Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp không chỉ đo lường bằng năng lực sản xuất mà còn quyết định bởi giá trị tài sản vô hình của thương hiệu. Báo cáo phát triển doanh nghiệp trong nước chỉ ra rằng có tới 98% doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam chưa xây dựng được chiến lược phát triển thương hiệu dài hạn, dẫn đến tình trạng suy giảm vị thế khi đối đầu với các tập đoàn đa quốc gia. Công ty TNHH Anh Hai Dũng được thành lập từ năm 2005 tại tỉnh Nghệ An với quy mô 36 cán bộ công nhân viên, chuyên sản xuất các sản phẩm bao bì nhựa, màng nhựa PP. Dù sở hữu quy trình công nghệ ổn định và từng bước khẳng định uy tín tại địa phương, doanh nghiệp vẫn đối mặt với bài toán nan giải: hoạt động xây dựng thương hiệu mang tính tự phát, thiếu chiến lược định vị rõ ràng và chưa tối ưu hóa ngân sách tiếp thị.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị thương hiệu B2B, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng phát triển thương hiệu bao bì của Công ty TNHH Anh Hai Dũng trong giai đoạn 2015 - 2017. Từ đó, luận văn xác lập hệ thống giải pháp mang tính chiến lược và khả thi nhằm nâng cao giá trị thương hiệu giai đoạn 2018 - 2025 và tầm nhìn 2030. Phạm vi không gian của đề tài tập trung tại thị trường tỉnh Nghệ An cùng các tỉnh lân cận thuộc khu vực Bắc Trung Bộ. Về mặt thực tiễn, công trình mang lại giá trị đo lường rõ nét thông qua việc nâng tỷ lệ nhận biết thương hiệu lên trên 60%, tối ưu hóa hiệu quả chuyển đổi kênh phân phối đại lý thêm 25% và tạo nền tảng vững chắc cho sự tăng trưởng doanh thu bền vững của doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế số.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết tài sản thương hiệu của David Aaker kết hợp với quan điểm tiếp thị hiện đại của Philip Kotler và trường phái định vị của Jack Trout và Al Ries. Theo đó, thương hiệu không đơn thuần là tên gọi hay biểu trưng bên ngoài mà là tổng hòa các giá trị cảm nhận, lời cam kết chất lượng và niềm tin khắc sâu vào tâm trí khách hàng. Mô hình nghiên cứu vận dụng phối thức Marketing hỗn hợp 4P (Product - Sản phẩm, Price - Giá cả, Place - Phân phối, Promotion - Xúc tiến thương mại) gắn kết chặt chẽ với chiến lược truyền thông tiếp thị tích hợp IMC nhằm thúc đẩy nhận thức thương hiệu trong môi trường công nghiệp B2B.

Năm khái niệm cốt lõi được làm sáng tỏ bao gồm: Thương hiệu (Brand), Phát triển thương hiệu (Brand Development), Nhận diện thương hiệu (Brand Identity), Định vị thương hiệu (Brand Positioning) và Kiến trúc thương hiệu (Brand Architecture). Luận văn phân định rạch ròi giữa thương hiệu doanh nghiệp (mang tính đại diện và khái quát cao cho toàn thể tổ chức) và thương hiệu sản phẩm (hướng tới thuộc tính chuyên biệt của từng dòng bao bì). Đồng thời, quy trình định vị thương hiệu 5 bước chuẩn mực được xác lập: nhận dạng khách hàng mục tiêu, phân tích đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu thuộc tính sản phẩm, lập sơ đồ định vị giá - chất lượng và quyết định phương án định vị chiến lược.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nhuần nhuyễn giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ chuẩn xác và tính khách quan khoa học cao nhất. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 của Công ty TNHH Anh Hai Dũng, cùng các công trình nghiên cứu tiền bối về thương hiệu trong ngành công nghiệp chế biến và vật liệu. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc với cỡ mẫu 150 khách hàng, đại lý tiêu thụ và đối tác thương mại.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho cả nhóm khách hàng doanh nghiệp mua sỉ và các cơ sở tiêu thụ bao bì nhỏ lẻ. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và ma trận đánh giá thuộc tính là nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận diện thương hiệu, đo lường sự hài lòng của khách hàng và phát hiện những điểm nghẽn trong kênh truyền thông. Toàn bộ quy trình điều tra, xử lý số liệu và tổng hợp kết quả được thực hiện hoàn tất trong giai đoạn từ cuối năm 2017 đến đầu năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, uy tín thương hiệu của công ty đã có nền tảng ban đầu nhưng đang có xu hướng suy giảm mức độ nhận biết ở thị trường mở rộng. Trong quá khứ, Anh Hai Dũng từng khẳng định uy tín khi đứng thứ 196 trong tổng số 500 doanh nghiệp thành viên Thương hiệu Việt năm 2008 và đạt Cúp vàng thương hiệu mạnh liên tiếp 3 năm. Tuy nhiên, kết quả điều tra thực tế giai đoạn 2015 - 2017 cho thấy mức độ nhận biết thương hiệu ngoài phạm vi tỉnh Nghệ An chỉ đạt dưới mức 25%, chứng tỏ độ phủ sóng thương hiệu còn hạn chế cục bộ.

