đặt vấn đề với chiến lược hiện tại. Việc phân tích môi trường bên trong để xác định các điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp thông thường được hiểu như sau: - Điểm mạnh của doanh nghiệp là điều mà doanh nghiệp đang làm tốt hay các đặc tính giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh, Điểm mạnh của doanh nghiệp thường tồn tại ở các dạng như kỹ năng, kinh nghiệm quan trong tai san vat chat, tai san nguồn nhân lực, tài sản tổ chức có giá trị, tài sản vô hình. ~ Điểm yếu của doanh nghiệp là điều mà doanh nghiệp đang thiếu, kém cỏi hay một điều kiện đặt doanh nghiệp vào tình thế bắt lợi, Những điểm yếu của doanh nghiệp có thẻ biểu hiện ở sự thiếu hụt về các kỹ năng và kinh nghiệm 28 cạnh tranh quan trọng hay các khiếm khuyết trong nguồn lực của doanh nghiệp. Công cụ cơ bản thường được sử dụng để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa là phân tích SWOT chính là sự phân tích nền tảng dựa trên nguyên tắc cho rằng các nỗ lực chiến lược phải hướng đến việc tạo ra sự phù hợp tốt nhất giữa các khả năng nguồn lực của doanh nghiệp và các tình thế bên ngoài.
Bước này tất yếu cũng dẫn tới việc phải xác định cách thức doanh nghiệp đạt đến lợi thế cạnh tranh và vai trò của các năng lực khác biệt (sức mạnh độc đáo của công ty), các nguồn lực và khả năng tạo dựng và duy trì bền vững lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Lựa chọn các chiến lược Lựa chọn các chiến lược phù hợp trên cơ sở tìm kiếm các nguồn lực, khả năng, các năng lực cốt lõi và phát triển nó để hoá giải các nguy cơ, tận dụng các cơ hội từ môi trường bên ngoài Xác định ra các phương án chiến lược ứng với các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và đe dọa đã xác định của doanh nghiệp. Sự so sánh các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội đe dọa được biểu diễn dưới tên gọi phân tích SWOT. Xa hơn nữa quá trình này đi vào việc nhận thức rõ bản chất vị trí cạnh tranh trên cơ sở phân tích để tìm ra những nguồn lực khả năng và năng lực cốt lõi làm cơ sở cho việc phát triển các lựa chọn chiến lược.
Có nhiều công cụ để xây dựng chiến lược nhưng thường các doanh. nghiệp lựa chọn sử dụng công cụ cơ bản là ma tran SWOT Để lập ma trận SWOT người quản trị phải thực hiện qua 08 bước như sau: 29 Bước 1 (Opportuniies): Liệt kê những cơ hội chủ yếu từ môi trường bên ngoài (O1, O2. Cơ hội tốt đang ở đâu? Xu hướng đáng quan tâm nào. mình đã biết? Cơ hội có thể xuất phát từ sự thay đôi công nghệ và thị trường dù là quốc tế hay trong phạm vi hẹp, từ sự thay đôi trong chính sách của nhà nước có liên quan tới lĩnh vự hoạt động cuat công ty, từ sự thay đổi khuôn mẫu xã hội, cấu trúc dân số hay cấu trúc thời trang.
từ các sự kiện diễn ra trong khu vực. Phương thức tìm kiếm hữu ích nhất là rà soát lại các ưu thế của mình và tự đặt câu hỏi liệu các ưu thế ấy có mở ra cơ hội mới nào không. Cũng có thể làm ngược lại, rà soát các yếu điểm của mình và tự đặt câu hỏi liệu có cơ hội nào xuất hiện nếu loại bỏ được chúng. Bước 2 (Threats): Liệt kê những đe đọa chủ yếu từ môi trường bên ngoài (T1, T2.
Những trở ngại đang phải? Các đối thủ cạnh tranh đang làm gì? Những đòi hỏi đặc thù về công việc, về sản phẩm hay dịch vụ có thay đôi gì không? Thay đi công nghệ có nguy cơ gì với công ty hay không? Có van đề gì về nợ quá hạn hay dòng tiền? Liệu có yếu điểm nào đang đe doạ công. ty? Các phân tích này thường giúp tìm ra những việc cần phải làm và biến yếu. điểm thành triển vọng. Bước 3 (Strengths): Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu của doanh nghiệp (S1, S2.
Lợi thế của mình là gì? Công việc nào mình làm tốt nhất? Nguồn lực nào mình cần, có thể sử dụng? Ưu thế mà người khác thấy được ở mình là gì? Phải xem xét vấn đề từ trên phương diện bản thân và của người khác. Cần thực tế chứ không khiêm tốn. Các ưu thế thường được hình thành khi so sánh với đối thủ cạnh tranh. Chẳng hạn, nếu tắt cả các đối thủ cạnh tranh đều cung, cấp các sản phẩm chất lượng cao thì một quy trình sản xuất với chất lượng, như vậy không phải là ưu thế mà là điều cần thiết phải có để tồn tại trên thị trường.
30 Bước 4 (Weaknesses): Liệt kê các điểm yếu chủ yếu của doanh nghiệp.): Có thể cải thiện điều gì? Công việc nào mình làm tồi nhất? Cần tránh làm gì? Phải xem xét vấn đề trên cơ sở bên trong và cả bên ngoài. Người khác có thể nhìn thấy yếu điểm mà bản thân mình không thấy. Vì sao đối thủ cạnh tranh có thể làm tốt hơn mình? Lúc này phải nhận định một cách thực tế và đối mặt với sự thật. Bước §: Kết hợp các điểm mạnh với cơ hội hình thành các chiến lược (SO) nhằm sử dụng thế mạnh bên trong don vi dé khai thác các cơ hội bên ngoài.
