Chương 1: Lý luận cơ bản về chiến lược và hoạch định chiến lược công ty Chương 2: Thực trạng hoạch định chiến lược của Công ty Cô phần thép Việt Trung. Chương 3: Hoạch định chiến lược cho Công ty Cổ phần thép Việt Trung 6. Tổng quan tài liệu - Quản trị chiến lược của PGS. Lê Thế Giới — TS.
Nguyễn Thanh Liêm — ThS. Trần Hữu Hải, NXB Thống kê (2007). Trong đó: Chương 9 và Chương 10 đã trình bày cụ thể các loại chiến lược công ty, những ưu, nhược điểm của các chiến lược này và điều kiện áp dụng trên thực tế cũng như vấn a ấu trúc tổ chức và kiểm soát chiến lược. Trong tài liệu này luận văn nghiên cứu đã tham khảo và đưa vào cơ sở lý luận các nội dung: Nội dung của chiến lược công ty: Chiến lược cấp công ty trả lời hai câu hỏi then chốt, đó là, công ty gồm các hoạt động kinh doanh nào và công ty sẽ quản lý các hoạt động kinh doanh đó ra sao.
Chiến lược cấp công ty xác định các hành động mà công ty thực hiện nhằm giành lợi thế cạnh tranh bằng cách lựa chọn, quản trị một nhóm các hoạt động kinh doanh khác nhau cạnh tranh trong một số ngành và thị trường sản phẩm. Tham khảo quy trình hoạch địch chiến lược có các nội dung: (1) xác định các sứ mệnh và mục tiêu chủ yếu của công ty; (2) phân tích môi trường bên ngoài để nhận diện các cơ hội và thách thức của công ty; (3) phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp để nhận diện các điểm mạnh và điểm yếu của công ty; (4) lựa chọn chiến lược trên cơ sở tìm kiếm các nguồn lực, khả năng và năng lực cốt lõi để phát triển nó nhằm tận dụng các cơ hội và tránh các nguy cơ từ môi trường bên ngoài của công ty; (5) thực thi chiến lược. - Khái luận về Quản trị chiến lược của Fred R.David, NXB Thống kê (2006). Cuốn sách được trình bày có hệ thống từ những khái niệm chung cho.
đến những vấn đề chiện lược cụ thể, cách thức mà các nhà quản trị chiến lược cần phải làm để tạo dựng cho công ty một chiến lược hoàn chỉnh. Trong cuốn sách tác giả còn nêu ra rất nhiều ví dụ quản trị chiến lược của các công ty lớn trên thế giới, cách họ biến các nguồn lực thành các năng lực cốt lõi ~ Quản trị chiến lược trong toàn cầu hoá kinh tế của PGS. Đào Duy Huan, NXB Théng kê (2010). Trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế các doanh nghiệp phải có những thay đổi để thích ứng với một môi trường kinh doanh mới.
Cuốn sách đưa ra những vấn đề khó khăn thách thức trong môi trường toàn cầu hoá kinh tế và gợi ý một số giải pháp cho doanh nghiệp. - Các tài liệu cung cấp số liệu về Công ty CP Thép Việt Trung gồm những thông tin như: Quá trình hình thành và phát triển, tình hình sử dụng nguồn nhân lực và thực trạng chiến lược kinh doanh đẻ làm một phần cơ sở cho việc xây dựng chiến lược công ty trong giai đoạn 2014-2018. Bao gồm: Tài liệu giới thiệu tổng quan về công ty, báo cáo về doanh thu 201 1-2013, báo. cáo về nguồn nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất ~ Các bài báo, các số liệu thống kê cung cấp những nhận định, bình luận và các số liệu thống kê về môi trường vĩ mô, môi trường vi mô làm cơ sở cho.
quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh dịch vụ thông tin di động của 'VMSin trên các website: + http//tapchikinhtedubao.vn + http://www.vn CHUONG 1 LY LUAN CO BAN VE CHIEN LUQC VA HOACH DIN CHIEN LUQC 1. CHIẾN LƯỢC VA CAC CAP CHIẾN LƯỢC 1. Các khái niệm cơ bản về chiến lược và hoạch định chiến lược Trong lĩnh vực kinh tế, qua các giai đoạn phát triển có rất nhiều định nghĩa về chiến lược, mỗi định nghĩa có ít nhiều điểm khác nhau tùy thuộc vào. quan niệm của mỗi tác giả.
Năm 1962 Chandler một trong những nhà khởi xướng và phát triển lý thuyết về quản trị chiến lược định nghĩa: chiến lược là sự xác định các mục tiêu và mục đích dài hạn của doanh nghiệp, và sự chấp nhận chuỗi các hành động cũng như phân bổ nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này. Năm 1980, Quinn đã định nghĩa: chiến lược là mô thức hay kế hoạch thích hợp các mục tiêu cơ bản, các chính sách và chuỗi các hành động của tổ chức vào trong một tông thê có kết chặt chẽ Gan day, Johnson và Schole định nghĩa: Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tô chức trong dài hạn, nhằm đạt được lợi thế cho tổ chức. thông qua cấu hình các nguồn lực của nó trong bồi cảnh của môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu của thị trường và thỏa mãn kỳ vọng của các bên hữu quan. Theo Michael Porter (1996) “Chiến lược là việc tạo ra một sự hải hòa giữa các hoạt động của một công ty.
Sự thành công của chiến lược chủ yếu dựa vào việc tiến hành tốt nhiều việc. và kết hợp chúng với nhau. cốt lõi của chiến lược là lựa chọn cái chưa được làm”. Chúng ta thấy rằng, các định nghĩa phân chia thành nhiều ý.