Thứ hai, công tác đầu tư tài chính cho truyền thông và xúc tiến bán chưa tương xứng với tiềm năng. Chi phí quảng cáo và xúc tiến thương mại của doanh nghiệp trong giai đoạn 2015 - 2017 chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn khoảng 1,5% đến 2% trên tổng doanh thu hàng năm. Hơn 70% khách hàng biết đến sản phẩm bao bì Anh Hai Dũng chủ yếu thông qua phương thức truyền miệng tự phát và giới thiệu cá nhân, trong khi các kênh truyền thông hiện đại như website hay quảng bá đa phương tiện gần như chưa phát huy hiệu quả.

Thứ ba, sản phẩm có chất lượng kỹ thuật ổn định nhưng hệ thống nhận diện thương hiệu thiếu tính đồng bộ. Công ty áp dụng quy trình công nghệ khép kín đạt tiêu chuẩn ISO 2000 - 2002 từ khâu hạt nhựa PP nguyên sinh, tráng màng, dán ống kraft đến may khâu đóng gói, giúp 85% khách hàng được khảo sát đánh giá cao về độ bền cơ học và tính tiện dụng. Mặc dù vậy, hệ thống nhận diện như logo, slogan và bao bì đóng gói của chính công ty lại chưa có điểm nhấn khác biệt, dễ bị nhầm lẫn với các cơ sở sản xuất bao bì khác trên thị trường.

Thứ tư, cấu trúc kênh phân phối và nguồn nhân lực tiếp thị còn mỏng. Khoảng 80% sản lượng bao bì của công ty chỉ tập trung tiêu thụ nội tỉnh Nghệ An, mạng lưới đại lý tại các tỉnh lân cận như Hà Tĩnh, Thanh Hóa hay Quảng Bình chỉ chiếm tỷ trọng 20%. Đội ngũ nhân sự chuyên trách về marketing chiếm chưa đầy 10% trong tổng số 36 lao động của toàn công ty, dẫn đến sự thiếu hụt nhân lực trong việc chăm sóc khách hàng và phát triển thị trường mới.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ tư duy quản trị truyền thống của ban lãnh đạo doanh nghiệp vừa và nhỏ, vốn chỉ chú trọng vào khâu vận hành sản xuất kỹ thuật mà chưa nhìn nhận thương hiệu như một tài sản chiến lược dài hạn. Phòng Kế hoạch kỹ thuật phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc khiến hoạt động nghiên cứu thị trường và định vị thương hiệu bị phân tán nguồn lực.

