Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ chuyển phát nhanh của bưu điện thành phố buôn ma thuột

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu kinh doanh nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ chuyển phát nhanh của bưu, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
100
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu

5. Bố cục đề tài

6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT SỰ HÀI LÒNG

1.1. Đặc điểm của dịch vụ

1.1.1. Sự khác nhau giữa dịch vụ và sản phẩm hữu hình

1.2. CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ

1.2.1. Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ

1.2.2. Thành phần của chất lượng dịch vụ

1.3. SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG

1.3.1. Sự cần thiết đo lường mức độ hài lòng của khách hàng

1.3.2. Mối quan hệ chất lượng dịch vụ và sự hài lòng

1.4. MỘT SỐ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG

1.4.1. Thang đo Servqual của Parasuraman (1988)

1.4.2. Thang đo Servperf của Cronin & Taylor (1992)

1.4.3. Mô hình 03 yếu tố của Rust & Oliver (1994)

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU

2.1.1. Giới thiệu về Bưu điện

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ

2.1.3. Dịch vụ chuyển phát nhanh của Bưu điện

2.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC GIẢ THUYẾT

2.2.1. Mô hình nghiên cứu

2.2.2. Giả thuyết nghiên cứu

2.2.3. Mô tả các thành phần và các giả thuyết nghiên cứu

2.3. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1. Nghiên cứu định tính

2.4.2. Nghiên cứu định lượng

2.5. XÂY DỰNG VÀ MÃ HÓA THANG ĐO

2.5.1. Xây dựng thang đo

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. DỮ LIỆU THU THẬP

3.2. MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU

3.2.1. Tình trạng hôn nhân và Nhóm tuổi

3.2.2. Học vấn và Thu nhập

3.2.3. Đánh giá sự hài lòng của đáp viên theo các nhân tố

3.3. KIỂM ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ THANG ĐO

3.3.1. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha

3.3.2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

3.4. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TỔNG QUÁT

3.4.1. Mô hình nghiên cứu

3.4.2. Giả thuyết của mô hình nghiên cứu

3.5. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.5.1. Phân tích tương quan

3.5.2. Phân tích hồi quy đa biến

3.5.3. Kiểm định các giả thuyết

3.6. PHÂN TÍCH ANOVA

3.6.1. Kiểm định sự hài lòng theo Giới tính

3.6.2. Kiểm định sự hài lòng theo Tình trạng hôn nhân

3.6.3. Kiểm định sự hài lòng theo Độ tuổi

3.6.4. Kiểm định sự hài lòng theo Học vấn

3.6.5. Kiểm định sự hài lòng theo Thu nhập

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

4.1. HÀM Ý CHÍNH SÁCH - KIẾN NGHỊ

4.1.1. Nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên

4.1.2. Nâng cao hoạt động chăm sóc khách hàng

4.1.3. Giải pháp về Sự tin cậy

4.1.4. Giải pháp khác

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng nghiên cứu sự hài lòng khách hàng

Sự hài lòng khách hàng là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh tại Buôn Ma Thuột. Nghiên cứu này tập trung vào việc đo lường mức độ hài lòng của khách hàng đối với các dịch vụ chuyên phát nhanh do Bưu điện Buôn Ma Thuột cung cấp. Tính cấp thiết của đề tài nằm ở việc hiểu rõ nhu cầu và kỳ vọng của khách hàng, từ đó giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường sự cạnh tranh trên thị trường. Việc đo lường sự hài lòng không chỉ giúp xác định những điểm mạnh mà còn phát hiện ra những hạn chế cần cải thiện.

1.1. Định nghĩa sự hài lòng khách hàng

Sự hài lòng khách hàng được định nghĩa là mức độ cảm nhận của khách hàng khi so sánh giữa kỳ vọng và hiệu suất thực tế của dịch vụ. Trong bối cảnh chuyển phát nhanh, sự hài lòng phụ thuộc vào các yếu tố như tốc độ giao hàng, độ an toàn, thái độ nhân viên và giá cả. Khách hàng hài lòng sẽ trở thành những người quảng bá tốt nhất cho dịch vụ.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu này là đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ chuyên phát nhanh tại Buôn Ma Thuột. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các khách hàng sử dụng dịch vụ của Bưu điện trong thời gian quy định, với các tiêu chí đánh giá cụ thể.

