Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn * Chương 2: Phương pháp và Thiết kế nghiên cứu * Chương 3: Kết quả nghiên cứu 6. Tổng quan tài liệu Dịch vụ hỗ trợ khách hàng qua điện thoại đã ra đời từ lâu trên thế giới. Tại Việt Nam, cùng với sự tăng trưởng vượt bậc của nền kinh tế trong những năm gần đây, thị trường ngày càng đa dạng hóa về các danh mục sản phẩm và dịch vụ. Sự đa dạng này đem đến cho người tiêu dùng nhiều sự lựa chọn, đồng thời cũng diễn ra một sự cạnh tranh thị phần gay gắt giữa các Công ty.
Do đó, muốn lôi kéo người tiêu dùng về phía mình thì ngoài chất lượng, doanh nghiệp còn phải phải hỗ trợ thật tốt thông tin về sản phẩm cho khách hàng. Và Call Center chính là một công cụ đắc lực giúp các doanh nghiệp thực hiện chiến lược của mình. Hiện nay, dịch vụ hỗ trợ khách hàng qua điện thoại đang được phát triển mạnh ở các lĩnh vực: Viễn thông, ngân hàng, bảo hiểm. Và các công ty này có xu hướng thuê các đối tác bên ngoài thực hiện (Out sourcing).
Một vấn đề được đặt ra là phải kiểm soát được chất lượng dịch vụ mà đối tác cung cấp. “Tìm hiểu sâu sắc đề giải quyết vấn đề trên là một nhu cầu thiết thực. Ở nghiên cứu này, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu vào khía cạnh nghiên cứu sự hài lòng điện thoại viên tại các Trung tâm cuộc gọi MobiFone Miễn Trung. Không nằm ngoài quy luật thị trường, từ năm 2010 thị trường viễn thông 'Việt Nam đã bão hòa, khi mà tổng số thuê bao đã vượt tổng dân số cả nước.
Mặt khác, khi mà giá cả và chất lượng các dịch vụ mạng đã ngang ngữa giữa các đối thủ, thì các nhà mạng bắt đầu cuộc chạy đua nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ khách hàng qua điện thoại để giữ chân khách hàng. Điều này chứng tỏ, chăm sóc khách hàng là yếu tố tiên quyết cho sự thành công của doanh nghiệp viễn thông. Vì thế, nhiệm vụ đặt ra cho các nhà lãnh đạo Công ty MobiFone là phải xây dựng đội ngũ hỗ trợ khách hàng thật chuyên nghiệp để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Tại Việt Nam và trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu về sự hài lòng của nhân viên nhị + Nghiên cứu của Smith, Kendall và Hulin (1969) Smith, Kendall và Hulin của trường Đại học Cornell đã xây dựng chỉ số mô tả công việc (Job Descriptive Index) và được đánh giá rất cao trong lý thuyết và thực tiễn, được thể ién qua 05 thang đo nhân tố như sau: (1) Đặc điểm công việc, (2) Lãnh đạo, (3) Tiền lương, (4) Cơ hội thăng tiến và (5) Đồng nghiệp.
+ Nghiên cứu của Hackman và Oldham, (1975) Hackman và Oldham (1975) đã đề xuất mô hình đặc điểm công việc và cho rằng bản thân công việc có những đặc trưng thiết yếu của nó. Những đặc trưng đó có thể sẽ làm cho bản thân công việc đó tồn tại một động lực nội tại, và người lao động sẽ được kích thích tăng năng suất làm việc tùy theo bản thân mỗi công việc. Điều này chứng tỏ đặc điểm công việc cũng tác động đến sự hài lòng của nhân viên. Tuy nhiên JDS còn có nhiều điểm hạn chế, ví dụ như khó phân biệt được 5 yếu tố lõi: (1) Đa dạng kỹ năng, (2) Nhiệm vụ công việc, (3) Ý nghĩa của công việc”, (4) Sự tự chủ và (5) Phản hồi.