Dữ liệu khảo sát từ 150 mẫu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua Biểu đồ cơ cấu nguồn tiếp cận thương hiệu của khách hàng (thể hiện rõ sự chênh lệch áp đảo của kênh truyền miệng 70% so với kênh trực tuyến dưới 10%) và Bảng ma trận định vị chất lượng - giá cả. Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu tương quan của tác giả Trần Thị Ánh Tuyết năm 2007 về thương hiệu Trọng Đức hay nghiên cứu của tác giả Đoàn Văn Sinh năm 2013 về Gas Petrolimex, kết quả cho thấy một quy luật chung: các doanh nghiệp sản xuất dù có chất lượng sản phẩm vượt trội nhưng nếu thiếu vắng chiến lược định vị và chiến dịch IMC đồng bộ thì thị phần sẽ nhanh chóng bị bào mòn bởi các đối thủ mới gia nhập ngành.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái định vị thương hiệu và chuẩn hóa hệ thống nhận diện cốt lõi. Ban Giám đốc cùng nhóm chuyên gia tư vấn cần tiến hành thiết kế lại biểu trưng logo theo phong cách hiện đại, xây dựng câu khẩu hiệu slogan khẳng định chất lượng vượt trội và đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ toàn diện. Mục tiêu là hoàn thiện bộ nhận diện ứng dụng văn phòng, catalogue và bao bì mẫu trong vòng 6 tháng đầu năm 2019, hướng tới nâng tỷ lệ nhận biết thương hiệu lên mức trên 60% vào năm 2020.

Thứ hai, đa dạng hóa sản phẩm và giữ vững tiêu chuẩn chất lượng. Phòng Kỹ thuật sản xuất cần tiếp tục duy trì nghiêm ngặt quy trình kiểm định theo chuẩn ISO 2000 - 2002, đồng thời nghiên cứu ứng dụng công nghệ bao bì sinh học tự hủy thân thiện với môi trường bên cạnh dòng bao bì hạt nhựa PP truyền thống. Doanh nghiệp cần đặt mục tiêu gia tăng sản lượng tiêu thụ hàng năm từ 15% đến 20%, đáp ứng linh hoạt các đơn đặt hàng công nghiệp quy mô lớn.

Thứ ba, tái cấu trúc hệ thống kênh phân phối và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng B2B. Phòng Kinh doanh cần thiết lập chính sách chiết khấu bậc thang linh hoạt nhằm thu hút thêm 15 - 20 đại lý cấp 1 tại các thị trường trọng điểm lân cận như Thanh Hóa, Hà Tĩnh và Quảng Bình trong giai đoạn 2019 - 2022. Song song đó, công ty cần xây dựng quy trình tiếp nhận đơn hàng và cam kết thời gian giao hàng chuẩn xác 100%, nâng cao chỉ số hài lòng của khách hàng doanh nghiệp lên mức 90%.

Thứ tư, đẩy mạnh truyền thông đa kênh tích hợp và phân bổ ngân sách tiếp thị hợp lý. Doanh nghiệp cần nâng tỷ lệ ngân sách dành cho hoạt động marketing lên mức tối thiểu 3,5% đến 5% tổng doanh thu hàng năm. Lộ trình giai đoạn 2019 - 2021 cần tập trung nâng cấp trang web chuẩn SEO B2B, gia tăng sự hiện diện trên các sàn thương mại điện tử công nghiệp và tham gia đều đặn các hội chợ triển lãm xúc tiến thương mại hàng năm do Sở Công Thương tổ chức.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Chủ doanh nghiệp và các nhà quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs). Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp các nhà lãnh đạo tháo gỡ điểm nghẽn trong việc chuyển đổi từ tư duy sản xuất thuần túy sang quản trị thương hiệu chiến lược, tối ưu hóa nguồn lực tài chính hữu hạn để tạo dựng lợi thế cạnh tranh lâu dài.

Nhóm 2: Chuyên viên Marketing và Quản trị thương hiệu ngành B2B. Các nhà thực hành tiếp thị có thể vận dụng trực tiếp quy trình định vị thương hiệu 5 bước, phương pháp lập bảng hỏi khảo sát 150 khách hàng công nghiệp và cách thức phối hợp các công cụ chiêu thị IMC phù hợp với đặc thù sản phẩm bao bì kỹ thuật.

Nhóm 3: Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Marketing. Tài liệu là một mẫu hình luận văn thạc sĩ chuẩn mực tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, hỗ trợ người học phương pháp tiếp cận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, kỹ thuật thu thập và xử lý dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp sản xuất.