II. Mô hình lý thuyết và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

Mô hình SERVQUAL của Parasuraman được áp dụng để đánh giá chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh thông qua năm thành phần chính: sự tin cậy, sự đáp ứng, phương tiện hữu hình, năng lực phục vụ và sự đồng cảm. Mô hình này cung cấp một khung lý thuyết toàn diện để đo lường sự hài lòng của khách hàng tại Buôn Ma Thuột. Các yếu tố này tương tác với nhau để tạo ra trải nghiệm dịch vụ hoàn chỉnh. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng để thu thập dữ liệu từ một mẫu đại diện các khách hàng.

2.1. Năm thành phần chính của chất lượng dịch vụ

Sự tin cậy đề cập đến khả năng thực hiện dịch vụ một cách chính xác. Sự đáp ứng là sự sẵn sàng giúp đỡ khách hàng. Phương tiện hữu hình bao gồm trang thiết bị và nhân viên. Năng lực phục vụ là kiến thức và kỹ năng nhân viên. Sự đồng cảm là sự quan tâm cá nhân đến khách hàng. Tất cả những yếu tố này đều ảnh hưởng trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng dịch vụ chuyên phát nhanh.

2.2. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng

Chất lượng dịch vụ là nền tảng của sự hài lòng khách hàng. Khi chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh cao, khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng và có khả năng quay lại sử dụng dịch vụ lại. Mối quan hệ này rất quan trọng trong việc xây dựng lòng trung thành của khách hàng và tăng cường thị trường dịch vụ tại Buôn Ma Thuột.

III. Phương pháp nghiên cứu và thiết kế mẫu

Nghiên cứu này kết hợp hai phương pháp chính: nghiên cứu định tínhnghiên cứu định lượng. Phương pháp định tính được sử dụng để khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng thông qua các cuộc phỏng vấn sâu. Phương pháp định lượng sử dụng bảng câu hỏi với thang đo SERVQUAL để thu thập dữ liệu từ một mẫu khách hàng đại diện. Dữ liệu được phân tích bằng các công cụ thống kê như phân tích nhân tố khám phá (EFA)hồi quy đa biến để xác định các yếu tố ảnh hưởng chính.

3.1. Thiết kế mẫu nghiên cứu

Mẫu nghiên cứu bao gồm khách hàng sử dụng dịch vụ chuyên phát nhanh của Bưu điện Buôn Ma Thuột với số lượng được xác định dựa trên công thức tính toán thống kê. Mẫu được chọn một cách ngẫu nhiên để đảm bảo tính đại diện. Các thông tin về giới tính, tuổi, học vấn, thu nhập của khách hàng được thu thập để phân tích sự khác biệt trong mức độ hài lòng.

3.2. Công cụ đo lường và xây dựng thang đo

Thang đo SERVQUAL được điều chỉnh phù hợp với bối cảnh dịch vụ chuyển phát nhanh tại Buôn Ma Thuột. Mỗi thành phần được đo lường bằng nhiều câu hỏi cụ thể. Độ tin cậy của thang đo được kiểm định bằng hệ số Cronbach Alpha. Các câu hỏi được mã hóa và xử lý để đảm bảo tính chính xác và nhất quán của dữ liệu.

