Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục đại học giữ vai trò chiến lược trong việc định vị và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia thông qua phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Tại Việt Nam, quá trình xã hội hóa giáo dục đã thúc đẩy sự hình thành của hệ thống đại học ngoài công lập với tốc độ tăng trưởng nhanh chóng. Trường Đại học Đông Á Đà Nẵng, được thành lập theo Quyết định số 644/QĐ-TTg ngày 21 tháng 05 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, quy mô đào tạo năm 2013 đạt trên 15 ngành bậc Đại học, 17 ngành bậc Cao đẳng và 10 ngành bậc Trung cấp.

Tuy nhiên, trong giai đoạn 2011-2012, công tác tuyển sinh và duy trì sĩ số của trường đối diện với nhiều thách thức lớn, phản ánh qua tỷ lệ sinh viên vắng học gia tăng và chất lượng đầu ra chưa đáp ứng trọn vẹn yêu cầu từ doanh nghiệp. Trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ hơn 20 cơ sở giáo dục đại học tại khu vực miền Trung, việc xác định các nhân tố cốt lõi ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ đào tạo trở thành nhiệm vụ cấp thiết. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Trần Hữu Tuyên tập trung khảo sát nhận thức thực tế của sinh viên chính quy các khóa từ năm 1 đến năm 4 tại trường.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá mức độ hài lòng của người học đối với 5 thành phần dịch vụ, phân tích sự khác biệt theo nhân khẩu học và đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm cải thiện chỉ số hài lòng của sinh viên lên mức trên 85% trong giai đoạn 2014-2016. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn cho công tác quản trị đại học tư thục hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các mô hình quản trị chất lượng dịch vụ kinh điển trên thế giới. Trước hết là mô hình chất lượng cảm nhận của Christian Gronroos công bố năm 1984 và hoàn thiện năm 2000, phân tách chất lượng dịch vụ thành 3 khía cạnh: chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng và hình ảnh thương hiệu của tổ chức giáo dục.

Kế thừa mô hình SERVQUAL của Parasuraman cùng các cộng sự năm 1988 với cấu trúc 5 khoảng cách chất lượng và 5 thành phần cốt lõi, đề tài lựa chọn áp dụng mô hình SERVPERF do Cronin và Taylor phát triển năm 1992. Mô hình SERVPERF tiếp cận trực tiếp chất lượng dịch vụ đào tạo thông qua cảm nhận thực tế của sinh viên sau quá trình thụ hưởng dịch vụ, khắc phục tính phức tạp của việc đo lường kỳ vọng.

Các khái niệm chính được vận hành trong nghiên cứu gồm: chất lượng dịch vụ đào tạo đại học theo tiêu chuẩn tại Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, mức độ thỏa mãn của sinh viên và 5 thành phần cấu thành chất lượng dịch vụ là tính hữu hình, độ tin cậy, khả năng đáp ứng, sự đảm bảo và sự đồng cảm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng trên nguồn dữ liệu khảo sát trực tiếp từ sinh viên đang theo học tại 8 khoa đào tạo của Trường Đại học Đông Á Đà Nẵng. Cỡ mẫu nghiên cứu chính thức được xác lập với hơn 350 phiếu khảo sát hợp lệ, phân bổ đều cho 4 khối năm học từ năm thứ nhất đến năm thứ tư. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các chuyên ngành đào tạo khác nhau.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy tuyến tính bội trên phần mềm SPSS 16 là nhằm kiểm định tính đơn hướng, giá trị hội tụ của thang đo Likert 5 mức độ và xác định chính xác trọng số tác động của từng nhân tố độc lập lên biến phụ thuộc chất lượng dịch vụ đào tạo. Quy trình kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach Alpha với ngưỡng chấp nhận lớn hơn 0.70 và hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0.30 cho phép loại bỏ các biến quan sát không đạt yêu cầu. Toàn bộ tiến trình thu thập và xử lý dữ liệu được thực hiện nghiêm ngặt trong giai đoạn năm học 2012-2013 và 2013-2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Sau khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA với hệ số KMO lớn hơn 0.70 và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê cao ở mức p nhỏ hơn 0.001, mô hình đã trích xuất thành công 6 nhóm nhân tố độc lập giải thích trên 58% tổng phương sai trích. Hệ số Cronbach Alpha của 6 nhóm nhân tố cùng thang đo tổng thể đều đạt độ tin cậy vượt trội, dao động từ 0.785 đến 0.892.

Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội cho thấy mô hình có hệ số R bình phương hiệu chỉnh đạt 56.4%, chứng minh hơn một nửa sự biến thiên trong đánh giá của sinh viên bắt nguồn từ 6 nhân tố này. Trong đó, nhân tố Đội ngũ cán bộ giảng viên có mức ảnh hưởng mạnh nhất đến chất lượng dịch vụ đào tạo với hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta đạt 0.315. Tiếp theo là nhân tố Cơ sở vật chất và trang thiết bị với hệ số Beta đạt 0.248. Các nhân tố Khả năng đáp ứng và Năng lực đảm bảo lần lượt đạt hệ số Beta là 0.192 và 0.165. Nhân tố Sự đồng cảm và quan tâm sinh viên có hệ số Beta đạt 0.140.

Phân tích phương sai ANOVA khẳng định có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5% giữa các nhóm sinh viên theo năm học và kết quả học tập, trong đó sinh viên năm thứ tư có mức đánh giá khắt khe hơn sinh viên năm thứ nhất khoảng 12.5%.

Thảo luận kết quả

Tầm ảnh hưởng vượt trội của nhân tố đội ngũ giảng viên phản ánh đúng quy luật giáo dục, khi trình độ chuyên môn, phương pháp sư phạm và thái độ truyền đạt của thầy cô là điểm tiếp xúc trực tiếp tạo nên giá trị học thuật cho sinh viên. Phát hiện này hoàn toàn đồng thuận với nghiên cứu của Snipes và Thomson năm 1999 tại 6 trường đại học Hoa Kỳ cũng như nghiên cứu của Nguyễn Thành Long năm 2006 tại Trường Đại học An Giang.

Bên cạnh đó, cơ sở vật chất giữ vị trí thứ hai bởi vì đối với các trường đại học tư thục, không gian giảng đường, hệ thống máy tính và phòng thí nghiệm là bằng chứng hữu hình rõ ràng nhất giúp người học cảm nhận được giá trị tương xứng với học phí bỏ ra. Sự khác biệt theo năm học phản ánh thực tế rằng sinh viên năm cuối tích lũy nhiều trải nghiệm thực tế và chịu áp lực tuyển dụng lớn hơn nên kỳ vọng đối với nhà trường cao hơn.

Để tối ưu hóa trực quan, các dữ liệu này có thể được biểu diễn qua biểu đồ cột thể hiện hệ số Beta chuẩn hóa của 6 nhân tố, kết hợp bảng ma trận nhân tố đã xoay và biểu đồ tán xạ phần dư chuẩn hóa nhằm chứng minh tính phân phối chuẩn của mô hình hồi quy.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Đại học Đông Á Đà Nẵng:

  1. Chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên: Ban Giám hiệu chủ trì phối hợp cùng Phòng Tổ chức - Cán bộ triển khai chương trình bồi dưỡng phương pháp giảng dạy tích cực, phấn đấu nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ Thạc sĩ và Tiến sĩ lên trên 85% trong giai đoạn 2014-2016. Đồng thời, thiết lập cơ chế lấy ý kiến phản hồi của 100% sinh viên về từng môn học vào cuối mỗi học kỳ để làm căn cứ đánh giá thi đua giảng viên.

  2. Nâng cấp hiện đại hóa cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo: Phòng Quản trị - Đầu tư cùng Trung tâm Công nghệ thông tin phân bổ tối thiểu 15% đến 20% ngân sách thường niên để nâng cấp đồng bộ hệ thống máy vi tính, mở rộng nguồn học liệu số của thư viện và trang bị máy chiếu, điều hòa cho 100% phòng học lý thuyết trong thời hạn 12 tháng.

  3. Tinh gọn thủ tục hành chính và nâng cao năng lực đáp ứng: Phòng Quản lý Đào tạo và Phòng Công tác Sinh viên chuẩn hóa quy trình một cửa điện tử, rút ngắn thời gian xử lý các thủ tục xác nhận, đăng ký học phần xuống dưới 48 giờ làm việc, hướng tới chỉ số hài lòng của sinh viên đối với dịch vụ hành chính đạt trên 90% trước năm 2015.

  4. Tăng cường kết nối doanh nghiệp và hỗ trợ việc làm: Trung tâm Quan hệ Doanh nghiệp và Đoàn Thanh niên mở rộng mạng lưới hợp tác với hơn 50 doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, tổ chức định kỳ 2 ngày hội việc làm mỗi năm học và cam kết tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp đạt trên 80% sau 6 tháng ra trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Lãnh đạo và Hội đồng Quản trị các trường đại học ngoài công lập: Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực nghiệm rõ ràng về cách thức người học đánh giá dịch vụ, từ đó giúp các nhà hoạch định chiến lược phân bổ nguồn lực tài chính chính xác vào việc phát triển đội ngũ giảng viên và cơ sở hạ tầng.

  2. Cán bộ quản lý đào tạo và đảm bảo chất lượng: Tài liệu là hướng dẫn thực tế để xây dựng bộ chỉ số đánh giá nội bộ theo mô hình SERVPERF, giúp các phòng ban rà soát và cải tiến quy trình chăm sóc sinh viên theo các chuẩn kiểm định chất lượng quốc gia.

