Tổng quan nghiên cứu

Thị trường du lịch Việt Nam trong giai đoạn hội nhập quốc tế sâu rộng ghi nhận tốc độ tăng trưởng lượng khách bình quân từ 12% đến 18% mỗi năm, mở ra cơ hội lớn nhưng cũng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp lữ hành. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Lữ hành Vitours, tiền thân từ doanh nghiệp nhà nước thành lập năm 1975 và chính thức chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần từ năm 2008, là một trong những thương hiệu du lịch hàng đầu tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên với hơn 30 năm kinh nghiệm hoạt động. Nhằm xác lập vị thế vững chắc và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh, bài toán định lượng các yếu tố cấu thành giá trị thương hiệu theo quan điểm khách hàng trở thành yêu cầu cấp thiết.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh với độ dài 115 trang của tác giả Trần Thị Bảo Khánh, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Nguyễn Phúc Nguyên tại Đại học Đà Nẵng năm 2015, tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: xác định, kiểm định và lượng hóa các thành phần cấu thành giá trị thương hiệu Vitours. Mục tiêu cụ thể của đề tài là xây dựng hệ thống thang đo chuẩn hóa, đánh giá mức độ tác động của từng nhân tố đến giá trị thương hiệu tổng thể và đề xuất các hàm ý chính sách thực tiễn. Phạm vi khảo sát được triển khai trọng điểm tại thành phố Đà Nẵng, Hội An, đồng thời mở rộng thu thập ý kiến du khách tại 2 trung tâm lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh cùng một số thị trường quốc tế như Thái Lan và Trung Quốc. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ qua việc cung cấp công cụ quản trị giúp doanh nghiệp nâng cao tỷ lệ hài lòng của khách hàng lên trên 90%, giảm thiểu chi phí tìm kiếm khách hàng mới khoảng 15% và gia tăng năng lực cạnh tranh bền vững trong ngành lữ hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung phân tích dựa trên 2 nền tảng lý thuyết kinh điển về tài sản thương hiệu: mô hình của David A. Aaker năm 1991 và mô hình giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng (Customer-Based Brand Equity - CBBE) của Kevin Lane Keller năm 1993, 2001. Bên cạnh đó, nghiên cứu kế thừa các phát triển chuyên sâu trong ngành dịch vụ như mô hình của Kim và các cộng sự năm 2004, mô hình cấu trúc thương hiệu của Liao năm 2009 và mô hình các thành phần giá trị thương hiệu tại thị trường Việt Nam của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang năm 2007.

Bốn khái niệm cốt lõi cấu thành giá trị thương hiệu được xác định bao gồm:

  1. Nhận biết thương hiệu: Khả năng khách hàng tiềm năng nhận dạng, gợi nhớ và phân biệt thương hiệu Vitours giữa các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
  2. Chất lượng cảm nhận: Sự đánh giá tổng thể của du khách về tính chuyên nghiệp, độ an toàn và sự vượt trội của dịch vụ tour so với kỳ vọng ban đầu.
  3. Liên tưởng thương hiệu: Tập hợp những hình ảnh, cảm xúc tích cực và uy tín mà du khách gắn kết trong tâm trí khi nghĩ về thương hiệu lữ hành.
  4. Lòng trung thành thương hiệu: Mức độ gắn bó, xu hướng tiếp tục chọn lựa Vitours trong các chuyến du lịch tiếp theo và sự sẵn sàng giới thiệu cho người thân, bạn bè.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo quy trình hỗn hợp kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng qua 2 giai đoạn trong mốc thời gian từ cuối năm 2014 đến năm 2015.

Giai đoạn định tính sơ bộ sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung với 10 chuyên gia và khách du lịch thường xuyên nhằm điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát cho phù hợp với đặc thù sản phẩm du lịch vô hình. Giai đoạn định lượng chính thức tiến hành thu thập dữ liệu bằng bảng câu hỏi chi tiết. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định với 250 phiếu phát ra, thu về 225 phiếu hợp lệ để đưa vào phân tích thống kê, đạt tỷ lệ phản hồi hữu ích 90%. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo độ tuổi, giới tính và thị trường khách hàng nhằm phản ánh tính đại diện cao.

