Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn. Chương 2: Thiết kế nghiên cứu. Chương 3: Phân tích kết quả nghiên cứu. Chương 4: Kết luận và kiến nghị.
Tống quan tài liệu nghiên cứu Waite va Harrison (2002) đề xuất mô hình gồm 07 nhân tố lý giải cho những kỳ vọng của khách hàng bao gồm: kỹ thuật giao dịch, sự tiện lợi khi đưa ra quyết định, phỏng vấn tương tác, các thông tin đặc biệt, hiệu quả tra cứu, các hỗ trợ cơ học, kỹ thuật trang trí. Eid (2011) để xuất mô hình sự hài lòng của khách hàng qua. thương mại điện tử dựa trên 4 nhân tố sau: chất lượng sử dụng đa dạng của. địch vụ thương mại điện tử, chất lượng thông tin dich vụ thương mại điện tử, nhận định an toàn không nguy cơ và nhận định tính bảo mật.
Sadeh et al. (2011) đề xuất mô hình sự hài lòng của khách hàng dựa trên 7 nhân tố sau: thuận lợi tìm kiếm, cung cấp thông tin chỉ tiết, bảo mật và an toàn, thuận lợi trao đôi và giao tiếp, tốc độ và tiện lợi vào mạng, sự phù hợp của việc tải thông tin và độ tin cậy của thông tin cập nhật CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN Hiện nay, Internet banking được biết đến là dịch vụ ngân hàng điện tử dùng đề truy vấn thông tin tài khoản, thực hiện các giao dịch chuyển khoản, thanh toán qua mạng Internet. Dịch vụ này cho phép người sử dụng thực hiện giao dịch trực tuyến mà không cần đến ngân hàng, người sử dụng có thể chuyển tiền mọi lúc, mọi nơi thông qua máy vi tính có kết nối Internet. Lợi ích lớn nhất chính là tiết kiệm được thời gian, chỉ phí và tạo thuận lợi cho khách hàng cũng như ngân hàng.
Ở Việt Nam trong vòng 01 năm từ tháng. 01/2010 đến tháng 01/2011, số lượng khách hàng sử dụng ngân hàng trục tuyến đã tư từ 701.000 người lên 949.000 người (tăng 35%) theo tờ Asia One dẫn kết quả điều tra của công ty comScore. Các ngân hàng không ngừng mở. rộng, giới thiệu nhằm đưa thêm tiện ích loại hình dịch vụ Internet banking đến.
khách hàng, một số ngân hàng còn áp dụng chính sách khuyến mãi thu hút khách hàng thực hiện giao dịch qua kênh thanh toán trực tuyển. GIẢI THÍCH CÁC DỊCH VỤ QUA WEBSITE NGÂN HÀNG 1. Dịch vụ chuyển khoản Là dịch vụ chuyển (trích) tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác (cá nhân đến cá nhân, doanh nghiệp đến doanh nghiệp, cá nhân đến doanh nghiệp. và ngược lại trong và ngoài hệ thông ngân hàng) qua Intemet.
Hiện nay, một số ngân hàng triển khai chuyển khoản từ tài khoản đa năng đến tài khoản đa năng và từ tài khoản đa năng đến tài khoản tín dụng trong hệ thống ngân hàng. Điều kiện sử dụng: phải là chủ tải khoản của thẻ đa năng, thẻ tín dụng; chủ tải khoản tài khoản tiết kiệm, tài khoản tiền gửi có đăng ký sử dụng dịch vụ Internet banking. Đối với trường hợp giao dịch tài chính (áp dụng đối với chủ tài khoản thẻ) có đăng ký dịch vụ chuyển khoản, số dư trong tài khoản thẻ và hạn mức giao dịch trong ngày lớn hơn số tiền chuyển khoản. Hạn mức giao dịch trong ngày của dịch vụ chuyển khoản: tùy theo từng.
