Dai Học Quốc Gia Tp. Hỗ Chí Minh TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA VŨ NGỌC ĐĂNG KHOA XÂY DUNG KE HOẠCH KINH DOANH CHO Y TƯỞNG KHOI NGHIỆP SAN PHAM/ DICH VU “TOM TAT SÁCH ” Chuyén nganh: QUAN TRI KINH DOANH Mã số: 603405 KHÓA LUẬN THẠC SĨ TP. HO CHI MINH, tháng 8 năm 2014 CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HOC QUOC GIA TP HO CHÍ MINH Cán bộ hướng dẫn khoa hoc: PGS.TS Lê Nguyễn Hậu ThS. Lại Huy Hùng Cán bộ chấm nhận xét 1: TS.
Cán bộ chấm nhận xét 2: TS. Khóa luận thạc sĩ được nhận xét tai HỘI DONG CHAM BẢO VE KHÓA LUẬN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HOC BACH KHOA, ngày. Thành phân hội đồng đánh giá khóa luận thạc sĩ gồm: 2. Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá KL và Trưởng Khoa quan lý chuyên ngành sau khi khóa luận đã được sửa chữa (nếu có).
CHỦ TỊCH HỘI DONG TRUONG KHOA. ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc NHIEM VU KHÓA LUẬN THẠC SĨ Họ tên học viên: VŨ NGOC DANG KHOA. Ngày, tháng, năm sinh: 10/07/1986.- s55 s++sssssseeesssa Nơi sinh: Lâm Đồng.
Chuyên ngành: Quản tri kinh doanh. TÊN ĐÈ TÀI: XÂY DỰNG KE HOẠCH KINH DOANH CHO Y TƯỞNG KHOI NGHIỆP SAN PHAM/ DICH VỤ “TOM TAT SÁCH” Il. NHIEM VU VA NOI DUNG: - Khao sát nhu cau của thị trường đối với San pham/ Dịch vụ “Tóm tat sách”. - _ xác định những đặc tính san phẩm mà thị trường mong đợi.
- Xay dựng ké hoach kinh doanh cu thé. NGÀY GIAO NHIỆM VU: 12/05/2014 oo. NGÀY HOÀN THÀNH NHIEM VU: 18/08/2014.ccsccccscscsssssssssssssescssssesssseessseeeeee CAN BO HUONG DAN : PGS. LÊ NGUYÊN HẬU và ThS.
LẠI HUY HÙNG Tp. CÁN BỘ HƯỚNG DAN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) TRƯỞNG KHOA. (Họ tên và chữ ký) LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi muốn gởi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô Trường Đại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh đã day dé và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu làm nên tảng cho việc thực hiện khóa luận này. Tôi chân thành cảm ơn Phó Giáo Sư.
Tiến Sĩ LE NGUYEN HẬU và Thạc Sĩ LAI HUY HÙNG đã tận tình hướng dẫn và hết lòng hỗ trợ tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận. Tôi cũng gởi lời cảm ơn đến những người bạn trong cùng khóa học MBA đã đồng hành, hỗ tro, đóng góp những ý kiến rất thiết thực cho ý tưởng và bài khóa luận quan trọng này của tél. Và cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình và người thân đã động viên và hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập. TÓM TAT Đề tài “XÂY DUNG KE HOẠCH KINH DOANH CHO Ý TƯỞNG KHOI NGHIỆP SẢN PHẢM/ DỊCH VỤ “TÓM TẮT SÁCH” được thực hiện xuất phát từ việc quan sát nhu cầu của thị trường về một sản phẩm có thể giúp việc tiếp nhận kiến thức trong thời đại công nghiệp hiện nay tiết kiệm thời gian hơn và hiệu quả hơn.
Dựa trên những hướng dẫn lý thuyết nên tảng về việc lập một kế hoạch kinh doanh bắt đầu từ việc phân tích thị trường, khảo sát thị trường, xây dựng kế hoạch về sản phẩm, kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiếp thị, kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính và phân tích rủi ro; khóa luận được thực hiện bat đầu bang việc thiết kế chi tiết sản phẩm mẫu với những chức năng và đặc tính xuất phát từ ý kiến chủ quan của nhóm dự án. Sau đó, sản phẩm mẫu được dùng trong Bảng khảo sát thị trường nhằm tìm hiểu về thói quen tiêu dùng của khách hàng cũng như yêu cau của họ đối với sản phẩm. Kết quả khảo sát thị trường sau đó được phân tích để lựa chọn nhóm khách hàng mục tiéu. Từ những thông tin có được sau khi phân tích nhóm khách hàng mục tiêu, lần lượt các kế hoạch cụ thể được thực hiện gồm có hiệu chỉnh đặc tính sản phẩm theo những yêu câu của nhóm khách hàng mục tiêu; lên kế hoạch thực hiện sản phẩm cũng như kế hoạch hoạt động, nhân sự cho toàn dự án; kế hoạch tiếp thị được xây dựng căn cứ vào thói quen tiêu dùng của khách hàng mục tiêu; van dé tài chính của những hoạt động trên được tổng hợp trong phần kế hoạch tài chính và cuối cùng phan phân tích rủi ro được thực hiện nhằm thay được anh hưởng cua những yếu tố khách quan lên sự thành cong của dự án.
