Chương 1: Tổng quan tài liệu ›› khi bảo quản trong thời gian dài. Ngoài ra cả 3 tá dược trên đều có tác dụng dược lý riêng [17, 18]. Tá dược độn dùng để làm tăng thể tích, khối lượng của viên đến mức thích hợp và cải thiện tỷ trọng, lưu tính của cốm. Các tá dược độn thông dụng gồm: − Nhóm tinh bột bao gồm tinh bột bắp, tinh bột gạo, tinh bột khoai tây, tinh bột sắn, tinh bột lúa mì.
Ngoài làm tá dược độn thì tinh bột có thể được dùng làm tá dược rã nhờ vào cơ chế trương nở [16, 17]. − Nhóm đường bao gồm lactose, saccharose, glucose, mannitol. Lactose là tá dược được sử dụng phổ biến nhất. Ngoài ra, lactose có thể giúp hạt/viên rã theo cơ chế hòa tan [16, 17].
− Cellulose vi tinh thể (Microcrystalline Cellulose, MCC) là tá dược đa năng, có tính chịu nén tốt, trơn chảy tốt, làm cho hạt/viên dễ rã [16, 17]. Tá dược rã giúp cho hạt/viên khi tiếp xúc với nước hoặc dịch thể sẽ rã và giải phóng tối đa bề mặt tiếp xúc ban đầu của tiểu phân dược chất với môi trường hòa tan, tạo điều kiện cho dược chất được hấp thu vào cơ thể. Theo cơ chế rã, có 2 nhóm tá dược rã: − Nhóm tá dược rã theo cơ chế trường nở: Là nhóm tá dược rã rất phổ biến vì khả năng rã mạnh. Các tá dược thông dụng trong nhóm này gồm: Natri croscarmelose, crospovidone, natri starch glycolat,… − Nhóm tá dược rã theo cơ chế hòa tan như là lactose, saccharose,… [16, 17].
Tá dược trơn bóng giúp cải thiện lưu tính của cốm, giúp cho quá trình đóng cốm vào nang được đều hơn. Các tá dược trơn bóng thông dụng gồm talc, magnesi stearat, silicon dioxid,… [15]. Yêu cầu của cốm dùng để đóng nang Tỷ trọng biểu kiến của cốm phải phù hợp với khối lượng và thể tích của cốm đóng nang. Lưu tính: Cốm nên có lưu tính (khả năng trơn chảy) tốt vì tính chất này ảnh hưởng đến quá trình đóng cốm vào nang và độ đồng đều khối lượng của viên.
Hình dạng và kích thước của cốm ảnh hưởng đến tỷ trọng biểu kiến và lưu tính của cốm, vì vậy có thể ảnh hưởng đến độ đồng đều khối lượng của viên nang. Độ ẩm của cốm thông thường nên dưới 5%. Độ ẩm của cốm quá cao sẽ làm cho vỏ nang gelatin dễ bị hỏng (mềm, nhão), biến dạng. Cốm có chứa cao dược liệu có độ ẩm cao khi để lâu có thể bị cứng lại, viên/hạt khó rã.
7 ‹‹ Khóa luận tốt nghiệp DSĐH Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu ›› CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU Cao chiết từ cây Đinh lăng [Polyscias fruticosa (L. Cao Đinh lăng được cung cấp bởi bộ môn Bào chế - Công nghiệp Dược - Hóa Lý, Trường Đại học Buôn Ma Thuột.
