Luận văn: Phát triển thương hiệu Đà Nẵng cho nhà đầu tư dựa trên chỉ số PCI

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu kinh doanh phát triển thương hiệu thành phố đà nẵng đối với nhà đầu tư tiếp cận dựa trên chỉ số, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
123
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU ĐỊA PHƯƠNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ

1.1. TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU

1.1.1. Khái niệm và Phân loại thương hiệu

1.1.2. Các yếu tố cấu thành thương hiệu

1.1.3. Quy trình xây dựng và phát triển thương hiệu

1.2. TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU ĐỊA PHƯƠNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ

1.2.1. Khái niệm thương hiệu địa phương

1.2.2. Đặc điểm của thương hiệu địa phương

1.2.3. Vai trò của thương hiệu địa phương

1.2.4. Phát triển thương hiệu địa phương đối với nhà đầu tư

1.3. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU ĐỊA PHƯƠNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ DỰA TRÊN CHỈ SỐ PCI

1.3.1. Định vị thương hiệu địa phương đối với nhà đầu tư dựa trên chỉ số PCI

1.3.2. Xây dựng chiến lược truyền thông thương hiệu địa phương (marketing địa phương) đối với nhà đầu tư dựa trên chỉ số PCI

1.3.3. Quản lý, bảo vệ thương hiệu địa phương đối với nhà đầu tư dựa trên chỉ số PCI

1.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU ĐỊA PHƯƠNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ DỰA TRÊN CHỈ SỐ PCI

1.4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của mỗi địa phương

1.4.2. Chính sách thu hút đầu tư của địa phương

1.4.3. Chất lượng điều hành kinh tế của chính quyền địa phương (kết quả PCI)

1.4.4. Công tác marketing địa phương đối với lĩnh vực thu hút đầu tư

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ DỰA TRÊN CHỈ SỐ PCI

2.1. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.2. Điều kiện cơ sở hạ tầng

2.1.3. Chất lượng điều hành của chính quyền địa phương

2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ DỰA TRÊN CHỈ SỐ PCI

2.2.1. Thực trạng định vị thương hiệu thành phố Đà Nẵng đối với nhà đầu tư dựa trên chỉ số PCI

2.2.2. Thực trạng công tác truyền thông thương hiệu thành phố Đà Nẵng đối với nhà đầu tư dựa trên chỉ số PCI

2.2.3. Thực trạng công tác quản lý, bảo vệ thương hiệu thành phố Đà Nẵng đối với nhà đầu tư dựa trên chỉ số PCI

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ DỰA TRÊN PCI

2.3.1. Những mặt đạt được

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ DỰA TRÊN CHỈ SỐ PCI

3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

3.1.1. Xác định thuộc tính nổi bật nhận dạng thương hiệu thành phố Đà Nẵng đối với nhà đầu tư

3.1.2. Đánh giá SWOT về thương hiệu thành phố Đà Nẵng đối với nhà đầu tư

3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ

3.2.1. Định vị thương hiệu thành phố Đà Nẵng đối với nhà đầu tư dựa trên chỉ số PCI

3.2.2. Marketing thương hiệu Đà Nẵng đối với nhà đầu tư dựa trên chỉ số PCI

3.2.3. Quản lý và bảo vệ thương hiệu thành phố Đà Nẵng đối với nhà đầu tư

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

Tóm tắt

I. Top hướng dẫn phát triển thương hiệu Đà Nẵng để thu hút đầu tư qua PCI

Bài viết này giới thiệu các phương pháp, chiến lược tối ưu để xây dựng thương hiệu thành phố Đà Nẵng dựa trên chỉ số PCI nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Nội dung gồm các bước xác định điểm mạnh, định vị thương hiệu, các hoạt động marketing đặc thù để tăng nhận thức về năng lực điều hành, môi trường kinh doanh và các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp. Thực tiễn chứng minh, việc phát triển thương hiệu đồng bộ sẽ tạo niềm tin, vận động đầu tư dài hạn, góp phần nâng cao giá trị thương hiệu toàn diện của Đà Nẵng.

1.1. 5 bước xây dựng thương hiệu Đà Nẵng dựa trên PCI hiệu quả

Bước 1: Phân tích điểm mạnh - xác định các lợi thế về vị trí địa lý, hạ tầng, nguồn nhân lực. Bước 2: Định vị thương hiệu qua các thuộc tính nổi bật như tính năng động, độ tin cậy, môi trường thuận lợi. Bước 3: Xây dựng chiến lược truyền thông phù hợp để quảng bá hình ảnh, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp. Bước 4: Thực hiện các hoạt động marketing đa dạng, tập trung vào các thị trường mục tiêu. Bước 5: Đo lường, điều chỉnh chiến lược để duy trì và nâng cao thương hiệu trong tâm trí nhà đầu tư.