IV. Kết quả nghiên cứu và hàm ý chính sách

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng tất cả năm thành phần chất lượng dịch vụ đều có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng của khách hàng dịch vụ chuyên phát nhanh tại Buôn Ma Thuột. Sự tin cậy được xác định là yếu tố quan trọng nhất, tiếp theo là sự đáp ứngsự đồng cảm. Nghiên cứu cũng phát hiện ra những điểm yếu cần cải thiện. Dựa trên những phát hiện này, các hàm ý chính sách được đề xuất để nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên

Đội ngũ nhân viên là yếu tố then chốt trong việc cung cấp dịch vụ chuyên phát nhanh chất lượng cao. Cần tăng cường đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên, đặc biệt về kiến thức dịch vụ, kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống khó khăn. Việc nâng cao động lực làm việc cũng rất quan trọng để đảm bảo nhân viên luôn hỗ trợ khách hàng một cách chu đáo.

4.2. Cải thiện hoạt động chăm sóc khách hàng và giải pháp khác

Chăm sóc khách hàng cần được cải thiện thông qua việc thiết lập các kênh liên lạc hiệu quảxử lý phàn nàn nhanh chóng. Cần theo dõi độ hài lòng định kỳ và lắng nghe ý kiến khách hàng. Ngoài ra, cần đầu tư vào công nghệ để cập nhật trạng thái giao hàng cho khách hàng và tối ưu hóa quy trình vận chuyển.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ chuyển phát nhanh của bưu điện thành phố buôn ma thuột

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu và phần kết luận, đề tài được chia thành các chương như sau: ~ Chương Ï: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu lý thuyết sự hài lòng ~ Chương II: Thiết kế nghiên cứu ~ Chương III: Kết quả nghiên cứu ~ Chương IV: Kết luận và hàm ý chính sách 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Những tài liệu, đề tài được dùng để tham khảo trong đề tài bao gồm: “Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động Viettel tại Bình Định " - Luận văn ThS của tác giả Lê Thị Tuyết Trình do PGS.TS Lê Thế Giới hướng dẫn khoa học. Đề tài được thực hiện nhằm xác. định những nhân tố ảnh hưởng tới sự hai lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông đi động Viettel tại Bình Định.

Đó là các nhân tố: Chát lượng. cuộc gọi, Cắu trúc giá, Sự. Trong đó, Sự thuận tiện là nhân tô tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng, tiếp đến là Cáu trúc giá và cuối cùng là Chất lượng cuộc gọi. * Tài liệu 2: “Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ truyễn hình AyTV tại thành phố Đà Nẵng” - Luận văn ThS của tác giả Nguyễn Thị Thời Thế do TS Phạm Thị Lan Hương hướng dẫn khoa học.

Nghiên cứu đã xác định được mô hình các nhân tố thành phần có ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng đối với dịch vụ truyền hình MyTv thành phố Đà Nẵng, có tổng cộng 4 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng theo các mức độ tác động khác nhau, đó : Dịch vụ gia tăng có ảnh hưởng lớn nhấ L kế đến là Chát lượng địch vụ cốt lõi, tiếp theo là Dịch vụ khách hàng và cuỗi cùng là Giá cả hợp lý có tác động nhỏ nhất đến Sự hài lòng khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình MỹyTY thành phố Đà Nẵng * Tài liệu 3: “Nghiên cứu sự hài lòng khách hàng đối với dịch vụ mạng Vinaphone trên địa bàn TP. Ba Nang” - Luận văn ThS tác giả Lê Thị Thúy do PGS.TS Nguyễn Thị Như Liêm hướng dẫn khoa học. Mục tiêu của đề tài là nhận dạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng và xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng khách hàng đối với dịch vụ thông tin di động mạng Vinaphone. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 03 yếu tố.

đó là: Chất lượng dịch vụ, Giá trị gia tăng và Thương hiệu & khuyến mãi. Tuy các yêu tố này có ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng nhưng phần cảm nhận đánh giá của khách hảng không cao. * Tài liệu 4: “Servqual hay Sertperƒ— Một nghiên cứu so sánh trong ngành siêu thị bán lẻ Việt Nam” — Tác giả Nguyễn Huy Phong, Phạm Ngọc Thúy - Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG - TP HCM, tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ, tập 10, số 08, 2007. Mục tiêu đề tài là so sánh hai mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL và SERVPERF trong bối cảnh nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng.

đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tại các siêu thị bán lẻ Việt Nam. Pham vi nghiên cứu được giới hạn trong địa bàn TP. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy, sử dụng mô hình SERVPERF sẽ cho. kết quả chính xác hơn so với mô hình SERVQUALL Các phương pháp phân tích được sử dụng trong việc giải quyết các mục tiêu của các đề tài trên như: Phân tích thống ké m6 ta (Descriptive Statistics), phân tích nhân tố (Factor Analysis), phân tích bảng chéo (Cross-tabulation), phân tích hồi qui tương quan (Regression Analysis) Qua nghiên cứu này, kết quả của các đề tài trên là cơ sở khoa học giúp cho đề tài hoàn thiện hơn nữa trong việc đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VA MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU LÝ THUYÉT SỰ HÀI LÒN 1. Định nghĩa ~ Trong Kinh tế học: Dịch vụ được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất. ~ Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: Dịch vụ là những hoạt động phục vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt - Theo tiêu chuẩn ISO 9004: Dịch vụ là kết quả mang lại nhờ các hoạt động tương tác giữa người cung cấp và khách hàng, cũng như nhờ các hoạt động của người cung cấp dé đáp ứng nhu cầu khách hàng. - Theo Zeithaml & Britner (2000): Dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho.

khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. - Theo Kotler & Armstrong (2004): Dich vu là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thể cung cấp cho khách hàng nhằm thiết lập, cũng cố và mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với khách hàng, 1. Đặc điểm của dịch vụ Dịch vụ là một sản phẩm đặc biệt, có nhiều đặc tính khác với các loại hàng hoá khác. Chính những đặc điểm này làm cho dịch vụ trở nên khó định lượng và không thẻ nhận dạng bằng mắt thường được.

Dịch vụ gồm các tính chất sau đây: ~ Tính vô hình (Intangibility): Một dich vụ thuần túy không thể được đánh giá bằng cách sử dụng bất kỳ giác quan cơ thể nào trước khi nó được mua. Vì vậy, để giảm sự không chắc chắn, người mua sẽ tìm kiếm các bằng chứng của chất lượng dịch vụ từ những đối tượng họ tiếp xúc, trang thiết bị.mà họ thấy được. ~ Tỉnh không thể tách rời (Inseparability): Đặc thù của dịch vụ là được sản xuất và tiêu thụ đồng thời cùng một lúc. Nếu một người nào đó thuê dịch vụ thì bên cung cấp dịch vụ sẽ là một phần của dịch vụ, cho dù bên cung cấp.

dịch vụ là con người thật hay máy móc. Bởi vì khách hàng cũng sẽ có mặt lúc dịch vụ được cung cấp nên sự tương tác giữa bên cung cấp dịch vụ và khách hàng là một đặc tính đặc biệt của marketing dịch vụ. ~ Tính hay thay đổi (Variabiliy;): Thể hiện ở đặc điểm chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào người cung cấp dịch vụ, phụ thuộc vào thời gian, địa điểm và cách thức dịch vụ được cung cấp. ~ Tính dễ bị phá vỡ (Perishabiliy): Dịch vụ khác với các hàng hóa thông thường ở chỗ nó không thể được cất giữ.

Nói cách khác, dịch vụ nhạy cảm hơn các hàng hóa thông thường khác trước những thay đổi và sự đa dạng của nhu cầu. Khi nhu cầu thay đổi thì các công ty dịch vụ thường gặp khó khăn chính vì vay cae công ty dich vụ luôn phải tìm cách để làm cung và cầu phù hợp nhau. Sự khác nhau giữa dịch vụ và sản phẩm hữu hình Dịch vụ và sản phẩm hữu hình có những đặc điểm khác nhau như sau: - Tỉnh vô hình: Sản phẩm của dịch vụ là sự thực thi. Khách hàng không thể thấy, ném, sờ, ngửi.

trước khi mua. ~ Tính đồng nhất: Gần như không thể cung ứng dịch vụ hoàn toàn giống nhau. ~ Tính không thể tách rời: Quá trình cung ứng dịch vụ cũng là tiêu thụ dịch vụ, do vậy, không thể giấu được các sai lỗi của dịch vụ. ~ Tính không lưu trữ: Dịch vụ không thể tồn kho.

