Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông Việt Nam giai đoạn 2010-2012 chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt khi mức độ thâm nhập thuê bao di động đạt ngưỡng bão hòa với hơn 120 triệu thuê bao trên toàn quốc. Trong bối cảnh đó, Tập đoàn Viễn thông Quân đội Viettel đã phát triển vượt bậc với quy mô hơn 20 triệu thuê bao di động và 24.000 trạm thu phát sóng BTS, tăng vốn điều lệ lên 50.000 tỷ đồng vào năm 2011. Tuy nhiên, tốc độ mở rộng hạ tầng nhanh chóng cũng đặt ra thách thức lớn về tỷ lệ thuê bao rời mạng và áp lực tối ưu hóa chi phí phục vụ. Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề chuyển đổi phương thức vận hành từ quản trị theo quy mô kỹ thuật sang mô hình quản trị quan hệ khách hàng hiện đại tại Chi nhánh Viettel Đà Nẵng, nơi quy mô nhân sự đạt 226 người vào năm 2011 nhưng quy trình tương tác vẫn phụ thuộc chủ yếu vào giao dịch thủ công tại quầy.

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản trị quan hệ khách hàng tại Chi nhánh Viettel Đà Nẵng trong giai đoạn 2010-2011, phân tích nguyên nhân của các hạn chế trong khâu tiếp nhận khiếu nại, lưu trữ dữ liệu và giữ chân thuê bao. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản trị quan hệ khách hàng theo chuẩn mực hiện đại đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại thị trường thành phố Đà Nẵng với đối tượng khảo sát là toàn bộ các hoạt động chăm sóc, duy trì và phát triển thuê bao dịch vụ viễn thông di động, Homephone và Internet băng rộng. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp giải pháp giảm tỷ lệ rời mạng khoảng 15% đến 20%, rút ngắn trên 30% thời gian xử lý khiếu nại, đồng thời tối ưu hóa chi phí duy trì khách hàng hiện hữu thấp hơn từ 5 đến 7 lần so với chi phí thu hút khách hàng mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng trên lý thuyết giá trị khách hàng của Philip Kotler với công thức định lượng mức độ thỏa mãn dựa trên tương quan giữa lợi ích cảm nhận và chi phí bỏ ra. Đồng thời, đề tài tích hợp khung quản trị quan hệ khách hàng chiến lược của Payne và Frow kết hợp với quan điểm tiếp cận công nghệ của Bose và Greenberg, xác lập mô hình quản trị quan hệ khách hàng qua 3 trụ cột tương tác:

  • Quản trị tác nghiệp: Tự động hóa các điểm tiếp xúc trực tiếp tại quầy giao dịch, trung tâm điện thoại và đội ngũ bán hàng lưu động, đảm bảo tính đồng bộ dữ liệu giao dịch.
  • Quản trị phân tích: Ứng dụng công nghệ xử lý dữ liệu tập trung nhằm trích xuất giá trị vòng đời khách hàng, tỷ lệ tiêu dùng bình quân tháng và xác suất rời mạng.
  • Quản trị cộng tác: Thiết lập các kênh tương tác hai chiều thông suốt qua cổng thông tin điện tử, thư tín trực tiếp, tin nhắn tự động và đường dây nóng hỗ trợ kỹ thuật.

Khung phân tích cạnh tranh của đề tài dựa trên mô hình 8 lực lượng thị trường, kết hợp quy trình quản trị 5 bước: thiết lập cơ sở dữ liệu, phân tích phân đoạn mục tiêu, lựa chọn công cụ tương tác, triển khai chương trình giá trị gia tăng và kiểm soát đo lường hiệu quả qua các chỉ số trung thành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, hồ sơ nhân sự 226 cán bộ công nhân viên và dữ liệu kỹ thuật từ hơn 3.800 trạm BTS của Viettel trong giai đoạn 2008-2011. Nguồn dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu 200 khách hàng cá nhân và doanh nghiệp đang sử dụng dịch vụ di động tại các quận Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà và huyện Hòa Vang.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng theo 3 nhóm đối tượng: thuê bao trả trước, thuê bao trả sau và khách hàng tổ chức nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho thị trường viễn thông Đà Nẵng. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả kết hợp phân tích so sánh tỷ lệ là vì mô hình này cho phép bóc tách chính xác mối tương quan giữa chất lượng xử lý khiếu nại và quyết định duy trì dịch vụ của khách hàng. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ tháng 6/2010 đến tháng 5/2012 với các đợt kiểm định số liệu định kỳ theo từng quý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng quy mô tổ chức diễn ra mạnh mẽ khi số lượng nhân sự tại Chi nhánh Viettel Đà Nẵng tăng 266%, từ 85 người năm 2008 lên 226 người năm 2011. Trong cơ cấu học vấn, trình độ đại học chiếm 49% với 110 người, cao đẳng chiếm 12% với 28 người, trung cấp chiếm 21% với 48 người và sau đại học chiếm 1% với 2 người. Tuy nhiên, việc phân bổ nguồn lực chủ yếu tập trung cho bộ phận kinh doanh và kỹ thuật mà thiếu đội ngũ chuyên trách phân tích dữ liệu khách hàng chuyên sâu.