1.2. Các phương pháp nâng cao nhận thức thương hiệu qua các hoạt động xúc tiến

Sử dụng hình thức trực tuyến và trực tiếp, tổ chức hội thảo, hội nghị, xây dựng cẩm nang quảng bá, làm phim giới thiệu hình ảnh thành phố. Đặc biệt, cần tập trung truyền tải thành tựu cải cách hành chính, môi trường đầu tư, các chính sách ưu đãi để tạo khác biệt cạnh tranh. Đồng thời, đẩy mạnh kết nối mạng lưới đối tác, xây dựng các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp để tăng cường nhận diện thương hiệu Đà Nẵng như trung tâm dịch vụ, hệ thống website, fanpage chính thống.

II. Vấn đề và thách thức trong phát triển thương hiệu Đà Nẵng qua PCI

Nhiều năm qua, Đà Nẵng duy trì vị trí dẫn đầu PCI, tuy nhiên vẫn tồn tại các khó khăn như chênh lệch về các chỉ số thành phần, thiếu đồng bộ trong hoạt động marketing, chưa tận dụng tối đa các yếu tố liên quan đến vệ sinh môi trường, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, và cộng đồng nhà đầu tư. Các phản hồi từ doanh nghiệp thể hiện còn hạn chế về tính năng động của chính quyền, mức độ minh bạch trong chính sách, và các thủ tục hành chính còn gây khó dễ. Ngoài ra, môi trường đầu tư còn nhiều rào cản về tiếp cận đất đai, thủ tục cấp phép còn chậm trễ, dẫn đến giảm khả năng cạnh tranh thực tế với các tỉnh, thành có lợi thế hơn về chính sách và hạ tầng.

2.1. Các tồn tại trong công tác xây dựng thương hiệu qua PCI

Chưa đủ mạnh trong truyền thông về các thành tựu nổi bật của chính quyền, hạn chế trong phát triển hệ thống dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, chưa tối ưu các chính sách thu hút đầu tư về đất đai, thuế và các ưu đãi khác. Điều này khiến thương hiệu thành phố chưa phản ánh đúng tiềm năng, còn mang tính hình thức, thiếu sự liên kết và đồng bộ trong các hoạt động PR, xúc tiến.

2.2. Phân tích các điểm yếu về môi trường kinh doanh và phẩm chất nguồn nhân lực

Chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế, thiếu các chương trình đào tạo phù hợp nhu cầu của nhà đầu tư, nhất là các ngành công nghiệp công nghệ cao, dịch vụ chất lượng cao. Thêm vào đó, các thủ tục hành chính còn rườm rà, chưa giảm thiểu tối đa thời gian, phí đầu vào, dẫn đến hình ảnh Đà Nẵng chưa thực sự hấp dẫn và cạnh tranh ngang bằng các địa phương khác.

III. Bí quyết và giải pháp thúc đẩy phát triển thương hiệu Đà Nẵng dựa trên PCI

Để nâng cao thương hiệu thành phố theo mô hình cạnh tranh chuẩn quốc tế, cần thực hiện các giải pháp chiến lược gồm: định vị rõ ràng giá trị thương hiệu dựa trên các thuộc tính nổi bật như tính năng động, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp, môi trường kinh doanh minh bạch; tập trung phát huy các lợi thế về hạ tầng, vị trí địa lý và nguồn nhân lực chất lượng cao; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến truyền thông đa phương tiện, tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế ứng dụng công nghệ. Song song, cần cải thiện rõ ràng chính sách đất đai, thủ tục hành chính, tăng cường hoạt động đào tạo nhân lực phù hợp nhu cầu thị trường. Bên cạnh đó, chính quyền phối hợp chặt chẽ với các doanh nghiệp, tổ chức quốc tế nhằm xây dựng hình ảnh Đà Nẵng như một điểm đến của đầu tư, công nghệ cao, đổi mới sáng tạo và môi trường dân sinh, từ đó tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

3.1. Định vị thương hiệu Đà Nẵng dựa trên các thuộc tính PCI ưu việt

Phân tích các chỉ số thành phần để xây dựng bản đồ nhận thức, từ đó xác định các yếu tố chủ chốt như tính năng động của chính quyền, khả năng hỗ trợ doanh nghiệp, môi trường pháp lý, kiểm soát thủ tục, định hướng phát triển bền vững. Xây dựng thông điệp quảng bá mạnh mẽ, đồng bộ, xuyên suốt các chiến dịch marketing khu vực và quốc tế.