Không thể kiểm tra chất lượng trước khi cung ứng, người cung cấp chỉ còn cách làm đúng từ đầu và làm đúng mọi lúc ~ Tính không thể hoàn trả: Nêu khách hàng không hài lòng, họ có thể được hoàn tiền nhưng không thể hoàn dịch vụ. ~ Như câu bắt định: Độ bắt định nhu cầu dịch vụ cao hơn sản phẩm hữu hình nhiều. ~ Quan hệ qua con người: Vai trò con người trong dịch vụ rất cao và thường được khách hàng thẩm định khi đánh giá dịch vụ. ~ Tính cá nhân: Khách hàng đánh giá dịch vụ dựa vào cảm nhận cá nhân của mình rất nhiễu.

- Tâm lý: Chất lượng dịch vu được đánh giá theo trạng thái tâm lý của khách hàng. CHÁT LƯỢNG DỊCH VỤ 1. Định nghĩa Trong một thời gian đài, nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới đã cố gắng định nghĩa và đo lường chất lượng dịch vụ trên các khía cạnh và mức. độ khác nhau, nhưng chưa có định nghĩa thống nhất nào.

~ Theo Lewis & Boom (1983): Chất lượng dịch vụ là một sự đo lường mức độ địch vụ được đưa đến cho khách hàng có tương xứng hay không với sự mong đợi một chất lượng tốt của các khách hàng. - Theo Zeithaml (1987): Chat lugng dịch vụ là sự đánh giá của khách hàng về mức độ tuyệt vời hay hoàn hảo nói chung của một thực thể; nó là một dạng của thái độ và các hệ quả từ sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận thức về những thứ mà khách hàng nhận được. ~ Theo Parasuraman & ctg (1988, 1991): Chất lượng dịch vụ là mức độ khác nhau giữa sự mong đợi của người tiêu dùng về dich vụ và nhận thức của họ về kết quả của dịch vụ. - Theo Zeithaml & Britner (2000): Chat \uong dich vu li su đánh giá của khách hàng, là những người được cung cấp dịch vụ, về mức độ tuyệt vời hay hoàn hảo nói chung của một thực thể, nó là một dạng của thái độ và các hệ quả từ sự so sánh giữa những gì được mong đợi và nhận thức về những thứ mà khách hàng nhận được.

~ Theo Svensson (2002): Trong quá trình tiêu dùng dịch vụ, chất lượng dịch vụ thể hiện trong quá trình tương tác giữa khách hàng và nhân viên của công ty cung cắp dich vụ. Mô hình năm khoảng chất lượng dịch vụ Parasuraman & ctg (1985) là những người tiên phong trong nghiên cứu về chất lượng dịch vụ. Thành công của nghiên cứu tạo phương tiện đột phá giúp các nhà kinh doanh có được kết quả chất lượng dịch vụ của họ thông qua việc nghiên cứu đánh giá của khách hàng. Nghiên cứu của Parasuraman (1985) cho rằng chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa kỳ vọng của khách hàng về dịch vụ mà họ đang sử dụng với cảm nhận thực tế về dịch vụ mà họ hưởng thụ.

Địch vụ kỳ vọng + Khách Rosine ch 3 hing Dịch vụ cảm nhận |{——————————Ì] —-Ä———-—-—— Khoảngng vụ chuyển giao #®—~——— “®Ï đến ‘Thong tin khách hàng +† t Tổ chức. dịch vụ “Chuyển đi ậ thành yêu cầu chất lượng. +f | Khong eich 2 + 'Nhận thức của công ty về *| kỳ vọng của khách hing Hình 1. Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (Nguồn: Parasuraman, A.L (1985), “A conceptual model of service quality and its implications for future research”.

Journal of Marketing, Vol.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