ABSTRACT The minor thesis “ MAKING THE BUSINESS PLAN FOR ENTREPRENEURSHIP IDEA OF BOOK SUMMARY?” start from observing the market, there is a need for a product which can help busy people can acquire knowledge with minimum time consuming and maximum efficiency. Following the basic theory regarding to making a business plan, it includes market research, market analysis, product plan, produce plan, promotion plan, operation plan, finance plan and risk analysis; the sample of product was created with functions and specifications come from thinking of project’s founders. Then it was used in Market Research Questionnaire to acknowledge the customer decision- making process and their requirements for the product. The result is analyzed to choose the target sector.
Basing on the information from analyzing the target sector, the detailed plans were created including: adjusting product’s specification following target sector’s desire; plan of producing, operating and human resource for whole project, marketing plan basing on the target customer decision-making process; finance issues from above activities then are summarized on finance plan then the risk analysis raises the objective factors which can affect the project’s succeed. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận cao học “XÂY DUNG KE HOẠCH KINH DOANH CHO Ý TƯỞNG KHOI NGHIỆP SAN PHAM DỊCH VỤ “TOM TAT SÁCH” là công trình do chính ban thân toi thực hiện. Các số liệu trong khóa luận này được thu thập, xử lý và sử dụng một cách trung thực. Kết quả khảo sát được trình bày trong khóa luận này không sao chép từ bất kỳ khóa luận hay luận văn nào đồng thời cũng chưa từng được trình bày hay công bố ở bat kỳ công trình nghiên cứu hoặc tài liệu nào trước đây Tp.Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2014 HV Vũ Ngọc Đăng Khoa MỤC LỤC NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THAC SĨ.--- 2-52 E 2E x‡EEEEESEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrkrkrrrrkrrrrrred 3 LOI CAM 090.
6 LOI CAM DOAN 017.1 Lido chon dé nn.4 Phạm vi để tài.- ---sc- tt tt tt HH Hà HH hà Hà HH HH HH HH nh nhà 12 2. NHUNG VAN DE LY THUYET CUA KE HOẠCH KINH DOANH: .1 Co SO AT 0 ồn.2 Cơ sở về thị †TƯỜNg: .3 Phương pháp và dữ liệu khảo Sat:. -- - -- E- - 11x HH KT HH kh 20 4. KE HOẠCH KINH DOANH CHO DỊCH VU “TOM TAT SÁCH”.1 Giới thiệu Công ty/ Nhóm dự áT:.
- - - --- c1 HH ng HH 23 4.2 Giới thiệu sản phẩm: .---- ¿5-5 E952 SE ỆESEE‡EEEE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEETEEEEEETETEEEkrkrkrrrrrd 24 4.1 Mô tả sản phẩm/ 591011007777.2 Phân tích ứng dụng của sản phẩm:. -¿-¿- ¿25256 S‡E‡EE‡E£EE+E#EEEEEEEEEEEEEEEErkrkrrkrkrrrrkrrrrees 25 4.3 Phân tích lợi ích của sản phẩm:.--- ¿+ ¿52 SE 2ES£2E‡E+EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrrrkrrrrerrrrris 26 4.4 Kế hoạch phát triển sản phẩm/ thị †rƯỜng: .3 Phân tích thị fTƯỜng. x11 1K TH HH HH HH HH Hệ 28 4.1 Thị trường sách tổng thé: .--- ¿5-56 St SE39EEEE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEETETEETTETrkrkrrrrrrs 28 4.2 Thị trường dịch vụ “Tóm tắt sáchỉ”.3 Phân tích cạnh tranh:. - - --- + + + + + 1133801110131 111111111 ng nh ng TT, 29 4.4 Phân tích SWOT”.
