chương I và phân tích đánh giá hiệu quả công tác quản trị chiến lược tại Tổng công ty PISICO ở chương II, trong chương III, tác giả đã nêu sự cần thiết phải xây dựng lại chiến lược phát triển Công ty: xác định viễn cảnh, sứ mệnh và mục tiêu tại Tổng công ty PISICO. Tác giả đưa ra một số giải pháp, đánh giá: ~ Phân tích ma trận và khai thác các năng lực cốt lõi ~ Hình thành các chiến lược. ~ Thực thi các chiến lược đã lựa chọn. + Đầu tư, nâng cấp và sử dụng nguồn lực đề thực hiện chiến lược.
+ Thiết kế cấu trúc tô chức. + Các chính sách thực thi chiến lược. Tác giả đã sử dụng một số thông tin từ Đề án tái cơ cấu hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty PISICO. CO SO LY LUAN VE CHIEN LUQC CONG TY 1.
TONG QUAN VE CHIEN LUQC 1. Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược a. Khai niệm chiến lược Có rất nhiều định nghĩa về chiến lược, sự khác nhau giữa các định nghĩa thường là do quan điểm của mỗi tác giả. Năm 1962 Chandler một trong những nhà khởi xướng và phát triển lý thuyết về quản trị chiến lược định nghĩa: chiến lược là sự xác inh các mục tiêu và mục đích dài hạn của doanh nghiệp và sự chấp nhận chuỗi các hành động cũng như phân bổ nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này “”” Năm 1980, Quinn đã định nghĩa: “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch thích hợp các mục tiêu cơ bản, các chính sách và chuỗi các hành động của tổ chức vào trong một tổng thể có kết cấu chặt ch" Giáo sư Michael LPorterr, qua bài báo “Chiến lược là gì” năm 1996, đã phát biểu những quan niệm mới của mình về chiến lược.
Ông cho rằng: “ Thứ nhất, chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo bao gôm các hoạt động khác biệt. Thứ hai, chiến lược là sự lựa chọn, đánh đổi trong cạnh tranh. Thứ ba, chiến lược là việc tạo ra sự phù họp giữa tắt cả các hoạt động của Công ty”. Chúng ta thấy rằng, các định nghĩa phân chia thành nhiều ý.
Điều đó, chứng tỏ rằng một định nghĩa chính xác về chiến lược sẽ rất phức tạp. Do đó, phải có các định nghĩa đa diện để giúp hiểu rõ hơn về chiến lược. Mintzberg tóm lược định nghĩa đa diện trong định nghĩa với 5 chữ “P”: ® Chandler, A. Strategy and Structure.
(1980) Strategies for Change: Logical Inscrementalism. Homeword, Illinois, Irwin. - Kế hoạch (Pian): chuỗi các hành động đã dự định một cách nhất quán. - Mô thức (Pa/ern): Sự kiên định về hành vi theo thời gian, có thể là dự định hay không dự định.
~ Vị thế (Posirion): Phù hợp giữa tổ chức và môi trường của nó. = Quan niệm (Perspective): Cách thức để nhận thức sâu sắc về thế giới. - Tha thuat (Ploy): Cách thức cụ thể để đánh lừa đối thủ. Khía cạnh khác của chiến lược là còn tùy theo cấp, về bản chất, chiến lược tùy thuộc vào quan điểm.
Tối thiểu có ba cắp chiến lược: Chiến lược cấp công ty, chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và chiến lược chức năng. Trong đó, chiến lược cấp công ty thường hướng đến mục đích là phạm vi tông thể của tổ chức; chiến lược cấp đơn vị kinh doanh liên quan đến cách thức cạnh tranh thành công trên thị trường cụ thể; chiến lược chức năng là các chiến lược giúp cho các chiến lược cấp kinh doanh và chiến lược cấp công ty thực hiện một cách hữu hiệu nhờ các bộ phận cấu thành trên phương diện các nguồn lực, các quá trình, con người và các kỹ năng cần thiết. Từ những cơ sở trên, khái niệm về chiến lược có thể được tóm tắt như Sau: Chiến lược là tông thể các quyết định, các hành động liên quan tới việc lựa chọn các phương tiện và phân bỗ các nguồn lực nhằm đạt được một mục tiêu nhất định. Khái niệm quản trị chiến lược Quản trị chiến lược là một bộ phận các quyết định quản trị và các hành.
