Chương 1: Doanh N. Chương 2: Thực trạng tổ chức báo cáo kế toán quản trị tại Công ty cổ phần An Hưng –. Chương 3: phần An Hưng –. Luan van 4 Nghiên cứu - - - Luan van 5 thật sự được quan tâm và vận dụng ở các doanh nghiệp hiện nay thì phải được thực hiện đồng bộ ở các cấp từ cao đến thấp.
Ở cấp quản lý vĩ mô, đòi hỏi phải có sự can thiệp vĩ mô của nhà nước và các cơ quan quản lý đào tạo Luan van 6 chuyên ngành này nhằm qui định và hướng dẫn mô hình vận dụng kế toán quản trị, để doanh nghiệp thấy được tầm quan trọng và hiệu quả mang lại khi vận dụng kế toán quản trị. Hơn nữa, ở bản thân doanh nghiệp, các nhà quản lý phải có tầm nhận thức nhất về việc sử dụng các thông tin của kế toán, xây dựng được h thống thông tin thông suốt trong nội bộ doanh nghiệp mình, phải mạnh dạn cải tiến, sắp xếp lại bộ máy kế toán cho phù hợp với yêu cầu phát triển của kinh tế thị trường. Nếu các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp cùng phối hợp xây dựng những điều kiện cơ sở đã được nêu ở trên, thì chúng ta hãy tin rằng việc vận dụng kế toán quản trị vào doanh nghiệp thì hoàn toàn khả thi, tạo được kênh thông tin vô cùng hữu ích cho nhà quản trị các cấp điều hành doanh nghiệp hiệu quả hơn trong điều kiện cạnh tranh của nền kinh tế thị trường hiện nay”. th Luan van 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TỔ CHỨC BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP 1.
ỦA BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1. Trong Giáo trình kế toán quản trị của GS.TS Trương Bá Thanh và các cộng sự (năm 2008) có viết: Kế toán quản trị (Management Accounting) là bộ phận kế toán cung cấp thông tin cho những nhà quản lý tại doanh nghiệp thông qua các báo cáo kế toán nội bộ. Khái niệm về Kế toán quản trị được Hiệp hội kế toán Mỹ định nghĩa: “là quá trình định dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích, lập báo biểu, giải trình và thông đạt các số liệu tài chính và phi tài chính cho ban quản trị để lập kế hoạch, theo dõi việc thực hiện kế hoạch trong phạm vi nội bộ một doanh nghiệp, đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sản này”. [4,4] Sách chuyên khảo về kế toán quản trị của TS.Nguyễn Tuấn Duy và TS.Nguyễn Phú Giang (năm 2008) thì định nghĩa: “Kế toán quản trị là một khoa học dựa trên cơ sở các số liệu kế toán, tiến hành thu thập, xử lý, phân tích tổng hợp và thiết kế các thông tin kế toán thành các thông tin hữu ích phục vụ cho việc ra quyết định ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp”.
[2,8] quản trị của PGS.TS Phạm Văn Dược – Đặng Kim Cương (năm 2008) thì ghi: Theo luật kế toán Việt Nam, Kế toán quản tri ” Là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”. của kế toán quản trị – Trung ; [2,1] ): - - - - - 1. V Luan van 9 nh viên, bu [4,14 &1,15] a. Vai trò của báo cáo kế toán quản trị đối với việ [2,15] b.
Vai trò của báo cáo kế toán quản trị đối với việc kiểm soát c khích lệ. TỔ CHỨC BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ 1. Yêu cầu thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị Theo thông tư - [6, thiết l hệ thống báo cáo KTQT cần theo các yêu cầu sau: - - Nội dung hệ thống báo cáo kế toán quản trị cần đảm bảo cung cấp đầy đủ và đảm bảo tính so sánh được của các thông tin phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành và ra các quyết định kinh tế của doanh nghiệp. - Luan van 11 doanh nghiệp a.
i - - Luan van 12 - Trung tâm doanh thu: - b.) , BHTN Luan van 13 Chi ph khi 1. ục đích của báo cáo dự toán Dự toán là một hành động được tính toán một cách chi tiết, nó định lượng các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp trong từng thời kỳ và là tiêu chuẩn để đánh giá kết quả hoạt động sử dụng và khai thác các nguồn lực của doanh nghiệp ( Theo ; [6,8]). Tổ chức các báo cáo dự toán Luan van 14 (Theo , [4,229]): - - - ) : Báo n cung cấp thông tin cho ; qua đó giúp nhà quản lý + + : + d - : Luan van 15 ; qua đó giúp nhà quản lý + + d ) - : , CP NVLTT. + + + T Luan van 16 - + + c ơn - Luan van 17 + +.
T chi ra - + p: Luan van 18 + Đ CP BH & CP QL - : kh. + + + C như d Luan van 19 - : + T + + ực hiện a. ục đích của báo cáo thực hiện khác trong quá trình kinh doanh của (Theo Luan van 20 Nga năm 2012; [1,11]). Mục đích của báo cáo thực hiện b.
