CHƯƠNG 1: MỘT SO VAN DE LÝ LUẬN CO BAN VE NANG LUC NHA QUAN TRI CAP TRUNG CUA DOANH NGHIEP Khái niệm Hiện nay, Năng lực là một khái niệm đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu và cũng có nhiều cách định nghĩa khác nhau về năng lực như s: Theo quan điểm của những nhà tâm lý học: Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao. “Theo trường phái của Mỹ: Năng lực là bắt kỳ yếu tố tâm lý của cá nhân có. giúp hoàn thành nhanh chóng công việc hay hành động nào đó. ột cách hiệu quả.
Theo ci th hiểu thông thường, năng lực là sự kết hợp của tư duy, lăng và thái độ có sẵn hoặc ở dạng tiềm năng có thể học hỏi được của một cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện thành công nhiệm vụ (DeSeCo, 2002) Như vậy có thể nói năng lực là tổng hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ và các đặc điểm cá nhân khác có vai trò thiết yếu để hoàn thành công việc. Hoặc quan trong hơn là có thể tạo ra sự khác biệt về hiệu quả công việc giữa những người có thành tích vượt trội và người có thành tích trung bình. Năng lực được xem như một yêu cầu quan trọng và thiết yếu để một cá nhân đảm nhận công việc nhất định có thê thực hiện được công việc của họ. "Một số mô hình năng lực ~ Mô hình COID: là mô hình mô tả các mức độ thành thạo của năng lực dưới dạng các hành vi đặc trưng trong công việc của doanh nghiệp.
~ Mô hình năng lực theo OECD: Hiện nay các nước thuộc OECD, người ta cũng sử dụng mô hình năng lực đơn giản hơn, phân chia năng lực thành hai nhóm chính, đó là các năng lực chung và các năng lực chuyên môn. ~ Mô hình năng lực theo các nhà sư phạm nghề Đức: Theo quan điểm của các nhà sư phạm nghề Đức, cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần sau: ~ Mô hình 42 năng lực của Đại học Harvard. ~ Định nghĩa mô hình theo trường phái của Anh (ASK): Năng lực giới hạn bởi 3 yếu tố: Kiến thức (Knowledge), Kỹ năng (Skill), Thái d6 (Attitude). ~ Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực của người lao động Nhân tổ bên trong của tô chức Nhân tên ngoài của tổ chức Các nhân tố liên quan đến bản thân người lao động, Sự cần thiết phải nâng cao năng lực của người lao động.
Nang luc cia nha quan tri cắp trung ~ Về kiến thức: Theo các chuyên gia, nha quan trị cấp trung tại Trung tâm. Kinh doanh VNPT ~ Lạng Sơn là người cần được trang bị các nhóm kiến thức: ~ Về Kỹ năng: chính là năng lực thực hiện các công việc, biến kiến thức. thành hành động; thê hiện sự thành thạo của mỗi người khi vận dụng sự hiểu biết về nhiệm vụ trong thực tế hoạt động nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra. + Kỹ năng giao tiếp: là một trong những kỹ năng mềm cực kỳ quan trọng trong thé ky 21.
+ Kỹ năng xử lý tình huống: Là khả năng phát hiện ra vấn đẻ, phân tích và liên iv hệ các thông tin để thấu hiểu toàn diện. + Kỹ năng làm việc độc lập, làm việc nhóm: Một số người thích làm việc độc. lập, nhưng cũng có những người i thich làm việc theo nhóm. + Kỹ năng quản lý thời gian, quản lý công việc: Mỗi một ngày chúng ta phải giải quyết vô vàn những công việc liên quan.
~ Về thái độ: bao gồm các nhân tố thuộc vẻ thế giới quan tiếp nhận và phan ứng lại các thực tế, xác định giá trị, giá trị ưu tiên. + Thái d6 “Coi khách hàng là trung tâm”: Đây chính là một xu hướng lan tỏa mạnh mẽ thời gian gần đây, đặc biệt là cùng với sự phát triển của digital marketing. + Yêu thích công việc: Không có đam mê tâm huyết thì không thể có thành. Đây chính là yếu tổ cốt lõi để làm nên thành công đối với tất cả mọi người trong mọi lĩnh vực.
+ Hoàn thiện và phát triển bản thân: Đối với bất kỳ một ai, không kể lãnh đạo hay nhân viên không ai có thể trở thành một người hoàn hảo. + Tuân thủ nội quy, quy định của Tổng công ty, đơn vị: Để đảm bảo nội quy, nề nếp làm việc tại đơn vị là điều quan trọng hàng đầu. Đặc biệt nhà quản trị luôn phải là người đi đầu, làm gương cho cắp dưới hoc tap. + Thái độ và tác phong làm việc: chính là có thải độ tốt, khiêm tốn, gần gũi, chan hòa với đồng nghiệp; có thái độ ủng hộ, khuyến khích lối sống văn minh, tiến bộ; tác phong làm việc khoa học CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC NHA QUAN TRI CAP TRUNG TAI TRUNG TAM KINH DOANH VNPT - LẠNG SƠN Khéi quát chung về trung tâm kinh doanh VNPT~ Lạng Sơn: a.
