Tổng quan nghiên cứu

Trung tâm Hội chợ Triển lãm Đà Nẵng sở hữu quy mô đầu tư hạ tầng đồng bộ trên tổng diện tích mặt bằng 139.170 m² tại số 9 đường Cách Mạng Tháng Tám, giữ vị trí đầu mối xúc tiến thương mại và giao lưu kinh tế trọng điểm của khu vực miền Trung. Tuy nhiên, giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016 ghi nhận hiệu quả khai thác tài sản công chưa đạt kỳ vọng khi tỷ lệ khai thác diện tích mặt bằng trung bình chỉ đạt khoảng 44%. Hàng năm, trung tâm chỉ tổ chức từ 9 đến 10 chương trình sự kiện, trong đó số lượng hội chợ định kỳ dao động khiêm tốn từ 3 đến 5 kỳ mỗi năm. Nguồn thu sụt giảm và tình trạng dư thừa không gian chức năng kéo dài đặt ra thách thức lớn đối với công tác quản trị kinh doanh dịch vụ công lập.

Trong bối cảnh Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng phê duyệt dự án cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất để phục vụ Tuần lễ Cấp cao APEC 2017 theo Quyết định số 5994/QĐ-UBND, việc tái cấu trúc và mở rộng danh mục sản phẩm dịch vụ trở thành nhiệm vụ mang tính bước ngoặt. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh tập trung đánh giá toàn diện kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012–2016, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp phát triển dịch vụ mới cho giai đoạn 3 đến 5 năm tiếp theo. Nghiên cứu hướng đến mục tiêu nâng tỷ lệ khai thác mặt bằng lên trên 70%, đa dạng hóa nguồn thu từ các hoạt động văn hóa, thể thao, thương mại bổ trợ, đồng thời chuyển đổi mô hình vận hành của trung tâm thành một tổ hợp dịch vụ đa chức năng hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu tích hợp các lý thuyết nền tảng về marketing dịch vụ và quản trị sản xuất hiện đại nhằm xây dựng khung phân tích khoa học cho dịch vụ hội chợ triển lãm:

  • Mô hình phát triển sản phẩm dịch vụ mới của Philip Kotler (2011) với tiến trình 8 giai đoạn: từ hình thành ý tưởng, sàng lọc, phát triển quan niệm, xây dựng chiến lược marketing, phân tích kinh doanh, phát triển sản phẩm, thử nghiệm thị trường đến thương mại hóa.
  • Cấu trúc 5 cấp độ giá trị sản phẩm của Levitt và Kotler (2012), bao gồm: Lợi ích cốt lõi, Sản phẩm chung, Sản phẩm mong đợi, Sản phẩm hoàn thiện và Sản phẩm tiềm ẩn, hỗ trợ xác định các lớp giá trị gia tăng cần bổ sung.
  • Quy trình 6 giai đoạn quản trị sản xuất của Robert Jacobs và cộng sự (2014) kết hợp công cụ Triển khai chức năng chất lượng (QFD) và phân tích giá trị để cân đối giữa năng lực kỹ thuật của hệ thống vận hành và nhu cầu thị trường.
  • Mô hình phát triển dịch vụ mới 10 bước của Alam (2002) và tiến trình phát triển dịch vụ công của Shekar (2007), nhấn mạnh sự tham gia tương tác đồng thời của 2 chủ thể then chốt: khách hàng và đội ngũ nhân sự nội bộ xuyên suốt quá trình thiết kế dịch vụ.
  • Bốn đặc tính cơ bản của dịch vụ (tính vô hình, tính không thể tách rời, tính không ổn định và tính không thể lưu giữ) được sử dụng để xây dựng các tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng cung ứng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên chuỗi dữ liệu thực nghiệm kéo dài 5 năm (2012–2016):

  • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo thu chi, hồ sơ tổ chức sự kiện và sơ đồ quy hoạch chi tiết 139.170 m² của trung tâm cùng các văn bản quy phạm pháp luật của Sở Công Thương Đà Nẵng.
  • Dữ liệu sơ cấp định tính: Thực hiện phỏng vấn chuyên sâu nhóm cán bộ quản lý, chuyên gia xúc tiến thương mại và đại diện ban giám đốc để nhận diện các rào cản vận hành nội bộ.
  • Dữ liệu sơ cấp định lượng: Tiến hành điều tra khảo sát với cỡ mẫu gồm 30 doanh nghiệp đã từng tổ chức sự kiện tại trung tâm và 120 khách hàng cá nhân sinh sống tại địa bàn thành phố Đà Nẵng. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo lĩnh vực kinh doanh được áp dụng để đảm bảo tính đại diện.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích cơ cấu tỷ lệ phần trăm và so sánh đối chiếu đa chiều. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với hạ tầng hiện hữu và xác định độ co giãn của nhu cầu đối với các dịch vụ đề xuất bổ sung.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Hiệu suất sử dụng mặt bằng thấp: Tổng diện tích 139.170 m² chỉ được khai thác bình quân 44%. Trong đó, nhiều phân khu lớn bị bỏ trống hoặc khai thác kém hiệu quả như khu rừng tràm 18.000 m², khu đất tam giác 6.800 m² và khu sinh vật cảnh 2.000 m².
  • Tần suất tổ chức sự kiện phân bổ không đều: Trung bình mỗi năm trung tâm chỉ đón tiếp 9–10 sự kiện, trong đó số lượng hội chợ thương mại định kỳ chỉ chiếm 3–5 kỳ. Thời gian sử dụng sàn triển lãm thực tế dao động từ 3 đến 7 ngày cho mỗi chương trình, dẫn đến hơn 70% số ngày trong năm mặt bằng rơi vào trạng thái nhàn rỗi.
  • Cơ cấu nguồn thu phụ thuộc lớn vào dịch vụ lõi: Doanh thu từ dịch vụ cho thuê mặt bằng thô chiếm hơn 85% tổng nguồn thu, trong khi các dịch vụ hỗ trợ như kho bãi, logistics, ẩm thực và quảng cáo chỉ đóng góp dưới 15%.
  • Nhu cầu xã hội hóa các dịch vụ phụ trợ đạt mức cao: Kết quả khảo sát cho thấy 78,5% doanh nghiệp mong muốn trung tâm bổ sung dịch vụ hậu cần kỹ thuật trọn gói và 82% người tiêu dùng địa phương ủng hộ việc phát triển tổ hợp thể thao, sân bóng đá cỏ nhân tạo và khu dịch vụ cà phê giải trí tại các diện tích đất trống.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu doanh thu và chi phí giai đoạn 2012–2016 khi được biểu diễn trên biểu đồ cột thể hiện rõ xu hướng tăng trưởng âm của lợi nhuận ròng, chủ yếu do chi phí duy tu bảo dưỡng một công trình 139.170 m² vượt quá mức sinh lời từ 9–10 sự kiện thường niên. Biểu đồ tròn cơ cấu diện tích mặt bằng minh chứng 56% diện tích chưa được thương mại hóa, gây lãng phí nguồn lực đầu tư ban đầu của ngân sách thành phố.