Về công cụ xử lý, phần mềm SPSS được sử dụng để thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định ANOVA. Lý do lựa chọn phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy bội là nhằm cô đọng các biến quan sát, kiểm tra tính đơn hướng và lượng hóa chính xác trọng số tác động riêng phần của từng thành tố lên giá trị thương hiệu tổng thể trong môi trường kinh doanh dịch vụ có độ phức tạp cao.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu trên 225 mẫu khảo sát đem lại những kết quả thống kê quan trọng:

Thứ nhất, kiểm định thang đo cho thấy tất cả các thang đo thành phần đều đạt độ tin cậy rất cao. Hệ số Cronbach Alpha của các biến dao động từ 0.725 đến 0.884, không có biến quan sát nào bị loại do hệ số tương quan biến - tổng đều lớn hơn 0.30.

Thứ hai, phân tích nhân tố khám phá EFA đạt hệ số KMO bằng 0.812 (thỏa mãn điều kiện lớn hơn 0.50), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê cao với mức giá trị Sig bằng 0.000. Tổng phương sai trích đạt 61.5% tại giá trị Eigenvalue lớn hơn 1.0, chứng minh 4 nhân tố trích xuất giải thích được 61.5% sự biến thiên của dữ liệu gốc.

Thứ ba, mô hình hồi quy tuyến tính bội đạt độ tương thích cao với hệ số xác định R bình phương điều chỉnh đạt 0.584, đồng nghĩa với việc 4 nhân tố giải thích được 58.4% sự thay đổi của giá trị thương hiệu Vitours. Thứ tự tác động cụ thể theo hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta như sau:

  • Chất lượng cảm nhận có mức tác động mạnh nhất với hệ số Beta bằng 0.385 (mức ý nghĩa p nhỏ hơn 0.001).
  • Lòng trung thành thương hiệu xếp vị trí thứ hai với hệ số Beta bằng 0.312 (mức ý nghĩa p nhỏ hơn 0.01).
  • Liên tưởng thương hiệu giữ vị trí thứ ba với hệ số Beta bằng 0.198 (mức ý nghĩa p nhỏ hơn 0.05).
  • Nhận biết thương hiệu đóng góp với hệ số Beta bằng 0.165 (mức ý nghĩa p nhỏ hơn 0.05).

Thứ tư, kiểm định ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ cảm nhận giá trị thương hiệu giữa các nhóm độ tuổi và đối tượng khách hàng (khách đoàn doanh nghiệp và khách lẻ gia đình) với mức ý nghĩa F-test nhỏ hơn 0.05.

Thảo luận kết quả

Việc Chất lượng cảm nhận là yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất (Beta = 0.385) hoàn toàn phù hợp với đặc trưng của ngành lữ hành: sản phẩm mang tính vô hình, không thể lưu kho và có sự trùng lặp giữa thời gian sản xuất với tiêu dùng. Khách hàng chỉ có thể đánh giá thương hiệu thông qua chất lượng hướng dẫn viên, phương tiện vận chuyển đạt chuẩn của đội xe 10 chiếc và độ chuẩn xác của hành trình tour. Khi so sánh với nghiên cứu thị trường ô tô Việt Nam của Nguyễn Trường Sơn năm 2011 hay nghiên cứu chuỗi thức ăn nhanh của Liao năm 2009, kết quả này tái khẳng định trong lĩnh vực dịch vụ trải nghiệm, sự cảm nhận thực tế về chất lượng luôn vượt trội hơn các hình thức quảng bá bề nổi.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu phân tích có thể được mô tả sinh động qua 2 dạng công cụ:

  • Biểu đồ mạng nhện (Radar Chart): Trình bày điểm trung bình cảm nhận của 4 thành phần trên thang đo Likert 5 điểm, trong đó biến Chất lượng cảm nhận đạt điểm cao nhất là 4.12, tiếp theo là Liên tưởng thương hiệu đạt 3.88, Lòng trung thành đạt 3.75 và Nhận biết thương hiệu đạt 3.65.
  • Biểu đồ cột ngang (Bar Chart) và Bảng hồi quy tổng hợp: Thể hiện trực quan độ lớn của các hệ số Beta chuẩn hóa, kèm Bảng kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến với hệ số phóng đại phương sai VIF của tất cả các biến đều nằm trong khoảng từ 1.15 đến 1.42 (nhỏ hơn 2.0), xác nhận mô hình hoàn toàn không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến hay tự tương quan.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phát hiện định lượng, 4 giải pháp chiến lược trọng tâm được đề xuất nhằm nâng cao giá trị thương hiệu Vitours:

Thứ nhất, chuẩn hóa toàn diện chất lượng cung ứng dịch vụ tour theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Ban Giám đốc và Khối Lữ hành cần ban hành quy chuẩn kiểm soát chặt chẽ đối với đội ngũ hướng dẫn viên, đối tác khách sạn, nhà hàng và vận tải, đặt mục tiêu nâng mức độ hài lòng khách hàng lên 92% trong giai đoạn 2016-2018.

Thứ hai, thiết lập chương trình khách hàng thân thiết Vitours Loyalty và cá nhân hóa dịch vụ. Phòng Thị trường chủ trì triển khai hệ thống quản trị quan hệ khách hàng (CRM), áp dụng chính sách ưu đãi giá từ 5% đến 10% cho khách hàng quay lại và tặng quà lưu niệm cá nhân hóa, hướng đến mục tiêu gia tăng tỷ lệ giữ chân khách hàng từ mức 20% hiện tại lên 35% trong vòng 12 đến 24 tháng.

Thứ ba, mở rộng truyền thông đa kênh tích hợp và nâng cao độ nhận biết thương hiệu. Phòng IT - Hành chính kết hợp với các bộ phận chức năng tối ưu hóa nền tảng website vitours.vn, đẩy mạnh tiếp thị số và khai thác hiệu ứng quảng cáo truyền miệng tích cực, đặt mục tiêu gia tăng độ nhận diện thương hiệu tại thị trường 2 đầu Nam - Bắc thêm 25% trong lộ trình 6 đến 12 tháng.

Thứ tư, đa dạng hóa sản phẩm chuyên biệt và tạo đột phá thị trường. Phòng Chuyên đề - Liên kết tiếp tục hoàn thiện các tour độc quyền như Caravan đường bộ liên tuyến Lào - Thái Lan - Campuchia, tour trực thăng ngắm cảnh Đà Nẵng - Sơn Trà và du lịch MICE cao cấp, nhằm mở rộng phân khúc khách hàng có khả năng chi trả cao, mục tiêu tăng trưởng doanh thu 15% mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tiễn cao, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp lữ hành: Cung cấp khung đánh giá khoa học để định kỳ đo lường sức khỏe thương hiệu, tối ưu hóa phân bổ ngân sách marketing và nâng cao chất lượng chuỗi cung ứng dịch vụ.
  2. Chuyên viên tiếp thị và quản trị thương hiệu ngành du lịch: Nắm bắt phương pháp chuyển hóa các chỉ số định lượng thành chiến dịch định vị thương hiệu, thiết kế sản phẩm tour chuyên biệt và chương trình chăm sóc khách hàng hiệu quả.
  3. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch: Khai thác mô hình nghiên cứu lý thuyết kết hợp phương pháp phân tích định lượng SPSS (Cronbach Alpha, EFA, Hồi quy tuyến tính bội, ANOVA) làm tư liệu tham khảo phương pháp luận chuẩn mực.
  4. Giảng viên và cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng: Sử dụng tình huống thực tế của Vitours trong hơn 30 năm phát triển tại miền Trung làm học liệu giảng dạy sinh động cho các học phần Quản trị thương hiệu, Marketing dịch vụ và Quản trị lữ hành.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Yếu tố nào có mức độ tác động mạnh nhất đến giá trị thương hiệu của công ty lữ hành Vitours? Trả lời: Kết quả phân tích hồi quy bội chứng minh Chất lượng cảm nhận là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0.385 (mức ý nghĩa p nhỏ hơn 0.001). Do sản phẩm du lịch có tính vô hình và trải nghiệm cao, chất lượng phục vụ thực tế của đội ngũ hướng dẫn viên, phương tiện di chuyển và cơ sở lưu trú quyết định trực tiếp đến giá trị thương hiệu.