Bước 6: Kết hợp các điểm yếu với cơ hội hình thành các chiến lược (WO) nhằm khắc phục điềm yếu bên trong đơn vị bằng cách tranh thủ các cơ hội bên ngoài Bước 7: Kết hợp các diém mạnh với đe dọa hình thành các chiến lược (ST) nhằm khai thác các thế mạnh của đơn vị đề tránh hoặc giảm ảnh hưởng của các hiểm họa bên ngoài. Bước 8: Kết hợp các điểm yếu với đe doạ hình thành các chiến lược (WT) cố gắng hạn chế các điềm yếu bên trong tránh khỏi các đe dọa bên ngoài Những cơ hội (0) [Những nguy cơ(T) Ma tran SWOT Liệt kế các cơ hội theo. | Liệt kế các nguy cơ thứ tự quan theo thứ tự quan. - Các chién lược SO | Cie chién lege ST Nhitng diém manh (8) _| si: dung cdc diém Sử dụng các điểm SI: Liệt kê các điểmyến | manh đệ khai thác các | mạnh đề né tránh các theo thứ tự quan trong | cợ hội nguy cơ.
Các chiến lược WO | Các chiến lược WT TỶ bent ae Hạn chế các điểm yếu _ | Tối thiểu hoá các on thế tự quan rạng — | để Khú thác các cơ hội [nguy cơ và nề tránh cdc de doa Hinh 1.2 : M6 hinh ma tran SWOT 31 Bang 1.5 : Bang đánh giá các phương án để lựa chọn chiến lược Mức Phương án 1 | Phương án2 [Phương án 3 độ Điêm | Điêm | Điêm | Điêm | Diem | Diem Tiêu chuẩn quan đánh | quy | đánh | quy | đánh | quy trọng giá | đổi | giá | đổi | giá | đổi Khách hàng và khả năng đạt được mục tiêu 'Khai thác được cơ hội 'Tận dụng thể mạnh. sy ey aa Han ché nguy co Khắc phục điểm yêu. Cai thién vị thể cạnh tranh |Phù hợp tài chính a 'Hiệu quả kinh tế Tong cong Sau khi xây dựng xong chiến lược doanh nghiệp sẽ đánh giá lựa nhằm. chọn ra phương án tối ưu.
Thường là sử dụng phương pháp truyền thống được. tiến hành như sau: ~ Xác định tiêu chuẩn cần phải so sánh khi xem xét một phương án ~ Xác định mức độ quan trọng của mỗi tiêu chuẩn và gán cho mỗi tiêu chuẩn một hệ số quan trọng - Đánh giá mức độ thoã mãn yêu cầu đối với các tiêu chuẩn của từng. phương án theo mức điểm đánh giá 32 ~ Nhân mức điểm đánh giá với hệ số quan trọng lấy tổng mức điểm đó quy đồi của từng phương án, phương án nào có tông số điềm quy đổi cao nhất là phương án tối ưu. Thực thi chiến lược Khi doanh nghiệp đã lựa chọn chiến lược để đạt mục đích của nó, chiến lược đó cần phải đưa vào thực thi với các giải pháp cụ thể trong từng lĩnh vực, từng bộ phận kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó tập trung vào các mảng cơ bản: ~ Thiết kế cấu trúc tổ chức: Việc thực thi một chiến lược yêu cầu phân công vai trò và trách nhiệm về các hoạt động chiến lược khác nhau cho các nhà quản trị và bộ phận nhất định trong công ty.
Cấu trúc tô chức của công ty chỉ ra vai trò, trách nhiệm, các quan hệ báo cáo. Nếu cầu trúc tổ chức hiện tại không thích hợp với chiến lược công ty đã lựa chọn, phải thiết kế ra một cấu trúc tổ chức mới - Thiết hệ thống kiểm soát. Bên cạnh việc lựa chọn cấu trúc tổ chức của công ty cần phải thiết lập một hệ thống kiểm soát phù hợp. Trong đó nó phải quyết định về cách thức tác động tới sự thực hiện và kiểm soát hoạt động của các bộ phận.
Các lựa chọn của hệ thống kiểm soát cỏ thể từ kiểm soát thị trường, kiểm soát đầu vào, đầu ra, kiểm soát hành chính, kiểm soát văn hoá tổ chức. Chúng ta cũng xem xét cách thức mà tô chức quyết định vấn đề thưởng và hệ thống thưởng đối với nhân viên. - Tạo sự phù hợp giữa chiến lược, cấu trúc tô chức và hệ thống kiểm soát: Một công ty muốn thành công phải tạo ra sự phù hợp hay tương thích giữa chiến lược, cấu trúc và hệ thống kiểm soát của nó. 33 CHƯƠNG 2 THUC TRANG CHIEN LUQC KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NONG NGHIEP VA PHAT TRIEN NONG THON DAKLAK 2.
CAC DAC DIEM CUA NGAN HANG NONG NGHIEP VA PHAT TRIEN NONG THON DAKLAK ANH HUONG DEN VIEC HOACH DINH CHIEN LUQC KINH DOANH Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Daklak là một đơn vị kinh doanh trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng có 66 Chi nhánh và Phòng giao dịch trực tiếp kinh doanh trên địa bàn tỉnh Daklak 2. Cơ chế hoạt động ~ Thuận lợi: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Daklak được Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam giao một số chỉ tiêu chủ yếu trên cơ sở định hướng phát triển chung và cụ thể tại địa phương như chỉ tiêu huy động vốn, dư nợ cho vay và đơn giá tiền lương.