ngân hàng và điều kiện của khách hàng, mỗi ngân hàng có hạn mức giao dịch khác nhau, cụ thể ngân hàng Đông Á quy định hạn mức tối đa trong ngày là 500.000 đồng/ngày, ngân hàng Eximbank quy định hạn mức tối đa ngày. 'Các bước thực hiện: (1) truy cập vào địa chỉ website, nhập mã số khách hàng và số mật mã; (2) chọn chuyển khoản; (3) nhập số tài khoản/số thẻ nhận. và số tiền (không vượt hạn mức đã đăng ký), chọn phương thức xác thực (đối với khách hàng sử dụng 2 phương pháp xác thực) và chọn xác nhận; (4) nhập mã xác thực, chọn chuyển khoản để kết thúc giao dịch. Dich vy thanh toán trực tuyến (online) Là dịch vụ giúp bạn mua hàng và thanh toán trực tuyến tại website bán hàng có liên kết với ngân hàng qua Internet.
Điều kiện sử dụng: phải là chủ tài khoản của thẻ đa năng, thẻ tín dụng; chủ tải khoản tài khoản tiết kiệm, tài khoản tiền gửi có đăng ký sử dụng dịch vụ Internet banking. Ngoài việc hạn mức giao dịch trong ngày lớn hơn số tiền. thanh toán thì hóa đơn thanh toán của đơn vị (đối tác) có liên kết địch vụ với ngân hàng. Hạn mức giao dịch trong ngày của dịch vụ chuyển khoản: tùy theo từng.
ngân hàng và điều kiện của khách hàng, mỗi ngân hàng có hạn mức giao dịch khác nhau. 'Các bước thực hiện: (1) truy cập vào địa chỉ website, nhập mã số khách hàng và số mật mã; (2) chọn thanh toán trực tuyến; (3) chọn đơn hàng cần thanh toán; (4) màn hình sẽ hiển thị thông tin đơn khách hàng, khách hàng. chọn phương thức xác thực thực (đối với khách hàng sử dụng 2 phương pháp. xác thực) và chọn thanh toán ngay; (5) nhập mã xác thực va xác thực để hoàn tat thanh toán đơn hàng; (6) ngân hàng chuyển số tiền bằng với giá trị đơn hàng từ tài khoản của khách hàng sang tài khoản của người bán và thông báo giao dịch thành công, 1.
Dịch vụ thanh toán hóa đơn Là dịch vụ giúp bạn thanh toán bất kỳ hóa đơn tiền điện, nước, điện thoại, Internet, học phí. hàng tháng (của chính mình hoặc người khác) với nhà cung cấp có liên kết với ngân hàng qua Internet. Điều kiện sử dụng: phải là chủ tài khoản của thẻ đa năng, thẻ tín dụng; chủ tài khoản tài khoản tiết kiệm, tài khoản tiền gửi có đăng ký sử dụng dịch vụ Internet banking. Hạn mức giao dịch trong ngày lớn hơn số tiền thanh toán và hóa đơn thanh toán của đơn vị (đối tác) có liên kết dịch vụ với ngân hàng.
Hạn mức giao dịch trong ngày của dịch vụ chuyển khoản: tủy theo từng, ngân hàng và điều kiện của khách hàng, mỗi ngân hàng có hạn mức giao dịch khác nhau. 'Các bước thực hiện: (1) truy cập vào địa chỉ website, nhập mã só khách hàng và số mật mã; (2) chọn thanh toán hóa đơn, sau đó chọn loại dịch vụ cần thanh toán, nhà cung cấp, nhập thông tin mã khách hàng, chọn phương thức xác thực (đối với khách hàng sử dụng 2 phương pháp xác thực) và chọn xác thực; (3) nhập mã xác thực, chọn thanh toán để kết thúc giao dịch. Dịch vụ tra cứu thông tin tài khoản Là dịch vụ liệt kê các giao dịch thanh toán hóa đơn, mua hàng thanh toán trực tuyến (hoặc các hoạt động mua trả trước), nạp tiễn điện tử, tra cứu và kiểm soát các thông tin tài khoản: số dư, khóa/mở khóa tài khoản thẻ. Điều kiện sử dụng: phải là chủ tải khoản của thẻ đa năng, thẻ tín dụng; chủ tải khoản tài khoản tiết kiệm, tài khoản tiền gửi có đăng ký sử dụng dịch vu Intemet banking Các bước thực hiện: tùy theo từng dịch vụ tra cứu thông tin mà thực hiện các bước truy cập khác nhau.