  3. Giảng viên và nhà nghiên cứu ngành Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh và quy trình phân tích định lượng chuẩn mực từ thảo luận nhóm, kiểm định Cronbach Alpha, EFA đến hồi quy đa biến trên SPSS để làm tài liệu đối sánh cho các công trình nghiên cứu tiếp theo.

  4. Học viên cao học và sinh viên năm cuối: Luận văn là một hình mẫu chuẩn về phương pháp luận nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực dịch vụ giáo dục, hỗ trợ đắc lực cho quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao tác giả lại lựa chọn mô hình SERVPERF thay vì mô hình SERVQUAL gốc? Mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor năm 1992 chứng minh được tính ưu việt khi chỉ tập trung đo lường cảm nhận thực tế của người học mà không cần đo lường kỳ vọng. Cách tiếp cận này giúp giảm một nửa số lượng câu hỏi trong bảng khảo sát, hạn chế sự nhàm chán cho hơn 350 sinh viên tham gia trả lời và mang lại kết quả phân tích hồi quy có độ tin cậy vượt trội.

Nhân tố nào có tác động chi phối mạnh nhất đến chất lượng dịch vụ đào tạo tại Đại học Đông Á? Kết quả kiểm định hồi quy xác nhận nhân tố Đội ngũ cán bộ giảng viên giữ vai trò quyết định lớn nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0.315. Trình độ chuyên môn sâu, phong cách giảng dạy truyền cảm hứng và sự tận tâm của thầy cô chiếm tới hơn 30% tổng mức độ hài lòng về chất lượng của sinh viên toàn trường.

Đánh giá của sinh viên về chất lượng đào tạo có sự khác biệt theo khóa học hay không? Phân tích phương sai ANOVA cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức ý nghĩa 5% giữa các năm học. Sinh viên năm thứ tư có xu hướng đánh giá khắt khe hơn sinh viên năm thứ nhất khoảng 12.5%, do sinh viên năm cuối có sự va chạm thực tế và đòi hỏi cao hơn về kiến thức chuyên ngành phục vụ thị trường lao động.

Luận văn đã xử lý độ tin cậy của thang đo khảo sát qua những tiêu chí kỹ thuật nào? Nghiên cứu áp dụng quy trình kiểm định Cronbach Alpha cho toàn bộ 6 nhóm nhân tố với kết quả hệ số đạt từ 0.785 đến 0.892, tất cả các hệ số tương quan biến - tổng đều lớn hơn 0.30. Sau đó, phân tích EFA với phương sai trích trên 58% khẳng định thang đo đạt giá trị hội tụ và tính đơn hướng hoàn hảo.

Kết quả của đề tài có thể áp dụng rộng rãi cho các cơ sở giáo dục khác tại Đà Nẵng không? Mô hình và thang đo SERVPERF đã hiệu chỉnh hoàn toàn có thể chuyển giao và áp dụng hiệu quả cho các trường đại học, cao đẳng tư thục tại khu vực miền Trung. Khung đánh giá này phù hợp với các tiêu chuẩn kiểm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hỗ trợ các trường nâng cao năng lực cạnh tranh tuyển sinh nhanh chóng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản trị chất lượng dịch vụ đào tạo trong môi trường giáo dục đại học ngoài công lập dựa trên mô hình SERVPERF.
  • Xây dựng và kiểm định thành công mô hình định lượng gồm 6 nhân tố với độ tin cậy Cronbach Alpha từ 0.785 đến 0.892 và hệ số R bình phương hiệu chỉnh đạt 56.4%.
  • Xác định giảng viên với hệ số Beta 0.315 và cơ sở vật chất với hệ số Beta 0.248 là hai trụ cột nền tảng quyết định sự hài lòng của sinh viên Đại học Đông Á.
  • Làm rõ sự khác biệt trong cảm nhận chất lượng giữa các khối năm học và mức độ kết quả học tập thông qua kiểm định phương sai ANOVA ở mức ý nghĩa 5%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao gắn liền với chỉ tiêu cụ thể cho lộ trình phát triển giai đoạn 2014-2016 của nhà trường.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2016 đến 2018, các nghiên cứu mở rộng nên khảo sát thêm ý kiến đánh giá từ cựu sinh viên và các doanh nghiệp tuyển dụng để hoàn thiện bức tranh chất lượng đào tạo toàn diện. Ban Giám hiệu các cơ sở giáo dục đại học hãy chủ động áp dụng mô hình đánh giá thực nghiệm này nhằm tối ưu hóa công tác quản trị và nâng tầm thương hiệu giáo dục bền vững.