Thứ hai, hạ tầng công nghệ và doanh thu toàn mạng đạt mức tăng trưởng kỷ lục với doanh thu năm 2011 đạt 60,2 nghìn tỷ đồng, tăng 80% so với năm 2010. Dù vậy, tại địa bàn Đà Nẵng, hệ thống phần mềm chăm sóc khách hàng còn mang tính phân mảnh. Việc tra cứu thông tin giữa thuê bao trả trước và trả sau phải thực hiện trên các phân hệ riêng biệt, khiến thời gian tiếp nhận và xử lý hồ sơ khiếu nại kéo dài từ 48 đến 72 giờ trong các đợt cao điểm.

Thứ ba, công tác duy trì khách hàng giai đoạn 2010-2011 chưa đạt hiệu quả tối ưu do chính sách chăm sóc chủ yếu mang tính đối phó thụ động. Tỷ lệ thuê bao rời mạng ở phân khúc trả trước chiếm tỷ trọng trên 65% tổng lượng thuê bao ngưng hoạt động, phản ánh sự thiếu hụt các chương trình gắn kết trung thành mang tính cá nhân hóa theo từng nhóm giá trị.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ triết lý kinh doanh "đầu tư hạ tầng mạng lưới đi trước, kinh doanh đi sau" giúp Viettel phủ sóng nhanh chóng với hơn 20.000 trạm BTS cả nước nhưng lại tạo ra khoảng cách lớn về năng lực quản trị dữ liệu tập trung ở cấp chi nhánh. Việc quản lý thông tin còn phụ thuộc nặng nề vào giấy tờ thủ tục hành chính, thiếu cơ chế kết nối trực tuyến giữa nhân viên địa bàn và trung tâm dữ liệu.

Các phát hiện thực nghiệm có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ hình cột thể hiện biến động tốc độ tăng trưởng thuê bao song song với tỷ lệ rời mạng qua từng năm từ 2008 đến 2011. Đồng thời, một bảng ma trận đánh giá mức độ hài lòng khách hàng theo thang đo Likert 5 mức độ sẽ phản ánh rõ nét sự suy giảm điểm số tại khâu giải quyết khiếu nại so với tiêu chí vùng phủ sóng. So sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ tại VNPT Đà Nẵng và Vinaphone, Viettel Đà Nẵng sở hữu lợi thế vượt trội về vùng phủ sóng và giá cước linh hoạt nhưng lại xếp sau về quy trình quản trị trải nghiệm khách hàng dài hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, xây dựng và triển khai hệ thống phần mềm quản trị quan hệ khách hàng tập trung. Ban Giám đốc và Phòng Kỹ thuật Viettel Đà Nẵng cần phối hợp với Tập đoàn để tích hợp toàn bộ dữ liệu thuê bao trả trước, trả sau và Homephone vào một cơ sở dữ liệu duy nhất. Mục tiêu cụ thể là giảm 40% thời gian tra cứu thông tin và xử lý giao dịch tại quầy trong thời gian thực hiện từ quý 1/2013 đến quý 4/2013.

Thứ hai, chuẩn hóa và tối ưu hóa quy trình giải quyết khiếu nại đa kênh. Phòng Chăm sóc Khách hàng và Bảo hành cần thiết lập quy chế phối hợp liên phòng ban với chế tài phân định rõ ràng giữa kỹ thuật mạng và giao dịch viên. Mục tiêu nâng tỷ lệ xử lý dứt điểm khiếu nại trong vòng 24 giờ đạt trên 90%, giảm thiểu tỷ lệ khiếu nại lặp lại xuống dưới 5% trong giai đoạn 2013-2014.

Thứ ba, phân loại khách hàng mục tiêu theo mô hình giá trị hiện tại, giá trị tiềm năng và chỉ số trung thành. Phòng Bán hàng và Phòng Khách hàng Doanh nghiệp chịu trách nhiệm chấm điểm thuê bao định kỳ 3 tháng một lần để phân bổ ngân sách chăm sóc tương ứng. Mục tiêu giảm tỷ lệ rời mạng của nhóm khách hàng doanh nghiệp và thuê bao trả sau xuống dưới 3% mỗi năm, thực hiện liên tục từ quý 2/2013 đến quý 2/2015.