đông xác định hiệu suất dài hạn của một công ty. Quản trị chiến lược bao gồm các hành động liên tục: soát xét môi trường, xây dựng chiến lược, thực thi chiến lược và đánh giá kiểm soát chiến lược. Quản trị chiến lược có nguồn góc là các chính sách kinh doanh, quản trị chiến lược kết hợp các chủ đề hoạch định dài hạn với chiến lược. Hệ thống chiến lược trong doanh nghiệp a.
Chiến lược cấp chức năng Các chiến lược chức năng khai thác sâu hơn về cách thức tạo ra lợi thế cạnh tranh theo từng khối lợi thế. Cách nhìn nhận này giúp thấu hiểu sâu hơn về lợi thế cạnh tranh và những lựa chọn đề tạo dựng lợi thế cạnh tranh. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh Bao gồm chủ đề cạnh tranh mà công ty lựa chọn để nhắn mạnh, cách thức mà nó tự định vị khác nhau có thể sử dụng trong bối cảnh khác nhau của mỗi ngành. Có ba loại chiến lược chính là: chiến lược dẫn đạo về chỉ phí, chiến lược tạo sự khác biệt và chiến lược tập trung vào các khe hở thị trường.
Chiến lược toàn cầu Trong bối cảnh của thị trường và cạnh tranh toàn cầu ngày nay, việc đạt được một lợi thế cạnh tranh và cực đại hóa năng lực của một công ty ngày càng đòi hỏi công ty phải mở rộng hoạt động của nó ra bên ngoài quốc gia mà nó đang tổn tại 4. Chiến lược cấp công ty 1. CHIẾN LƯỢC CÁP CÔNG TY TRONG DOAN GHIỆP 1. Khái quát chiến lược cấp công ty Chiến lược cấp công ty xác định và vạch rõ mục đích, các mục tiêu của công ty, xác định các hoạt động kinh doanh mà công ty theo đuổi, tạo ra các chính sách và các kế hoạch cơ bản để đạt được mục tiêu của công ty, phân phối nguồn lực giữa các hoạt động kinh doanh.
Chiến lược công ty được áp dụng cho toàn bộ doanh nghiệp. Chiến lược công ty trả lời 2 câu hỏi then chốt: cần có các hoạt động kinh doanh nào? Và sẽ quản lý và phối hợp các hoạt động kinh doanh đó như thế nào? * Chiến lược công ty về bản chất là chiến lược phát triển công ty”. Vai trò và nhiệm vụ của chiến lược cấp công ty a. Vai trò Là định hướng phát triển cơ bản nhất cho tổ chức, tạo khuôn khổ cho.
quan ly tat cả các ngành, các đơn vị kinh doanh và các bộ phận chức năng của công ty. Nhiệm vụ ~ Xác định các lĩnh vực kinh doanh chủ chốt. - Định hướng phát triển và tầm nhìn chiến lược. ~ Tập trung và phân bổ nguồn lực.
~ Phối hợp hoạt động, chuyển đồi nguồn lực và tăng cường năng lực cốt lõi cho các bộ phận. Nhà quản trị chiến lược cấp công ty Quản trị ở cấp công ty bao gồm Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc (Chieƒ Executive Officer- CEO) và các nhà quản trị cấp cao khác, ban giám đốc và các cán bộ cấp công ty. Trách nhiệm của các nhà quản trị cấp công ty đảm bảo rằng các chiến lược công ty mà họ theo đuôi phù hợp với việc cực đại hóa giá trị của các cô đông. Nếu không phải là họ thì Tổng giám đốc phải chịu trách nhiệm trước các cỗ đông.