3.2. Các giải pháp truyền thông và xúc tiến đầu tư hiệu quả

Tăng cường các hoạt động quảng bá qua website, mạng xã hội, hội nghị, hội thảo quốc tế. Xây dựng các nội dung truyền thông rõ ràng, tập trung vào các lợi thế cạnh tranh đặc thù như vị trí chiến lược trung tâm miền Trung, dịch vụ logistic, chính sách thu hút đầu tư phù hợp quốc tế, nâng cao chất lượng dịch vụ công. Đồng thời, xây dựng hệ thống hỗ trợ doanh nghiệp, xúc tiến đa dạng kênh và mở rộng thị phần truyền thông nhằm tạo sức lan tỏa mạnh mẽ hơn.

IV. Kết luận và hướng phát triển sáng tạo cho thương hiệu Đà Nẵng qua PCI

Phát triển thương hiệu Đà Nẵng dựa trên chỉ số PCI cần sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền, cộng đồng doanh nghiệp và các đối tác truyền thông. Tập trung định vị rõ các lợi thế cạnh tranh nổi bật, liên tục nâng cao chất lượng dịch vụ, thủ tục hành chính, đào tạo nguồn nhân lực phù hợp, đồng thời duy trì hoạt động xúc tiến, quảng bá bền vững, hướng đến xây dựng hình ảnh thành phố năng động, thân thiện, sáng tạo, và thông minh. Trong tương lai, Đà Nẵng cần đổi mới phương pháp marketing, khai thác tối đa các kênh truyền thông số, ứng dụng công nghệ số để duy trì và nâng cao vị thế cạnh tranh lâu dài, thực sự trở thành trung tâm đầu tư đỉnh cao của khu vực miền Trung, góp phần phát triển kinh tế – xã hội bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phát triển thương hiệu thành phố đà nẵng đối với nhà đầu tư tiếp cận dựa trên chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh pci

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản vẻ thương hiệu và phát triển thương hiệu địa phương đối với nhà đầu tư. Chương II: Thực trạng phát triển thương hiệu thành phố đà nẵng đối với nhà đầu tư dựa trên chỉ số PCL Chương III: Giải pháp phát triển thương hiệu thành phố Đà Nẵng đối với với nhà đầu tư dựa trên chỉ số PCI 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. Lê Anh Cường, năm 2003, “Tạo dựng và quản trị thương hiệu.

Danh tiếng - Lợi nhuận” Cuốn sách “Tạo dựng và quản trị thương hiệu. Danh tiếng - Lợi nhuận” đề cập đến những nội dung mang tinh lý thuyết về: Thương hiệu và tầm quan trọng của thương hiệu; sự hình thành giá trị thương hiệu; Các chiến lược quản trị và phát triển thương hiệu; cách thức quảng bá và sử dụng các phương tiện truyền thông nhằm tạo dựng thương hiệu có giá trị; Các đối tượng sở hữu công nghiệp, khái niệm và trình tự thủ tục xác lập quyền sở hữu độc quyền tại Việt Nam. Nghiên cứu của Phạm Thế Anh và Chu Thị Mai Phương (2015) Nghiên cứu phân tích tác động của môi trường thể chế đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước giai đoạn 2006 — 2012 ở Việt Nam. Với dữ liệu về doanh nghiệp được chiết xuất từ bộ điều tra doanh nghiệp (GES) thực hiện bởi Tổng cục Thống kê trong giai đoạn 2006 — 2012 và dữ liệu về thể chế môi trường kinh doanh được khai thác từ bộ dữ liệu đánh giá Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI từ năm 2006.

Tác giả sử dụng mô hình RE và phương pháp ước lượng GLS để ước lượng các nhân tố thể chế môi trường kinh doanh đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Kết quả cho thấy các yếu tố: tiếp cận và ôn định sử dụng đất đai, tính năng. động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh, pháp lý và bảo vệ hợp đồng tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong nước, trong khi đó các yếu tố: chỉ phí gia nhập thị trường, chỉ phí tiếp cận và ôn định khi sử dụng đất đai có tác động mạnh lên kết quả hoạt động của doanh nghiệp FDIL 6. Nghiên cứu của PGS.TS Lê Văn Huy, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng.