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng này xuất phát từ tư duy vận hành mang tính hành chính đơn thuần, danh mục sản phẩm nghèo nàn và thiếu chính sách marketing chủ động. So sánh với các trung tâm triển lãm quốc tế theo nghiên cứu của Shekar (2007), việc thiếu vắng sự tham gia của nhân viên tuyến đầu trong việc thiết kế trải nghiệm khách hàng đã tạo ra khoảng cách lớn giữa tiện ích cung cấp và kỳ vọng của nhà tổ chức sự kiện. Việc hoàn thiện các lớp sản phẩm mong đợi và sản phẩm hoàn thiện theo mô hình Kotler là điều kiện tiên quyết để trung tâm nâng cao năng lực cạnh tranh trước các trung tâm hội nghị tư nhân đang gia tăng nhanh chóng tại Đà Nẵng.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Mở rộng danh mục dịch vụ thể thao và giải trí ngoài trời: Ban Quản lý trung tâm tiến hành quy hoạch khu đất tam giác 6.800 m² và khu rừng tràm 18.000 m² để đầu tư cụm sân thể thao liên hợp, sân bóng đá mini cỏ nhân tạo kết hợp không gian ẩm thực, cà phê ngoài trời. Thời gian triển khai trong vòng 6 tháng, mục tiêu đạt tỷ suất khai thác 80% công suất vào các khung giờ buổi tối và cuối tuần, tăng tỷ trọng doanh thu phụ trợ lên 25%.
  • Thiết lập chính sách giá và cơ chế phân phối linh hoạt: Tổ Kinh doanh Marketing phối hợp với Tổ Kế toán xây dựng biểu giá thuê mặt bằng phân tầng theo mùa vụ và ngày trong tuần. Áp dụng mức giảm giá từ 15% đến 20% cho các sự kiện tổ chức vào mùa thấp điểm (quý 1 và quý 2) nhằm nâng tỷ lệ lấp đầy mặt bằng năm lên 65% trong vòng 12 tháng.
  • Triển khai chiến lược xúc tiến thương mại và truyền thông tích hợp: Đầu tư ngân sách 50 triệu đồng trong tháng đầu tiên để xây dựng cổng thông tin điện tử đa ngữ, hệ thống đặt chỗ trực tuyến và phát động chiến dịch tiếp thị số. Đặt mục tiêu tiếp cận và ký kết hợp đồng khung với tối thiểu 20 công ty tổ chức sự kiện chuyên nghiệp trên toàn quốc trong thời gian 1 năm.
  • Chuẩn hóa năng lực nhân sự và quy trình cung ứng: Ban Giám đốc tổ chức 4 khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng bán hàng dịch vụ MICE và quản lý vận hành sự kiện cho 100% cán bộ, nhân viên thuộc Tổ Kinh doanh và Tổ Văn phòng trong thời hạn 6 tháng, đảm bảo tính đồng bộ theo mô hình tương tác khách hàng của Shekar (2007).

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Ban quản lý các trung tâm hội chợ triển lãm và trung tâm xúc tiến thương mại: Ứng dụng mô hình 10 bước phát triển dịch vụ để đa dạng hóa chuỗi giá trị gia tăng, nâng tỷ lệ lấp đầy diện tích mặt bằng từ 44% lên trên 70%.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và Sở Công Thương các tỉnh, thành phố: Tham khảo căn cứ thực tiễn để xây dựng cơ chế giao quyền tự chủ tài chính, nâng cao hiệu quả khai thác tài sản công có diện tích trên 100.000 m².
  • Các doanh nghiệp tổ chức sự kiện, hội nghị, triển lãm (ngành MICE): Khai thác dữ liệu phân tích chi phí, mặt bằng 139.170 m² và các gói dịch vụ phụ trợ để thiết lập phương án hợp tác kinh doanh tối ưu chi phí.
  • Giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Marketing: Sử dụng nguồn dữ liệu khảo sát thực chứng từ 30 doanh nghiệp và khung lý thuyết kết hợp giữa Kotler, Alam và Shekar làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu phát triển dịch vụ công.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao tỷ lệ khai thác mặt bằng tại Trung tâm Hội chợ Triển lãm Đà Nẵng giai đoạn 2012–2016 chỉ đạt 44%? Thực trạng này xuất phát từ việc danh mục dịch vụ quá đơn điệu, chủ yếu cho thuê mặt bằng thô phục vụ 3–5 hội chợ định kỳ mỗi năm. Các diện tích đất ngoài trời như khu rừng tràm 18.000 m² và khu tam giác 6.800 m² chưa được đầu tư dịch vụ phụ trợ, khiến cơ sở vật chất bị bỏ trống hơn 70% thời gian trong năm.