Những yếu tố đưa ra chỉ thể hiện được mối quan hệ tích cực đối với đối tượng là những nhân viên giỏi (là những nhân viên được động viên hợp lý, làm việc tốt, thỏa mãn cao trong công việc, ít vắng mặt hay nghỉ việc), và phù hợp trong hoàn cảnh của công ty đang muốn tái thiết kế công việc và xây dựng chính sách động viên, khích lệ nhân viên nhiều hơn. + Nghiên cứu của Spector (1997) Tác giả đã xây dựng một mô hình riêng cho các nhân viên trong lĩnh vực dịch vụ. Trong mô hình nghiên cứu xây dựng của mình Spector (1997) đưa ra 9 yếu tố được thiết kế để đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên và thái độ của họ về một số khía cạnh như: (1) Lương, (2) Cơ hội thăng tiến, (3) Đặc điểm công việc, (4) Sự giám sát, (5) Đồng nghiệp, (6) Yêu thích công việc, (7) Giao tiếp thông tin, (8) Phần thưởng bắt ngờ, (9) Phúc lợi. Nó được phát triển và ứng dụng chủ yếu ở phòng nhân sự của các tổ chức dịch vụ và các tổ chức phi lợi nhuận như: bệnh viện, trung tâm chăm sóc sức khỏe.
+ Nghiên cứu của Keith & John (2002) Nghiên cứu của Keith & John về thỏa mãn trong công việc của những người có trình độ cao; vai trò của giới tính, những người quản lý và so sánh với thu nhập đã cho kết quả như sau: (a) Yếu tố chủ yếu tác động đến thỏa mãn trong công việc của những người có trình độ cao là: việc kiếm tiền, điều kiện vật chất, sức khỏe và các loại phúc lợi khác; (b) Nữ có mức độ thỏa mãn trong trong việc hơn nam: (c) Có sự gia tăng mức độ thỏa mãn đối với những người quản lý; (d) Thu nhập có vai trò quan trọng đối với mức độ thỏa mãn trong công việc. + Nghiên cứu của Võ Thị Thiện Hải và Phạm Đức Kỳ (2010) Kết quả nghiên cứu sự hài lòng của nhân viên bằng cách khảo sát trên 513 nhân viên làm việc tại Vinaphone Call Center khu vực II phụ thuộc vào 8 nhân tố: kiện làm việc, thu nhập, lãnh đạo, đồng nghiệp, cơ hội thăng tiến, sự yêu thích công việc, sự tưởng thưởng, đào tạo và hỗ trợ, đặc điểm công việc. Nhìn chung, các nghiên cứu cho rằng một sự thay đổi tích cực trong thái độ của nhân viên sẽ thúc đây động cơ làm việc tốt hơn và kết quả tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng. Nhận định trên đặc biệt đúng trong lĩnh vực hỗ trợ khách hàng qua điện thoại, nơi mà yếu tố con người đóng vai trò quyết định đối với chất lượng dịch vụ.
Điện thoại vi n với tư cách là người nhân danh thương hiệu có ảnh hưởng quyết định đến hình ảnh thương hiệu trong tâm trí khách hàng. Tuy nhiên, tại Việt Nam có rất ít nghiên cứu nào về lĩnh vực này. Vi vay, mục tiêu của nghiên cứu là tổng kết mô hình lý thuyết đánh giá sự hài lòng công việc trong nước và trên thế giới từ trước đến nay trong lĩnh vực sản xuất và địch vụ. Trên cơ sở các mô hình đó, đề xuất một mô hình nghiên cứu ứng dụng sự hài lòng công việc hỗ trợ khách hàng qua điện thoại của Điện thoại viên tại các Trung tâm cuộc gọi MobiFone Miền Trung.
Không những thế, nghiên cứu còn tiến hành thu thập số liệu thực nghiệm. để kiểm chứng mô hình lý thuyết, từ đó lượng hóa tác động của từng yếu tố đến sự hài lòng của Điện thoại viên (ĐTV). Nghiên cứu cũng ứng dụng lý thuyết Kano và ứng dụng tích hợp Kano-IPA để xác định những chiến lược cụ thể cho từng thuộc tính chất lượng. CHUONG 1 CO SO LY LUAN VA THUC TIEN 1.