- Báo cáo tình hình tiêu thụ + + Luan van 22 S - Báo cáo lợi nhuận : + +. Đặc điểm của công tác kiể Để thực hiện chức năng kiể Các nhà quản lý sử dụng các bước công việc cần thiết để đảm bảo Luan van 23 cho từng bộ phận và cả tổ chức đi theo đúng kế hoạch đã vạch ra. Trong quá trình kiểm soát, nhà quản lý sẽ so sánh hoạt động thực tiễn với kế hoạch đã thiết lậ ỉ ra ở khâu nào công việc thực hiện chưa đạt yêu cầu, và cần sự hiệu chỉnh để hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu đã đượ b. - doanh thu theo.
+ theo yêu c Luan van 24 + doanh thu. Luan van 25 theo yêu c. - B r + theo yêu c + C + - : Luan van 26 + theo yêu c + + 5. 5) Luan van 27 C nêu.
Cụ thể, chương nội dung chính như sau: 1. - - - - - Việc trình bày các nội dung này nhằm làm rõ , làm cơ sở Luan van 28 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨ Ổ PHẦN AN HƢNG - 2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔN – 2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần An Hƣng – Côn – Công ty được thành lập vào ngày 16 tháng 01 năm 2006.
Quy mô ban đầu là 18 chuyền may công nghiệp, lực lượng lao động khoảng 1. Tính đến nay, tổng số CB- CNV Công ty là 1. Quy mô hoạt động tăng từ 18 chuyền lên 29 chuyền may công nghiệp với 04 phân trực thuộc, 7 phòng ban chuyên môn, 01 chi nhánh tại TP.HCM và nhiều tổ nghiệp vụ khác. Công ty cổ phần An Hưng có lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh các sản phẩm may mặc.
Công ty chủ yếu sản xuất các loại sản phẩm trẻ em như: Denim jean, Short, Scooter, váy, đầm,… và mặt hàng người lớn bao gồm: Jackets, Sơ – Mi, Quần tây… phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Các sản phẩm của Công ty cổ phần An Hưng không những được tiêu thụ trong nước mà còn vươn ra thị trường các nước Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc…Năng lực sản xuất của công ty hiện nay đạt 4 triệu sản phẩm/năm. Luan van 29 Đại hội đồng cổ đông Ban kiểm soát Hội đồng quản trị Ban giám đốc Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng CN tổ chức kế toán kế kinh quản lý cơ điện TP nhân sự tài hoạch doanh chất HCM chính lượng An Hưng An Thịnh 1 An Thịnh 2 2. Tổ chức bộ máy quản lý - Đại Hội đồng Cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty, quyết định định hướng phát triển, kế hoạch kin ng năm của Công ty.
Đại Hội đồng Cổ đông bầu ra Hội đồng Quản trị và Ban kiểm soát. - Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong quản trị điều hành hoạt động kinh doanh của Công ty. Luan van 30 - Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền, nhân danh công ty để quyết định thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty (trừ quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng Cổ đông). - Ban Giám đốc: Giám đốc là người đại diện theo pháp luật, pháp nhân của công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm.
Là người quản lý điều ng ngày và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông về trách nhiệm quản lý điều hành Công ty. Với nhiệm kỳ 3 năm, việc tái bổ nhiệm được phép thực hiện. Phó Giám đốc là người do Hội đồng quản trị bổ nhiệm có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong các hoạt động của Công ty. Với nhiệm kì 3 năm, việc tái bổ nhiệm được phép thực hiện.
- Phòng Tổ Chức – Nhân sự: Tham mưu cho Giám đốc thực hiện công tác quản lý, tổ chức bộ máy, thực hiện các chế độ chính sách, chế độ tiền lương, bảo hiểm và công tác hành chính, văn thư và theo dõi, đánh giá, đề xuất các biện pháp thực hiện các chức năng có hiệu quả. - Phòng Kế Toán Tài Chính: Tham mưu cho Giám đốc công tác quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn vốn, bảo toàn phát triển các nguồn vốn và thực hiện công tác hoạch toán kế toán, quản lý tài chính đúng theo quy định Nhà nước, thực hiện chế độ báo cáo tài chính theo quy định. Thực hiện việc hoạch toán kế toán về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nước. - Phòng Kế Hoạch: Tham mưu cho Giám đốc trong công tác xây dựng các phương án sản xuất, kế hoạch sản xuất kinh doanh, nghiệp vụ ngắn hạn, dài hạn.
Theo dõi đề xuất các biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ hiệu quả, chủ động tìm kiếm các đối tác đầu tư, tiêu thụ sản phẩm, khai thác hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và đề xuất các chiến lược kinh tế. - Phòng Kinh Doanh: Tham mưu cho Giám đốc những phương án kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh chủ động tìm kiếm những đối tác đầu Luan van 31 tư, tiêu thụ sản phẩm, khai thác hàng hóa để phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ cho Công ty. Chịu trách nhiệm phân phối sản phẩm các hợp đồng gia công sản phẩm, sản xuất sản phẩm.