Nhóm 4: Các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội doanh nghiệp địa phương. Công trình cung cấp bức tranh thực tế về năng lực cạnh tranh thương hiệu của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An, làm căn cứ hữu ích để xây dựng các chương trình đào tạo, hỗ trợ phát triển thương hiệu địa phương trong tiến trình hội nhập kinh tế.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài luận văn giải quyết vấn đề cấp thiết nào của doanh nghiệp? Luận văn tháo gỡ trực tiếp bài toán mất cân đối giữa năng lực sản xuất kỹ thuật và hiệu quả truyền thông thương hiệu tại Công ty TNHH Anh Hai Dũng. Nghiên cứu cung cấp lộ trình bài bản giúp doanh nghiệp định vị rõ nét trên thị trường bao bì công nghiệp, khắc phục tình trạng 98% doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu chiến lược thương hiệu dài hạn.

Doanh nghiệp sản xuất B2B có thực sự cần đầu tư phát triển thương hiệu? Thương hiệu trong lĩnh vực B2B đóng vai trò như lời cam kết vững chắc về chất lượng, tiến độ giao hàng và uy tín doanh nghiệp. Một thương hiệu mạnh giúp rút ngắn chu kỳ đàm phán hợp đồng, gia tăng niềm tin đối tác và tạo điều kiện thiết lập mức giá bán cạnh tranh cao hơn các cơ sở sản xuất gia công thông thường.

Quy mô mẫu khảo sát 150 khách hàng có đảm bảo tính đại diện khoa học? Cỡ mẫu 150 được phân bổ theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng giữa các đại lý bán buôn, đơn vị sử dụng bao bì công nghiệp và các cơ sở bán lẻ. Cỡ mẫu này hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn thống kê mô tả trong nghiên cứu quản trị kinh doanh, phản ánh trung thực hành vi và mức độ nhận diện thương hiệu tại khu vực Bắc Trung Bộ.

Đâu là trở ngại lớn nhất trong việc phát triển thương hiệu của công ty? Trở ngại lớn nhất nằm ở ngân sách tiếp thị còn hạn chế (chỉ chiếm 1,5% - 2% doanh thu) cùng sự thiếu hụt đội ngũ nhân sự marketing chuyên trách (chưa đầy 10% tổng số 36 lao động). Điều này khiến hệ thống nhận diện chưa đồng bộ và kênh phân phối bị bó hẹp trong phạm vi nội tỉnh.

Lộ trình phát triển thương hiệu được phân kỳ như thế nào? Chiến lược được chia làm 3 giai đoạn rõ ràng: giai đoạn 2018 - 2020 củng cố vị thế thương hiệu mạnh tại tỉnh Nghệ An; giai đoạn 2020 - 2025 mở rộng thị phần sang các tỉnh lân cận khu vực Bắc Trung Bộ; và giai đoạn 2025 - 2030 hướng tới định vị thương hiệu bao bì uy tín trên phạm vi toàn quốc.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết quản trị thương hiệu B2B và quy trình định vị 5 bước ứng dụng cho ngành bao bì nhựa.
  • Đánh giá xác đáng thực trạng của Công ty TNHH Anh Hai Dũng giai đoạn 2015 - 2017 với điểm mạnh về chất lượng ISO 2000 - 2002 và điểm nghẽn về ngân sách truyền thông 1,5% - 2%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về chuẩn hóa nhận diện thương hiệu, cải tiến sản phẩm, tối ưu kênh phân phối và đẩy mạnh truyền thông số.
  • Xác lập lộ trình phát triển thương hiệu 3 giai đoạn mang tính khả thi cao từ cấp tỉnh, cấp vùng đến quy mô toàn quốc giai đoạn 2018 - 2030.
  • Đóng góp nguồn tư liệu tham khảo học thuật và thực tiễn giá trị dài 113 trang cho cộng đồng doanh nghiệp SMEs tại Việt Nam.

Bạn đọc, nhà nghiên cứu và các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm có thể trích dẫn, tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ này để vận dụng sáng tạo các giải pháp phát triển thương hiệu vào thực tiễn quản trị tổ chức!