Bối cảnh của Ngành trước khi thực hiện đề án tái cơ cấu: b. Sau khi thực hiện Đề án tái cơ cấu Tập đoàn VNPT theo Quyết định số 888/QĐ-TTg ngày 10/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ: Lĩnh vực hoạt động ~ Dịch vụ và sản phẩm viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông đa phương tiện; ~ Khảo sát, tư vấn, thiết kế, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa, cho thuê các công trình viễn thông, công nghệ thông tin; ~ Nghiên cứu, phát triển, chế tạo, sản xuất thiết bị, sản phẩm viễn thông, công nghệ thông tin; ~ Thương mại, phân phối các sản phẩm thiết bị viễn thông, công nghệ thông tin; ~ Dịch vụ quảng cáo, nghiên cứu thị trường, tổ chức hội nghị hội thảo, triển lãm liên quan đến lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tỉ ~ Kinh đoanh bắt động sản, cho thuê văn phòn; ~ Dịch vụ tài chính trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin và truyền thông đa phương tiện. "Mục tiêu chiến lược và sứ mệnh. ~ Sứ mệnh: Kết nồi mọi người.
~ Đảm bảo cơ sở hạ tầng VT-CNTT & TT vững chắc, hiện đại phục vụ cho sir nghiệp phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. ~ Thỏa mãn các nhu câu sử dụng VT-CNTT & TT của khách hàng mọi lúc, mọi nơi. ~ Tôn vinh và đánh giá giá trị đích thực của người lao động trong môi trường, kinh doanh mới, hiện đại. ~ Thực hiện tốt trách nhiệm với cộng đồng, chủ động tham gia các chương trình an sinh xã hội.
~ Tầm nhìn: Số 1 Việt Nam - Ngang tầm Thế giới ~ VNPT luôn là Tập đoàn giữ vị trí số l tại Việt Nam về phát triển BCVT và CNTT. Có khả năng vươn ra thị trường Thế giới, đủ sức cạnh tranh với các Tập. đoàn viễn thông lớn. Khái quát về đội ngũ nhà quản trị cấp trung tại Trung tâm Kinh doanh VNPT~ Lạng Sơn Mỗi đơn vị trực thuộc Trung tâm đều có 1 người đứng đầu đơn vị.
Ngoài ra tùy thuộc vào cơ cấu và tinh hình thực tế một số đơn vị có cắp phó của người đứng. Cụ thê: Khối các phòng Tham mưu gồm: 03 trưởng phòng và 04 phó phòng. vi ối các đơn vị sản xuất trực tiếp gồm: 14 Giám đốc phòng và 05 Phó Giám đốc phòng. Khái quát tình hình các nhà quản trị cấp trung tại Trung tâm Kinh doanh 'VNPT - Lạng Sơn “Thực trạng năng lực của nhà quản trị cấp trung tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Lạng Sơn ~ Kết quả hoàn thành công việc qua các năm ~ Yêu cầu về năng lực của nhà quản trị cắp trung.
~ Thực trạng năng lực của nhà quản trị cắp trung theo khảo sát điều tra Đánh giá chung. ~ Những điểm mạnh Vé kién thức: Kiến thức chuyên môn về quy trình và quy định về các hoạt động liên quan đến chức. năng nhiệm vụ theo từng lĩnh vực (Tông hợp - nhân sự, Kế hoạch - Kế toán, Điều hành — 'Kinh doanh) và Kiến thức đặc thủ hoạt động kinh doanh về nắm được mục tiêu, chiến lược. kinh doanh của đơn vị rong từng giai đoạn.
Về kỹ năng: Qua khảo sát, nhà quản trị cấp trung tại Trung tâm được đánh giá cao đối với khả năng trình bày vấn đề rõ rằng, logic thuộc kỹ năng giao tiếp; Kiểm soát được mức độ hoàn thành công việc trong kỹ năng xử lý tình huống. Vẻ thái độ: Nội dung coi khách hàng là trung tâm và yêu thích công việc được đánh giá tốt qua các nội dung cụ thể là tôn trọng khách hàng và thái độ chủ động và trách nhiệm đối với công việc. ~ Những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế. Về kiến thức: Kiến thức về đặc thủ kinh doanh đối với khách hàng được đánh giá cao tuy nhiên về trình độ chuyên môn, ngoại ngữ đánh giá ở mức độ thấp.
Về kỹ năng: Kỹ năng quản lý thời gian và làm việc nhóm chưa được đánh giá cao. Chưa có sự gắn kết công việc với mục tiêu chung Tổng Công ty và đơn vị, chưa bố trí thời gian hợp lý để đảm bảo thực hiện được nhiệm vụ của cá nhân và tập thể. 'Về thái độ: thái độ hợp tác với quản lý, đồng nghiệp, các bộ phân khác là nội dung yếu nhất. vii CHƯƠNG 3: MỘT SO GIAI PHAP NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐÓI VỚI NHÀ QUẢN TRI CAP TRUNG TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT - LANG SON Định hướng phát triển nguồn nhân lực quản trị tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Lạng Sơn trong thời gian tới ~ Phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn mới.
Với mục tiêu tập trung nguồn lực để thực hiện giải quyết các vấn đề còn tổn tại trong quá trình thực hiện. tái cơ cầu Tập đoàn VNPT thời gian qua; đồng thời tiếp tục đổi mới mô hình tổ. chức quản lý sản xuất kinh doanh. ~ Tiếp tục đổi mới, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp theo hướng.
hiện đại: tăng cường công tác đảo tạo, phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao, chú trọng phát triển đội ngũ lãnh đạo, quản lý, chuyên gia, kinh doanh, kỹ thuật lành nghề theo hướng “Chuyên biệt - Khác biệt - Hiệu quả”. ~ Nâng cao năng suất lao động bằng việc: Đây mạnh sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển tập trung vào ngành nghề sản xuất kinh doanh chính, phủ sóng, rộng khắp, tối ưu và hiện đại hóa mạng lưới: Đây mạnh nghiên cứu, ứng dụng. tiến bộ khoa học công nghệ, VNPT hóa các sản phẩm công nghiệp viễn thông.