Thứ tư, đẩy mạnh hoạt động đào tạo kỹ năng chuyên môn và văn hóa định hướng khách hàng cho toàn thể 226 cán bộ công nhân viên. Phòng Tổ chức - Chính trị - Hành chính cần chủ trì các khóa huấn luyện chuyên sâu về kỹ năng giao tiếp, thái độ phục vụ và vận hành phần mềm quản trị quan hệ khách hàng mới, phấn đấu đạt 100% nhân sự trực tiếp đạt chuẩn nghiệp vụ định kỳ hàng năm giai đoạn 2013-2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tài liệu học thuật và thực tiễn giá trị cao cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản lý doanh nghiệp viễn thông: Giúp định hình chiến lược tái cấu trúc bộ máy kinh doanh, chuyển dịch từ cạnh tranh bằng giá cước sang cạnh tranh bằng trải nghiệm và giá trị vòng đời khách hàng, áp dụng trong các đợt hoạch định chiến lược kinh doanh trung và dài hạn.
  • Trưởng bộ phận Marketing và Chăm sóc khách hàng: Cung cấp phương pháp phân đoạn khách hàng theo điểm số trung thành và giá trị đóng góp thực tế, ứng dụng trực tiếp vào việc thiết kế các gói cước và chương trình tri ân thuê bao.
  • Chuyên viên tư vấn giải pháp Công nghệ thông tin: Hỗ trợ nắm bắt yêu cầu nghiệp vụ thực tế tại các điểm giao dịch viễn thông để lập trình, tích hợp và triển khai các mô-đun phần mềm quản trị dữ liệu khách hàng tập trung.
  • Giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo thực nghiệm sâu sắc về thị trường viễn thông Đà Nẵng với hệ thống dữ liệu chi tiết từ 226 nhân sự và hàng triệu thuê bao, phục vụ nghiên cứu và giảng dạy môn Quản trị quan hệ khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt căn bản giữa hoạt động chăm sóc khách hàng truyền thống và hệ thống quản trị quan hệ khách hàng hiện đại tại Viettel Đà Nẵng là gì?

Chăm sóc khách hàng truyền thống chỉ mang tính thụ động giải quyết sự vụ khi phát sinh khiếu nại tại quầy giao dịch. Ngược lại, hệ thống quản trị quan hệ khách hàng hiện đại liên kết 3 trụ cột tác nghiệp, phân tích và cộng tác trên nền tảng dữ liệu tập trung, cho phép dự báo trước hành vi tiêu dùng và chủ động giữ chân hơn 20 triệu thuê bao.

Vì sao việc xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng tập trung lại là ưu tiên hàng đầu của đơn vị?

Trước năm 2012, dữ liệu thuê bao trả trước và trả sau bị phân tán trên nhiều phần mềm độc lập, gây khó khăn cho 226 nhân sự khi tra cứu lịch sử giao dịch. Cơ sở dữ liệu tập trung giúp tạo ra góc nhìn 360 độ về từng cá nhân, giảm 40% thời gian xử lý thủ tục và ngăn chặn sai sót thông tin.

Chỉ số trung thành được tính toán và ứng dụng như thế nào trong phân loại thuê bao?

Chỉ số trung thành được xác định dựa trên tần suất tiêu dùng dịch vụ, doanh thu cước đóng góp hàng tháng và thời gian duy trì hợp đồng liên tục trên mạng lưới. Chi nhánh phân loại khách hàng thành các hạng mức cụ thể để áp dụng chính sách ưu đãi cước và quà tặng tri ân tương xứng với từng mức độ gắn kết.

Luận văn đưa ra giải pháp gì để kiểm soát tỷ lệ rời mạng ở nhóm thuê bao trả trước?

Nghiên cứu đề xuất triển khai hệ thống cảnh báo sớm dựa trên lưu lượng cước thoại và dữ liệu phát sinh hàng tuần. Khi mức tiêu dùng giảm đột biến quá 50%, hệ thống tự động kích hoạt các gói cước khuyến mãi cá nhân hóa và thông báo cho nhân viên địa bàn liên hệ chăm sóc kịp thời.

Các doanh nghiệp dịch vụ ngoài ngành viễn thông có thể áp dụng mô hình của luận văn không?

Mô hình 5 bước triển khai quản trị quan hệ khách hàng và quy trình giải quyết khiếu nại trong luận văn hoàn toàn có thể tùy biến áp dụng cho các ngành ngân hàng, bảo hiểm, bán lẻ và du lịch. Yếu tố then chốt là chuẩn hóa kho dữ liệu và đào tạo nhân sự theo văn hóa lấy khách hàng làm trung tâm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị quan hệ khách hàng trong ngành dịch vụ viễn thông dựa trên 3 trụ cột tác nghiệp, phân tích và cộng tác.
  • Đề tài phân tích sâu sắc thực trạng quản trị tại Chi nhánh Viettel Đà Nẵng với quy mô 226 nhân sự và nguồn vốn điều lệ 50.000 tỷ đồng của Tập đoàn giai đoạn 2010-2011.
  • Nghiên cứu chỉ rõ các nút thắt trong công tác lưu trữ dữ liệu phân mảnh và quy trình giải quyết khiếu nại thủ công, làm gia tăng tỷ lệ thuê bao rời mạng.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá về phần mềm tập trung, tối ưu hóa quy trình tiếp nhận, phân loại khách hàng và đào tạo nhân lực được xây dựng khả thi.
  • Đóng góp khoa học của công trình mở ra định hướng chuyển đổi số mạnh mẽ cho công tác chăm sóc khách hàng viễn thông giai đoạn 2013-2020.

Để nâng cao năng lực cạnh tranh và duy trì vị thế dẫn đầu trên thị trường, các doanh nghiệp dịch vụ cần nhanh chóng áp dụng khung quản trị quan hệ khách hàng hiện đại vào thực tiễn vận hành ngay từ hôm nay.