LH TH HH HH Họ TT Tà 32 Các chiến lược dựa trên phân tích SWOT:.- LH HH ng ng kkt 33 4.1 Mục tiêu tiếp CL, ŨỪ::dddaO.2 Chién luc ti€p 1 17.3 Phối thức tiẾp this .6 Kế hoạch thực hiện sản phẩm "— .2 Nhu cau nhân sự và tài sản cố định:.--¿c- E-k St SE 312v SE SE SE SE TK HT HH TH Hy 43 4.3 Chi phí thực hiện sản phẩm:. -¿- - ¿5£ SE SS2E2EEEE+EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrkrrkrkrrrrres 45 4.7 Kế hoạch nhân sự.- - E511 SE SE E1 SEE SE 1S E SE 1T E TT TT TT T TT TH 45 4.1 Các chức năng hoạt động: .-- - - --Ă + 111 1S SH SH HH Tu Họ kg KH 45 4.2 Nhân sự chủ YẾU:.8 Kế hoạch tài chính. --- -- 5: tê kề tk HH HH hà Hà hà HH nhà nh ng 50 4.9 Phân tích rỦI TO. - -- - - «<< 111 0 TY HH họ th già 52 4.1 Vấn dé bản QUYÊN:.--- 5556 E+SE SE ÉEEEE‡EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEETEEEEEETEEEETEEEEEETETEETETETEETkrrrrrrs 52 4.2 Rủi ro về thị †TƯỜN:.--- ¿5526 St St ÉE2EEEE3EEEEEEE 11171111 7111111.3 Rủi ro về chi phí tấc QUYỀN:.
-¿- - 5£ St S9S2E2EEE‡EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEETEErkrkrrkrkrrrrres 54 5. KẾT LUẬN và KIÊN NGHỊ: .-c:cc th th TH ưng 54 6. TÀI LIEU THAM KHHẢO.- ch 3288581885811 E8 15818185118 E3 E111 ET3 TT nen nen 56 10 DANH MỤC HÌNH Hình 2. : So dé liên kết các nội dung của một bản KHKD.
- BS S1 re, 13 Hình 4. : Quy trình thực hiện sản phẩm.--¿- -- ¿5252 S9EE2EE£E‡ESEEEEEEEEErkeEerkrkrrerkrrrrerrrrres 39 Hình 4. : Quy trình thực hiện sản phẩm (Chi tiẾT),. Gà TH T1 HE TH TT HH 42 Hình 4.
: So dé tô chức và trách nhiệm cụ thé của từng bộ phận. ---ĂĂSSSSSSSrxes 47 DANH MỤC BANG Bảng 3. : Ưu và Nhược điểm của các phân khúc thị trường.-- ---- ¿5s + s+ss+x+xsrxzsesees 19 Bảng 3. : Thông tin khảo sát dữ liệu thứ CAP.
: Thông tin dữ liệu từ thử nghiệm sản phẩm. : Thông tin dit liệu từ phỏng vấn.--- ¿5-5225 22x SE ExEEEEEEEEEEEkrrrrkrrrrrrrrrerrred 60 Bảng 3. : Thông tin dit liệu từ phỏng vấn chuyên gia. : Thông tin dữ liệu từ thảo luận nhóm.
: Thong tin dữ liệu từ khảo sát định lượng. : Thiết kế các gói dịch vụ ban đầU. Tà k n ST H 1S SH KTS HH TT HH TH 25 Bảng 4. : Các gói dịch vụ triển khai thực tẾ.---¿ - Sc + Sx k1 SE K1 SE Ex KH SE TT 1T ngu 37 Bảng 4.
: Tỷ lệ khách hang dự báo trong 3 năm đầu tiên.-¿- ¿2 5222252 sz+x+xvrxrxrrersrrr 40 Bảng 4. : Chi phí thực hiện sản phẩm.--- - ¿55552 222E+EEE*+E#EEEESEEEEEEEEEEEEEEErkrrerkrrrrrrerrrrs 45 Bảng 4. : Ty lệ thời gian cho các hoạt động chính.- - -- <6 +5 1k3 k* SH vn kh, 47 Bảng 4. : Số lượng nhân sự dự TT oo cececescccecscecceceescsccecevscsececsvscsececevacsevecevacsesecevacsesecavacaesacavacaeeeees 49 Bang 4.
: Doanh thu trong 3 năm khi có rủi ro tht †TƯỜng.- --- << + HH vn 53 Bảng 4. : Doanh thu trong 3 năm khi có rủi ro chi phí tác QUY6N .1 Lí do chọn đề tài Trong thế giới kinh doanh hiện đại, hầu như tất cả chúng ta đều phải đối mặt với những thách thức lớn trong điều hành công việc — tôi vẫn thường gọi đó là thé tiến thoái lưỡng nan. Chúng ta muốn và buộc phải học hỏi, cập nhật khối lượng thông tin không 16 đang ngày càng tăng dé bat kịp với trao lưu, xu thé của thời đại, nam bắt những phương pháp mới, chiến lược mới để đưa vào doanh nghiệp.