Cao Đinh lăng 2. HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU 2. Hóa chất Hóa chất sử dụng trong nghiên cứu được trình bày ở bảng 2. Hóa chất sử dụng trong nghiên cứu STT Nguyên liệu Tiêu chuẩn Nhà sản xuất 1 Silicon dioxid (Aerosil) USP Evonik, Đức 2 Calci silicat (Florite® R) USP Tomita Pharmaceutical, Japan 3 Calci cacbonat USP Sankyo Seifun, Nhật 4 Kaolin USP Sigma - Aldrich, Mỹ 5 Microcrystalilin Cellulose 101 USP DFE Pharma, Đức 6 Lactose monohydrat USP DFE Pharma, Đức 7 Talc USP Imerys, Ý 8 Natri croscarmellose USP JRS Pharma, Đức 9 Acid oleanoilc TCCS Sigma - Aldrich, Mỹ 8 ‹‹ Khóa luận tốt nghiệp DSĐH Chương 2.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu ›› 10 Acid clohydric TCCS Sigma - Aldrich, Mỹ 11 Methanol TCCS Xilong Scientific, Trung Quốc 12 Cloroform TCCS VN - Chemsol, Việt Nam 13 Acetonitril EP Meck, Đức 2. Thiết bị Thiết bị sử dụng trong nghiên cứu được trình bày trong bảng 2. Thiết bị sử dụng trong nghiên cứu. STT Tên thiết bị Nhà sản xuất Xuất sứ 1 Cân phân tích Ohaus Trung Quốc 2 Cân kỹ thuật Ohaus Trung Quốc 3 Cân hồng ngoại Ohaus Trung Quốc 4 Bể siêu âm GT Sonic Trung Quốc 5 Thiết bị đóng nang thủ công Shakti Ấn Độ 6 Tủ sấy Binder Trung Quốc 7 Máy lắc xoay tròn Witeg Đức 8 Máy thử độ rã Pharma test Đức 9 Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao Waters Mỹ 2.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đề tài này nghiên cứu điều chế viên nang cứng chứa cao Đinh lăng có hàm lượng cao Đinh lăng là 150 mg/viên. Quy trình điều chế viên nang cứng chứa cao Đinh lăng gồm 2 giai đoạn chính là: Giai đoạn điều chế cốm chứa cao Đinh lăng (từ đây gọi là cốm Đinh lăng) và giai đoạn đóng cốm Đinh lăng vào vỏ nang cứng bằng phương pháp đóng nang theo thể tích. Thiết kế công thức bào chế viên nang cứng chứa cao Đinh lăng Đề tài nghiên cứu thiết kế công thức cốm Đinh lăng để đóng vào vỏ nang số 0. Cao Đinh lăng được sử dụng như một tá dược dính trong công thức viên.
Theo kết quả của một nghiên cứu về tỷ lệ tá dược rã nội trong viên nén chứa cao Đinh lăng cho thấy sử dụng natri croscarmelose với tỷ lệ 3% khối lượng viên là phù hợp 9 ‹‹ Khóa luận tốt nghiệp DSĐH Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu ›› [19]. Đề tài này sử dụng phương pháp đóng nang theo thể tích bằng thiết bị đóng nang thủ công, các hạt cốm không bị nén, vì vậy không cần sử dụng tá dược rã ngoại. Do vậy đề tài cố định tá dược rã nội trong công thức viên nang là 3% khối lượng viên và không sử dụng tá dược rã ngoại.
Đề tài cố định tỷ lệ tá dược trơn bóng khoảng 2% khối lượng viên [16], sử dụng hỗn hợp talc và aerosil (tỷ lệ 1:1) làm tá dược trơn bóng. Đề tài cố định tỷ lệ tá dược độn trong công thức là 30% khối lượng viên theo như kết quả khảo sát sơ bộ. Đề tài này nghiên cứu khảo sát tá dược hút, tá dược độn để xác định được loại và tỷ lệ của các tá dược này tạo được cốm Đinh lăng có có lưu tính tốt và có tỷ trọng biểu kiến thích hợp để đóng cốm vào vỏ nang số 0. Khảo sát tá dược hút Mục đích nghiên cứu: Xác định loại tá dược hút có khả năng tải cao tốt nhất.
Nghiên cứu sử dụng các tá dược hút là florite R, aerosil, kaolin, talc, calci cacbonat. Phương pháp tiến hành: Thêm dần từng lượng tá dược hút vào cao Đinh lăng cho đến khi thu được khối bột đặc quánh. Ghi nhận khối lượng tá dược hút đã sử dụng. Phương pháp đánh giá: So sánh khối lượng của mỗi loại tá dược hút đã sử dụng trong các thí nghiệm.