TINH HINH CHUNG VE MOBIFONE MIEN TRUNG VA CAC 'TRUNG TÂM CUỘC GỌI 1. Giới thiệu chung MobiFone miền Trung là một đơn vị trực thuộc Công ty Thông tin Di động (VMS MobiFone), được thành lập vào ngày 15/12/1995 theo Quyết định số 1058/QĐ-TCCB ngày 15/12/1995 của Tổng Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính Viễn Thông - Việt Nam, có địa chỉ tại: 263 Nguyễn Văn Linh - Đà Nẵng và thực hiện nhiệm vụ trực tiếp đó là: ~ Chức năng: Kinh doanh và phát triển thị trường viễn thông di động tại khu vực miền Trung và Tây nguyên. - Nhiệm vụ: Tổ chức và quản lý công tác phát triển hệ thống các kênh. phân phối, bán hàng và chăm sóc khách hàng tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên.
~ Quyên hạn: Xây dựng và quyết định bộ máy tổ chức nhân sự tại đơn vị, các quy định quy chế lao động phù hợp với khu vực của đơn vị mình. TẦm quan trọng của các Trung tâm cuộc gọi Trung tâm cuộc gọi được biết đến như là cầu nối giữa doanh nghiệp với khách hàng để qua đó nắm bắt, xử lý và làm tốt hơn các vấn đề của khách hàng trước, trong và sau khi sử dụng sản phẩm. Các tiêu chí để đánh giá chất lượng của một dịch vụ khách hàng bao gồm: s_ Sự thân thiện của nhân viên ® _ Thấu hiểu, cảm thông và luôn lắng nghe nhu cầu của khách hàng. © Duge đặt ở vị trí trung tâm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp © Dugc cung cấp thông tin về sản phẩm, chính sách, thủ tục,.
Ngày nay, các doanh nghiệp dịch vụ khách hàng đều có chiến lược chăm sóc khách hàng của mình qua việc thành lập các Trung tâm dịch vụ khách hàng, đặc biệt là sử dụng hình thức dịch vụ CSKH thuê ngoài chuyên nghiệp, để thay họ thực hiện các cam kết của sau bán hàng. Trung tâm cuộc gọi là một đơn vị cấu thành rất quan trọng trong việc thực hiện tiêu chí chăm sóc khách hàng. Hiện nay, Trung tâm cuộc gọi miền Trung được đặt tại Đà Nẵng, có nhiệm vụ phục vụ khách hàng MobiFone qua đường dây hỗ trợ 9090 từ khu vực Quảng Bình đến Khánh Hòa, Đắc Lắc. Mô hình quản lý và hoạt động TTCG MobiFone Miền Trung Tại khu vực Miền Trung, Trung tâm Thông tin Di động Khu vực II là đơn vị cao nhất đại diện cho Công ty Thông tin Di động tại Miền Trung quản lý và chỉ đạo việc khai thác và vận hành của các TTCG theo sơ đồ cấu trúc nhân sự sau: GIÁM ĐÓC Ỷ PHÓ GIÁM ĐÓC Ỷ ĐÀI HTKH TRUNG TAM | |__| TRUNG TAM.
CUỌC 'CUỘC GỌI 2 CUỘC GỌI 3 Hình 1. Mô hình quản lý TTCG miền Trung TTCG miền Trung bao gồm có I đơn vị chủ quản ( hay còn gọi là. Đài HTKH 1090) và 3 trung tâm cuộc gọi lớn (TTCG1: Công ty Hợp Tín, TTCG2: Công ty Trường Minh, TTCG3: Công ty Minh Phúc) đặt tại 3 nơi khác nhau trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Trung tâm cuộc gọi là một đơn vị cấp dưới chịu sự quản lý về nghiệp vụ MobiFone của Đài 1090 với chức năng chính: là cầu nối liên lạc giữa khách hàng sử dụng dịch vụ thông tin di động của MobiFone với nhà cung cấp dịch vụ để khi họ có bất kỳ nhu cầu nào phát sinh đối với dịch vụ MobiFone, khách hàng có thể thực hiện cuộc gọi ngay đến đường dây hỗ trợ 9090.