Các loại hình chiến lược cấp công ty chủ yếu a. Chiến lược tập trung vào một lĩnh vực kinh doanh đơn lẻ Chiến lược tập trung vào một lĩnh vực kinh doanh giúp công ty có thể tập trung các nguồn lực vật chất, công nghệ, tài chính, quản trị tổng quát và các năng lực cạnh tranh của mình đề cạnh tranh thắng lợi trên một lĩnh vực. - Ưu thế của chiến lược: Không chỉ có các công ty tăng trưởng nhanh có lợi nhờ tập trung các nguồn lực và năng lực của mình vào một hoạt động kinh doanh. Tập trung nguồn lực và năng lực còn là chiến lược hữu hiệu cho các công ty tránh phải dàn trải quá mỏng sức lực của mình trên các thị trường.
Một lợi thế khác là công ty sẽ gắn chặt hơn vào công việc của mình. Nghĩa là công ty hướng vào làm cái mà nó có hiểu biết tốt nhất và không gặp phải lỗi lầm khi đa dạng hóa vào các ngành mà nó ít hiểu biết và nơi mà các nguồn lực và năng lực của nó ít có giá tri - Những bat lợi của chiến lược: 'Việc tập trung vào chỉ một ngành kinh doanh cũng có những bắt lợi. Trong chừng mực nào đó, hội nhập dọc là cần thiết để tạo giá trị và thiết lập một lợi thế cạnh tranh liên quan đến hoạt động kinh doanh cót lõi. Hơn nữa các công ty chỉ tập trung vào một hoạt động kinh doanh đơn lẻ có thể bỏ mắt các cơ hội tạo giá trị và sinh ra lợi nhuận cao hơn nhờ đưa các nguồn lực và năng lực của công ty sang các hoạt động khác.
Chiến lược hội nhập Chiến lược hội nhập dọc nghĩa là công ty đang sản xuất các đầu vào. cho chính mình (hội nhập về phía sau, hay ngược chiều) hoặc phát tán các đầu ra của chính mình (hội nhập về trước hay xuôi chiều). - Hội nhập dọc ngược chiều + Chiến lược hội nhập đọc ngược chiều: là chiến lược tìm kiếm sự tăng trưởng bằng cách thâm nhập và thu hút những người cung cấp (các yếu tố đẩu vào của doanh nghiệp) đề cải thiện doanh số, lợi nhuận hoặc kiểm soát thị trường cung ứng nguyên vật liệu. + Điều kiện áp dụng: (¡) Ngành kinh doanh có yêu cầu phát triển công nghệ cao, chu kỳ đổi mới ngắn; (ii) Doanh nghiệp có tiềm lực để mở rộng thêm các hoạt động kinh doanh một cách đa dạng trên nhiều chức năng khác nhau; (ii) Áp lực của các nhà cung ứng quá cao; và (iv) Doanh nghiệp có yêu cầu đặc thù về nguyên liệu để sản xuất những sản phẩm riêng độc đáo.
~-18- - Hội nhập đọc xuôi chiều + Chiến lược hội nhập dọc xuôi chiều: là chiến lược tìm kiếm sự ting trưởng bằng cách thâm nhập và thu hút những trung gian phân phối và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp (yếu tố đầu ra). + Điều kiện áp dụng: (¡) Hệ thống phân phối hiện tại chưa hiệu quả và hợp lý; (ii) Các trung gian phân phối có ưu thế và có mức lợi nhuận biên quá cao; (iii) Sự cạnh tranh trong tiêu thụ giữa các đối thủ khá gay gắt ; và (iv) Doanh nghiệp có nhiều tiềm lực để mở rộng chức năng và hoạt động của mình trên thị trường. Bên cạnh hội nhập xuôi chiều và ngược chiều, cũng có thể phân biệt giữa hội nhập toàn bộ và hội nhập hình chóp.