Bài báo “Định vị và maketing thương hiệu địa phương đối với nhà đầu tư: nghiên cứu dựa trên chỉ số PCI các tỉnh duyên hải Miền Trung” của PGS.TS Lê Văn Huy đã tiến hànhđưa ra nghiên cứu về chỉ số năng lực cạnh tranh cap tinh (PCI) tại Việt Nam và cho rằng các địa phương có thể sử dụng như hệ thống các thuộc tính để định vị nhằm truyền thông và phát triển hình ảnh của địa phương mình. Nghiên cứu đã sử dụng dữ liệu trung bình của các năm từ 2009 đến 2011 của 9 chỉ số thành phần trong việc phân tích định vị thông qua biểu đồ nhận thức. Phương pháp định vị MDS (Multidimensional Scaling) theo ky thuật ALSCAL dựa trên các chỉ số thành phần PCI cho phép hình thành biểu đồ nhận thức bằng phần mềm SPSS 20.0, từ đó xác định các thuộc tính cơ bản cho xây dựng và phát triển thương hiệu. Nghiên cứu của Trần Hoài Nam (2012) Đánh giá tác động của chỉ số năng lực canh tranh cắp tỉnh PCI đến thu hút vốn đầu tư của địa phương tại Việt Nam.

Trần Hoài Nam (2012) sử dụng. dữ liệu bảng với 255 quan sát cùng thời gian nghiên cứu từ năm 2006 đến năm 2010 của 55 tỉnh thành trong cả nước. Trong nghiên cứu này, tác giả không đưa 8 tỉnh thành vào phạm vi nghiên cứu đó là: Hà Nội, Hải Phòng, Ba Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ là 5 thành phó lớn trực thuộc Trung ương, các thành phố nảy có ưu thế vượt trội về thu hút đầu tư so với các địa phương khác. Bà Rịa - Vũng Tàu, Quảng Ngãi, Sơn La là các tỉnh có dự án trọng điểm quốc gia như: dự án khí điện đạm (Bà Rịa - Vũng Tàu), nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quốc (Quãng Ngãi) và nhà máy thủy điện Sơn La, các dự án này có vối ầu tư cao hơn nhiều so với vốn sản xuất kinh doanh hiện tại của địa phương.

Tác giả cho rằng, nếu đưa các tỉnh này vào sẽ làm sai lệch số liệu trong quá trình hồi qui. Bằng việc xây dựng 2 mô hình hồi kinh tế lượng để nghiên cứu tác động với biến phụ thuộc là vốn sản xuất kinh doanh. Mô hình thứ nhất, đánh giá sự tác động của chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) đến giá trị đầu tư và mô hình thứ hai nghiên cứu ảnh hưởng của các chỉ số thành phần PCI đến giá trị đầu tư. Kết quả hồi qui cho thấy có sự tác động của PC đến đến thu hút đầu tư của các địa phương, cụ thê: địa phương nào có điểm PCI cao hơn I điểm thì sẽ thu hút đầu tư cao hơn 5,7% 6.

Nghiên cứu của Lê Công Hướng (2013) Lê Công Hướng (2013) nghiên cứu ác thành phần của chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) tác động đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại các địa phương của Việt Nam”. Mục tiêu của nghiên cứu là xác định mối quan hệ tác động giữa các chỉ số thành phần của PCI đến việc thu hút vốn FDI vào các địa phương. Nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu của VCCI về kết quả điều tra các chỉ số thành phần của PCI trong phạm vi 63 tỉnh/thành của Việt Nam giai đoạn 2009 — 2012. Biến phụ thuộc là vốn FDI đăng ký mới, các biến độc lập gồm có 9 chỉ số thành phần của PCI và các biến kiểm soát là GDP, sân bay, cảng biển, diện tích đất của từng địa phương.

Kết quả nghiên cứu cho thấy: (¡) biến “thiết chế pháp lý” có ảnh hưởng tích cực đến việc thu hút vốn đăng ký của FDI; (ii) biến “tiếp cận đất đai” có ảnh hưởng tiêu cực đến việc thu hút vốn FDI vào các địa phương; (iii) Địa phương có cảng biển dễ thu hút vốn EDI hơn; (v) các chỉ số thành phần khác của PCI và các biến kiểm soát khác không có ảnh hưởng đến việc thu hút vốn FDI 6.6 Nghiên cứu của Vũ Thị Xuân Lan (2013) Nghiên cứu về “Mối liên hệ giữa các chỉ số thành phần của PCI với đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI tại Việt Nam”. Nghiên cứu thực hiện trong phạm vi 34 tỉnh/thành của Việt Nam, giai đoạn 2007-2012. Đề tài nghiên cứu này dựa trên cơ sở lý thuyết là Lý thuyết Cạnh tranh Quốc gia, Lý thuyết vốn và Lý thuyết tiếp thị địa phương cùng những nghiên cứu thực nghiệm trước đó kết hợp với bộ dữ liệu thứ cấp lấy từ nguồn của cơ quan xây dung chỉ số PCI, Tổng cục Thống kê và Bộ Công Thương. Kết quả của nghiên cứu.