Dich vụ nạp tiền (hoặc gi et Là dịch vụ giúp bạn nạp tiền (hoặc gửi tiết iệm) trực tiếp vào tài khoản điện tử đề thanh toán cho các nhà cung cấp có liên kết với ngân hàng. hoặc gửi tiết kiệm vào tài khoản thông qua Internet. Điều kiện sử dụng: phải là chủ tải khoản của thẻ đa năng, thẻ tín dụng; chủ tài khoản tài khoản tiết kiệm, tài khoản tiền gửi có đăng ký sử dụng dịch vụ Internet banking. Trường hợp nạp tiền điện tử thì thông tỉn tài khoản cần.
nạp hợp lệ theo quy định của nhà cung cấp dịch vụ. Đối với gửi tiết kiệm online thì thông tin tài khoản phải đúng với đăng ký ở ngân hàng. Cac bude thực hiện: (1) truy cập vào địa chỉ website, nhập mã số khách hàng và số mật mã; (2) chọn nạp tiền điện tử (hoặc gửi tiết kiệm online); (3) nhập đầy đủ thông tin trên màn hình, chọn phương thức xác thực (đối với khách hàng sử dụng 2 phương pháp xác thực), chọn xác thực; (4) nhập mã xác thực, chọn nạp tiền để kết thúc giao dịch; (5) ngân hàng thông báo giao dịch. Dịch vụ tìm (truy vắn) thông tin về ngân hàng, Là dịch vụ giúp bạn tra cứu các thông tin ngân hàng như tỷ giá, lãi suất, mạng lui.
qua Internet Điều kiện sử dụng: phải là chủ tài khoản của thẻ đa năng, thẻ tín dụng, chủ tài khoản tài khoản tiết kiệm, tài khoản tiền gửi có đăng ký sử dụng dịch vụ Intemet banking, Các bước thực hiện: tùy theo từng dịch vụ tìm (truy vấn) cứu thông tin về ngân hàng mà thực hiện các bước truy cập khác nhau. Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng trực tuyến a. Su hài lòng của khách hàng về sản phẩm hay dịch vụ được cung cắp Lý thuyết được phát triển bởi Oliver (1980) cho rằng: mức độ hải lòng. của khách hàng là kết quả của sự chênh lệch giữa mong đợi và chất lượng.
cảm nhận được. Khi sản phẩm hay dịch vụ tốt hơn so với những mong đợi, khách hàng cảm thấy thỏa mãn và hải lòng và ngược lại, khách hàng không hài lòng khi kết quả nhận được thấp hơn so với những mong đợi. Hunt (1991) định nghĩa: sự thỏa mãn chính là niềm tin của khách hàng rằng họ được phục vụ một cách chu đáo, tương ứng với đồng tiền bỏ ra. Sự thỏa mãn sẽ tạo ra sự trung thành và những giới thiệu tích cực cho nhiễu người đến với công ty.
Theo Gunderson, Heide va Olsson (1996): sự hài lòng của khách hàng về cơ bản được xem như là những đánh giá của khách hàng về một sản phẩm hay dịch vụ sau quá trình tiêu thụ. Một khi khách hàng đánh giá tốt sản phẩm mà mình nhận được, lúc này khách hàng cảm thấy hài lòng đối với nhà cung cấp. Philip Kotler (2002) cho rằng: sự thỏa mãn (hài lòng) của khách hàng. là trạng thái cảm giác bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được và những kỳ vọng của anh thông qua tiêu dùng sản phẩm hay dịch vụ.
Mức độ hài lòng. phụ thuộc vào sự khác biệt giữa kết quả nhận được và kỳ vọng của khách hàng. Nếu kết quả cao hơn hoặc tương xứng so với kỳ vọng thì khách hàng. hài lòng và ngược lại kết quả thấp hơn so với kỳ vọng thì khách hàng không.
Sự hài lòng của khách hàng trực tuyễn trong môi trường số hóa Tra cứu thông tin là bước quan trọng trong quá trình đi đến quyết định mua một sản phẩm hoặc dịch vụ nào của khách hàng. Kinh doanh qua Internet là cung cắp cho khách hàng những giá trị tăng thêm nhờ sự hỗ trợ của trang.