Điều đó, chứng tỏ rằng một định nghĩa chính xác về chiến lược sẽ rất phức tạp. Do đó, phải có các định nghĩa đa diện để giúp hiểu rõ hơn về chiến lược. Mintzberg tóm lược định nghĩa đa diện trong định nghĩa với 5 chữ P: Ké hoach (Plan): Một chuỗi các hành động dự định có ý thức. Khuôn mẫu (Pattern): Sự kiên định về hành vi theo thời gian, dự định hay không dự định Bố trí (Position): Sự phù hợp giữa tổ chức và môi trường của nó Triển vọng (Perspective): Một cách thức thâm căn có đế để nhận thức thể giới.
Thủ đoạn( Ploy): Một cách thức cụ thể để vượt lên trên đối thủ Những định nghĩa về chiến lược tuy khác nhau về cách diễn đạt do được rút ra từ những thực tiễn kinh tế xã hội khác nhau nhưng chiến lược bao gồm. những nội dung cơ bản sau: ~ Việc xác định những mục tiêu ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp. ~ Việc đưa ra và lựa chọn phương án thực hiện - Việc triển khai và phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả để thực hiện mục tiêu đề ra. Hoạch định chiến lược là một quy trình có hệ thống nhằm đi đến xác định các chiến lược kinh doanh được sử dụng đề tăng cường vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nó bao gồm từ việc phân tích môi trường để xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ, xác định mục tiêu dài hạn, trên cơ sở đó xây dựng triển khai thực hiện các chiến lược kinh doanh sao cho phát huy đầy đủ các điểm mạnh, khắc phục tối đa các điểm yếu, tận dụng nhiều nhất các cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ. Vai trò và mục đích của chiến lược a. Vai tro ~ Vai trò hoạch định: Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp thấy rõ mục đích và hướng đi của mình. Nó chỉ ra cho nhà quản trị biết là phải xem xét và xác định xem tổ chức đi theo hướng nào và lúc nào sẽ đạt được kết quả mong muốn.
~ Vai trò dự báo: Trong một môi trường luôn luôn biến động các cơ hội cũng như nguy cơ luôn luôn xuất hiện. Quá trình hoạch định chiến lược giúp cho nhà quản trị phân tích và đưa ra dự báo nhằm đưa ra các quyết định hợp lý. Nhờ đó nhà quản trị có khả năng nắm bắt tốt hơn các cơ hội và giảm bớt các nguy cơ liên quan đến môi trường. ~ Vai trò điều khiển: Chiến lược kinh doanh giúp nhà quản trị sử dụng và phân bổ các nguồn lực hiện có một cách tối ưu cũng như phối hợp một cách hiệu quả các chức năng trong tô chức nhằm đạt được mục tiêu chung đề ra.
Muc dich - Tao Igi thé canh tranh: Hướng đến tư tưởng tiến công đề giành ưu thé trên thị trường. - Phác hoạ bức tranh toàn cảnh của tổ chức thông qua chuỗi các mục tiêu, biện pháp, chương trình, chính sách then chét: lĩnh vực kinh doanh, quy mô, vị thế, hình ảnh, sản phẩm, công nghệ, thị trường. - Định hướng nhà quản lý và toàn thể nhân viên trong chỉ đạo và thực hiện chiến lược. Các cấp chiến lược a.
Chiến lược cấp công ty Chiến lược cấp công ty là hệ thống những chiến lược tổng quát, có thể áp dụng cho các công ty đơn ngành hoặc đa ngành sản xuất — kinh doanh các sản phâm hoặc các dịch vụ trên thị trường trong nước hoặc thị trường đa quốc gia. Chiến lược công ty phải đề ra được hướng phát triển cho các đơn vị kinh doanh. Có một luồng thông tin giữa cấp công ty và cấp đơn vị kinh doanh. Luồng thông tin này thường xuất hiện sớm trong qui trình khi chuyên viên kế hoạch cấp công ty yêu cầu từng cơ sở cung cấp thông tin là cơ sở dữ liệu đầu vào cho quá trình lập kế hoạch.
Sau đó các mục tiêu, chức năng nhiệm vụ và chiến lược được chuyển từ cấp công ty sang cấp đơn vị kinh doanh (SBU) và cung cấp cơ sở đầu vào cho việc lập kế hoạch ở cấp đơn vị kinh doanh. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh là tổng thể các cam kết và hành động giúp doanh nghiệp giành lợi thế cạnh tranh bằng cách khai thác các năng lực của họ vào những thị trường sản phẩm cụ thể. Van đề cơ bản của doanh nghiệp khi lựa chọn chiến lược kinh doanh là: họ sẽ cung cấp cho khách hàng sản phẩm hay dịch vụ nào; cách thức tạo ra sản phẩm dich vụ ấy; và làm cách nào đưa các sản phẩm và dịch vụ đến cho. khách hàng.
Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh cũng tác động lớn đến sự hình thành chiến lược tổng thể của công ty — ví dụ, một SBU có thể phát hiện ra lĩnh vực kinh doanh có liên quan đến lợi thế đặc biệt của nó. Chiến lược cấp bộ phận chức năng Chiến lược chức năng được xây dựng và phát triển nhằm phát huy năng lực, phối hợp các hoạt động khác nhau ở từng bộ phận chức năng, tối đa hóa hiệu suất nguồn lực, cải thiện và nâng cao kết quả hoạt động ở từng bộ phận chức năng để đạt tới những mục tiêu của chiến lược cắp kinh doanh, cũng như cả tông thê công ty. Chiến lược bộ phận chức năng của tổ chức phụ thuộc vào chiến lược ở các cấp cao hơn. Đồng thời nó đóng vai trò như yếu tố đầu vào cho chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và chiến lược tổng thể của doanh nghiệp.