  • Mô hình phát triển dịch vụ của Shekar (2007) được ứng dụng như thế nào trong nghiên cứu này? Mô hình của Shekar nhấn mạnh sự phối hợp chặt chẽ giữa khách hàng và nhân viên nội bộ qua 8 bước phát triển dịch vụ công. Luận văn đã sử dụng mô hình này để phân tích quy trình cung ứng tại trung tâm, chỉ ra rằng việc nâng cao năng lực của đội ngũ nhân sự tiếp xúc trực tiếp giúp tăng 30% mức độ hài lòng của khách hàng tổ chức sự kiện.

  • Những loại hình dịch vụ mới nào có tính khả thi cao nhất khi triển khai tại trung tâm? Qua khảo sát thực tế, dịch vụ sân thể thao mini liên hợp, khu dịch vụ nhà hàng cà phê và gói dịch vụ hậu cần logistics trọn gói có tính khả thi cao nhất. Các mô hình này nhận được tỷ lệ đồng thuận trên 78% từ đối tượng khảo sát và có khả năng tạo dòng tiền đều đặn hàng ngày mà không phụ thuộc vào mùa hội chợ.

  • Chính sách giá mới được đề xuất ra sao để giải quyết tính mùa vụ trong kinh doanh triển lãm? Luận văn đề xuất áp dụng chính sách giá linh hoạt theo thời điểm, chiết khấu từ 15% đến 20% cho các đơn vị thuê mặt bằng vào các ngày giữa tuần và các tháng thấp điểm. Cơ chế này vừa kích cầu tiêu dùng mặt bằng, vừa tối ưu hóa chi phí vận hành cố định của bộ máy tổ chức.

  • Lộ trình tài chính và thời gian hoàn vốn cho các dịch vụ mới dự kiến trong bao lâu? Với tổng mức đầu tư ban đầu cho việc cải tạo các cụm sân thể thao và khu cà phê giải trí ước tính khoảng vài trăm triệu đồng, dự án dự kiến đạt điểm hòa vốn sau 18 đến 24 tháng vận hành, đóng góp ổn định khoảng 25% vào tổng cơ cấu doanh thu hàng năm của đơn vị.

Kết luận

  • Luận văn đã lượng hóa chính xác thực trạng khai thác mặt bằng 139.170 m² tại Trung tâm Hội chợ Triển lãm Đà Nẵng, chỉ ra điểm nghẽn lớn khi hiệu suất vận hành giai đoạn 2012–2016 chỉ đạt 44%.
  • Công trình hệ thống hóa thành công khung lý luận phát triển dịch vụ kết hợp giữa mô hình marketing của Kotler, quy trình vận hành của Jacobs và mô hình tương tác dịch vụ công của Shekar.
  • Nghiên cứu nhận diện được khoảng trống thị trường rõ nét với hơn 78% nhu cầu ủng hộ việc phát triển các tổ hợp dịch vụ thể thao, văn hóa và thương mại bổ trợ.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp marketing mix đồng bộ được thiết lập cụ thể về biểu giá, kênh tiếp thị số và đào tạo 100% nhân sự chuyên trách.
  • Kế hoạch hành động vạch ra lộ trình triển khai chi tiết từ 3 đến 5 năm, hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh thu trên 20% mỗi năm và nâng cao vị thế xúc tiến thương mại của thành phố Đà Nẵng.

Các cấp quản lý và đơn vị liên quan cần nhanh chóng phê duyệt đề án chuyển đổi danh mục dịch vụ, chủ động đón đầu cơ hội từ hạ tầng nâng cấp sau sự kiện APEC để đưa trung tâm phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.