn tại được trên thương trường. NVL là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh do đó cung ứng NVL kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.

NVL là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kỳ quá trình sản xuất kinh doanh nào, là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động. Chính vì vậy quản lý NVL là quản lý vốn sản xuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp. Sự luân chuyển của dòng nguyên vật liệu Nắm bắt được sự luân chuyển của dòng vật liệu sẽ giúp cho nhà quản trị nhận biết được xu hướng vận động, các giai đoạn di chuyển của dòng nguyên vật liệu để có biện pháp quản lý một cách tốt nhất. Các vật liệu dịch chuyển từ hoạt động này sang hoạt động khác khi các yếu tố đầu vào được chuyển thành các đầu ra thông qua quá trình chế biến.

Trong một hệ thống sản xuất mà đầu ra là các sản phẩm hữu hình, quá trình chuyển hóa là một chuyển dịch vật chất qua các công đoạn của quá trình tác động cơ, hóa, quá trình sinh học. chuyển hóa thành các sản phẩm đầu ra. Ở đầu vào của luồng vật liệu gồm các hoạt động cần thiết: mua sắm, vận chuyển, giao nhận. Ở đầu ra của luồng vật liệu gồm: bao gói, xếp dỡ hàng.

Với nội dung trên ta có thể khái quát dòng luân chuyển NVL trong doanh nghiệp theo sơ đồ sau: Luan van 12 Sơ đồ 1. Dòng luân chuyển nguyên vật liệu [9, tr172] Qua sơ đồ trên ta thấy, phần đầu vào của dòng vật liệu kéo theo những hoạt động như mua, kiểm soát, vận chuyển và giao nhận. Các hoạt động liên quan tới nguyên vật liệu và cung ứng nguyên vật liệu trong phạm vi doanh nghiệp có thể bao gồm kiểm tra quá trình sản xuất, kiểm soát tồn kho và quản lý vật liệu. Các hoạt động liên quan đến đầu ra có thể bao gồm đóng gói, vận chuyển và kho tàng.

Quản trị nguyên vật liệu a.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về một số nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực y tế và công nghệ, với những điểm nổi bật về sự phát triển và cải tiến trong các phương pháp điều trị và nghiên cứu. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại trong y học, từ việc khảo sát hình ảnh y tế đến việc phát triển các vật liệu xúc tác mới.

Để mở rộng kiến thức của bạn, hãy khám phá thêm về Khảo sát dạng khí hóa và thể tích xoang trán trên ct scan mũi xoang tại bệnh viện tai mũi họng thành phố hồ chí minh từ tháng 11, nơi bạn có thể tìm hiểu về các phương pháp chẩn đoán hình ảnh tiên tiến. Bên cạnh đó, tài liệu Điều chế và đánh giá hoạt tính quang xúc tác của vật liệu cấu trúc nano perovskite kép la2mntio6 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vật liệu mới trong nghiên cứu xúc tác. Cuối cùng, tài liệu Kết quả phẫu thuật u buồng trứng ở phụ nữ có thai tại bệnh viện phụ sản hà nội cung cấp thông tin quý giá về các ca phẫu thuật trong bối cảnh y tế hiện đại.

Mỗi liên kết trên là một cơ hội để bạn đào sâu hơn vào các chủ đề liên quan, mở rộng kiến thức và hiểu biết của mình trong lĩnh vực này.