Sử dụng tá dược hút đã lựa chọn để tiến hành các nghiên cứu tiếp theo. Khảo sát tá dược độn Mục đích nghiên cứu: Xác định loại và tỷ lệ tá dược độn tạo cốm Đinh lăng có lưu tính tốt và có tỷ trọng biểu kiến phù hợp với khối lượng cốm cần đóng vào vỏ nang số 0. Nghiên cứu sử dụng hỗn hợp MCC 101 và lactose monohydrat làm tá dược độn. Phương pháp tiến hành: Thiết kế công thức bào chế viên nang chứa cao Đinh lăng sử dụng MCC 101 và lactose monohydrat có tỷ lệ MCC 101: lactose monohydrat thay đổi, cụ thể như sau: − Tỷ lệ MCC 101: lactose monohydrat là (6:2) − Tỷ lệ MCC 101: lactose monohydrat là (5:3) − Tỷ lệ MCC 101: lactose monohydrat là (4:4) 10 ‹‹ Khóa luận tốt nghiệp DSĐH Chương 2.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu ›› − Tỷ lệ MCC 101: lactose monohydrat là (3:5) − Tỷ lệ MCC 101: lactose monohydrat là (2:6) Tiến hành điều chế cốm Đinh lăng theo công thức đã thiết kế. Phương pháp đánh giá: Đánh giá tỷ trọng biểu kiến, góc nghỉ, phân bố kích thước hạt của cốm Đinh lăng. Sử dụng tá dược độn đã lựa chọn để tiến hành các nghiên cứu tiếp theo. Xây dựng quy trình bào chế viên nang cứng chứa cao Đinh lăng Quy trình bào chế viên nang cứng chứa cao Đinh lăng được thực hiện theo sơ đồ ở hình 2.
Quy trình bào chế viên nang cứng chứa cao Đinh lăng gồm các giai đoạn như sau: − Cân nguyên liệu: Cân cao Đinh lăng, tá dược hút, tá dược độn, tá dược rã, tá dược trơn bóng. − Rây nguyên liệu: + Rây tá dược hút, tá dược độn, tá dược rã qua rây 0,5 mm; + Rây tá dược trơn bóng qua rây 0,3 mm. − Trộn khô: Trộn đều hỗn hợp các tá dược hút, tá dược độn và tá dược rã. − Trộn ướt: Trộn hỗn hợp bột với cao Đinh lăng.
− Sấy cốm đến độ ẩm < 2%. − Sửa cốm qua rây 1,0 mm. − Trộn hoàn tất: Trộn cốm khô với tá dược trơn bóng. − Đóng nang: Đóng cốm vào vỏ nang số 0 bằng thiết bị đóng nang thủ công.
Đề tài nghiên cứu khảo sát một số thông số kỹ thuật của quy trình bào chế, cụ thể là khảo sát cỡ rây xát cốm ướt và nhiệt độ sấy cốm để xác định giá trị thích hợp của các thông số này. 11 ‹‹ Khóa luận tốt nghiệp DSĐH Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu ›› Cân nguyên liệu Cao Đinh lăng; tá dược: hút, độn, rã, trơn bóng Rây 0,5 mm: Tá dược hút, tá dược độn, tá dược rã Rây nguyên liệu Rây 0,3 mm: Tá dược trơn bóng Trộn khô Tá dược hút, tá dược độn, tá dược rã Trộn ướt Cao Đinh lăng Xát cốm ướt Sấy cốm (độ ẩm < 2%) Sửa cốm (rây 1,0 mm) Trộn hoàn tất Tá dược trơn bóng Đóng nang Vỏ nang số 0 Hình 2. Sơ đồ quy trình bào chế viên nang cứng chứa cao Đinh lăng 12 ‹‹ Khóa luận tốt nghiệp DSĐH Chương 2.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu ›› 2. Khảo sát cỡ rây xát cốm ướt Mục đích nghiên cứu: Xác định cỡ rây xát cốm ướt thích hợp để cốm Đinh lăng: Có tỷ trọng biểu kiến phù hợp với khối lượng cốm trong viên và thể tích vỏ nang; có lưu tính và phân bố kích thước hạt tốt. Nghiên cứu sử dụng các cỡ rây xát cốm ướt là rây 1,5 mm và rây 1,25 mm. Phương pháp tiến hành: Thiết kế công thức lô viên nang chứa cao Đinh lăng (theo công thức đã thiết kế được) với cỡ lô là 200 viên nang/lô.
Tiến hành điều chế cốm Đinh lăng. Ở giai đoạn xát cốm ướt thì sử dụng các cỡ rây xát cốm là rây 1,5 mm và rây 1,25 mm. Phương pháp đánh giá: Đánh giá tỷ trọng biểu kiến, góc nghỉ, phân bố kích thước hạt của cốm. Sử dụng cỡ rây xát cốm ướt đã lựa chọn để tiến hành các nghiên cứu tiếp theo.
Khảo sát nhiệt độ sấy cốm Mục đích nghiên cứu: Xác định nhiệt độ sấy cốm phù hợp để tiết kiệm thời gian và năng lượng khi sấy cốm.