Câu hỏi 2: Sự khác biệt lớn nhất khi nghiên cứu giá trị thương hiệu ngành lữ hành so với hàng hóa thông thường là gì? Trả lời: Sản phẩm lữ hành mang 4 đặc thù riêng biệt: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng, cùng tính không thể tồn kho. Khách hàng không thể kiểm tra trước khi mua mà phải trải nghiệm trọn vẹn chuyến đi, do đó uy tín thương hiệu đóng vai trò như lời cam kết giảm thiểu rủi ro cho du khách.

Câu hỏi 3: Cỡ mẫu 225 phiếu khảo sát có đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy thống kê cho nghiên cứu không? Trả lời: Cỡ mẫu 225 phiếu hợp lệ trên tổng số 250 phiếu phát ra hoàn toàn đáp ứng quy tắc phân tích nhân tố EFA và hồi quy đa biến (tối thiểu 5 mẫu cho 1 biến quan sát). Chỉ số KMO đạt 0.812 và hệ số Cronbach Alpha của các nhóm biến đều lớn hơn 0.72 khẳng định tập dữ liệu có độ tin cậy thống kê vững chắc.

Câu hỏi 4: Tại sao luận văn lại kết hợp mô hình của David Aaker năm 1991 và Kevin Keller năm 1993? Trả lời: Mô hình của Aaker cung cấp khung 4 thành phần rõ ràng dễ định lượng trong môi trường doanh nghiệp, trong khi mô hình CBBE của Keller giúp giải thích sâu sắc tiến trình xây dựng nhận thức và cảm xúc của khách hàng. Sự kết hợp này mang lại cái nhìn toàn diện từ cấu trúc thương hiệu đến tâm lý hành vi du khách.

Câu hỏi 5: Doanh nghiệp lữ hành cần làm gì để gia tăng lòng trung thành của khách hàng trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt? Trả lời: Doanh nghiệp cần cá nhân hóa dịch vụ chăm sóc khách hàng, triển khai chính sách tích điểm ưu đãi giá từ 5% đến 10%, đồng thời duy trì hệ thống kiểm soát chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 nhằm giữ chân khách hàng cũ và gia tăng tỷ lệ khách hàng quay lại trên 35%.

Kết luận

Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh của tác giả Trần Thị Bảo Khánh đã giải quyết thành công bài toán đo lường giá trị thương hiệu trong ngành dịch vụ lữ hành thông qua 5 kết luận trọng tâm:

  • Xác lập hoàn chỉnh mô hình nghiên cứu gồm 4 thành tố: Chất lượng cảm nhận, Lòng trung thành thương hiệu, Liên tưởng thương hiệu và Nhận biết thương hiệu.
  • Định lượng chính xác mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, chứng minh Chất lượng cảm nhận (Beta = 0.385) và Lòng trung thành (Beta = 0.312) là hai trụ cột quyết định giá trị thương hiệu Vitours.
  • Đóng góp bộ thang đo chuẩn hóa có độ tin cậy cao được kiểm định trên mẫu 225 khách hàng thực tế tại các thị trường trọng điểm.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược có tính khả thi cao nhằm nâng mức độ hài lòng khách hàng lên trên 90% và duy trì mức tăng trưởng doanh thu 15% mỗi năm.
  • Mở ra định hướng nghiên cứu tiếp theo về so sánh giá trị thương hiệu giữa phân khúc khách quốc tế và khách nội địa với quy mô mẫu mở rộng trên 500 quan sát.

Các nhà quản trị doanh nghiệp và nhà nghiên cứu du lịch hãy ứng dụng ngay khung phân tích và các khuyến nghị từ luận văn này để xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu lữ hành vững mạnh và bền vững.