xác định được mối liên hệ giữa FDI và PCI là cùng chiều, cụ thể hơn là ba (3) chỉ số thành phần sau của PCI có ảnh hưởng đến sự tăng giảm của đầu tư trực. tiếp nước ngoài tại Việt Nam là chỉ phí không chính thức, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp và đào tạo lao động. Ngoài ra, giá trị FDI năm trước cũng có tác động đến giá trị FDI của năm hiện tại. Tất cả các chỉ số thành phần đều thuộc quá khứ nếu có xét độ trễ thời gian, điều này cho thấy các địa phương nếu muốn cải thiện khả năng cạnh tranh, thu hút nhà đầu tư thì cần có chiến lược lâu dài.

Nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2005) Nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (Đại học. Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh) thực hiện tại tỉnh Tiển Giang năm 2005 là nghiên cứu đầu tiên ứng dụng lý thuyết marketing địa phương của Philip Kotler để xây dựng mô hình nghiên cứu định lượng về sự hài lòng của doanh. nghiệp đối với các thuộc tính địa phương. Theo đó, các thuộc tính địa phương được các doanh nghiệp quan tâm.

gồm 3 nhóm thuộc tính: (1) nhóm các thuộc tính về cơ sở hạ tầng đầu tư, (2) nhóm các thuộc tính về chế độ, chính sách, dịch vụ đầu tư và kinh doanh, (3) nhóm thuộc tính môi trường sống và làm việc. 10 Bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định thang. đo (Cronbach Alpha) và qua kỹ thuật hồi quy tuyến tính bội cho thấy có 4 lến thuộc tính địa phương: (1) hỗ trợ của chính quyền, (2) ưu đãi đầu tư, (3) đào tạo kỹ năng, (4) môi trường sống và một biến đặc điểm doanh nghiệp (loại hình doanh nghiệp) có ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp. Nhóm tác giả cũng sử dụng phương pháp phân tích vị trí đa hướng nhằm xác định vị trí địa phương so với các địa phương cạnh tranh (TP.

Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Long An, Đồng Tháp, Bến Tre, Vĩnh Long) thông qua 4 biến trên. Kết quả cho thấy, Tiền Giang được đánh giá cao nhất ở thuộc tính môi trường sống. Thuộc tính kỹ năng lao động và chính sách ưu đãi dầu tư được đánh giá rất thấp, chỉ xếp thứ 5 trong 7 tỉnh thành so sánh. Kết quả nghiên cứu của Thọ và Trang cũng cho thấy các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp tại Tiền Giang là các yếu tố nguồn lực mềm, các yếu tố cứng (cơ sở hạ tầng) không ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp.

Điều này chưa được các tác giả nhắc đến trong nghiên cứu của mình. Qua xem xét tổng quan các nghiên cứu trước, nhận thấy đa số các nghiên cứu sử dụng chỉ số PCI và các chỉ số thành phần của PCI để đánh giá tác động đến: dòng vốn FDI của địa phương, việc thu hút FDI vào các địa phương tại Việt Nam, đến đầu tư tư nhân, hình thức kinh doanh. Phần lớn các nghiên cứu cho rằng chỉ số PCI và các thành phần của chỉ số PCI có ảnh hưởng nhất định đến đầu tư tư nhân, hình thức kinh doanh, đến việc thu hút vốn đầu tư nói chung và vốn FDI nói riêng vào các địa phương của Việt Nam. Khác với các nghiên cứu trên, đề tài này nghiên cứu tác động của PCI và 10 chỉ số thành phần của PCI đến phát triển thương hiệu địa phương đối với nhà đầu tư.

i CHUONG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN CO BAN VE THUONG HIEU VA PHAT TRIEN THUONG HIỆU ĐỊA PHƯƠNG ĐÓI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ 1. TÔNG QUAN VỀ THƯƠNG HIỆU 1. Khái niệm và Phân loại thương hiệu a. Khai niệm về Thương hiệu Dựa trên những quan điểm khác nhau, cách cách tiếp cận khác nhau, hiện nay có rất nhiều khái niệm về thương hiệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