Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho nhân viên trong các tổ chức kinh đoanh Chương 2: Thực trạng công tác tạo động lực thúc đây làm việc cho nhân viên tại cong ty DRC Chương 3: Giải pháp nhằm tạo động lực thúc đây làm việc cho nhân viên tại công ty DRC trong những năm đền. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Có thể nói làm thế nào để tạo động lực cho người lao động là vấn đẻ được rất nhiều nhà nghiên cứu, nhà quản lý quan tâm nhằm tìm ra những giải pháp tích cực nhất tạo động lực làm việc, trên cơ sở đó nâng cao năng suất lao. động, hiệu quả công việc. Vẻ lí thuyết, nhiều nhà nghiên cứu đã tìm hiểu về vấn đẻ này và đưa ra các quan niệm khác nhau.
Theo Abraham Maslow nhà nghiên cứu về tâm lý cho rằng. người lao động sẽ tích cực làm việc nếu nhu cầu của họ được thỏa man. Mà nhu cầu của người lao động, về căn bản, được chia làm hai nhóm: nhu cầu cơ bản (basic needs) va nhu cau bac cao (meta needs). Nhu cầu cơ bản liên quan đến các yếu tô sinh lý của con người như mong muôn có đủ thức ăn, nước uông, được nghỉ ngơi.
Nhu cầu bậc cao, cao hơn nhu cầu cơ bản trên, bao gồm nhiều nhân tô tỉnh thân như sự đòi hỏi công bằng, an tâm, vui vẻ, địa vị xã hội, sự tôn trọng, vinh danh với một cá nhân. Bồ sung cho lý thuyết và tháp nhu câu của Abraham Maslow, thuyết kỳ vọng đo Victor Vroom; giáo sư Trường Quản trị Kinh doanh Yale (lấy học vị Tiền sĩ khoa học tại TRường đại học Michigan) đưa ra, cho rằng một cá nhân sẽ hành động theo một cách nhất định dựa trên những mong đợi về một kết quả nào đó hay sự hấp dẫn của kết quả đó đối với cá nhân. Mô hình do .Vroom đưa ra vào năm 1964, sau đó được sửa đổi, bỗ sung bởi một vài người khác, bao gồm cả các học giả Porter và Lawler (1068). Trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực", NXB Chính trị Quốc gia,1995 Paul Hersey và Ken Blanc Hard bàn về vân đề tạo động lực làm việc từ cách tiếp cận tâm lý học hành vi.
Các tác giả tập trung nhắn mạnh vai trò của việc tạo động lực làm việc, trên cơ sở nghiên cứu thực nghiệm và đưa ra các ví dụ 12 điển hình giúp nhà quản lý áp dụng và phân tích, tìm hiểu hành vi của người lao động. Có thể nói vấn đẻ tạo động lực làm việc được các nhà nghiên cứu, nhà quản lý tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau. Các công trình nghiên cứu đã đẻ cập đến nhiều biện pháp tạo động lực cho người lao động. Tuy nhiên để có thể áp dụng vào doanh nghiệp, thi cin phải căn cứ vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp đó.
Thực tế hiện nay là : một số nhà quản lý cảm thấy không đủ “phương tiện cân thiết" để tạo động lực làm việc cho nhân viên đưới quyên và lo ngại khi có hiện tượng chuyển dich lao động ra khỏi đoanh nghiệp. Ngoài ra, các nha quan ly câp trung gian cho rằng họ cũng cần được tạo động lực từ phía chủ doanh nghiệp. Đây là vấn đề đặt ra đôi với hâu hết các doanh nghiệp.IVANCEVICH- Người dịch: TS. Vũ Trọng Hùng (2008), Quản frị học cản bản.
Cung cấp cho người học cái nhìn tổng quan nhất về quản trị tài nguyên nguôn nhân lực, việc quản lý con người trong tô chức, động cơ, các chiên lược quản trị nhằm tăng cường động cơ.TS Võ Xuân Tiền (2010), “Aột số vấn đề về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực”, Tạp chí Khoa học Công nghệ. Tác giả đã cho thấy động cơ là cái có tác dụng chỉ phối, thúc đẩy người ta suy nghĩ và hành động. Đó chính là sức mạnh bên trong thúc đẩy con người hoạt động. chỉ đạo hành vi và làm gia tăng lòng quyết tâm bên bỉ giành lấy mục tiêu.
Như vậy, động cơ làm việc là sự sẵn sàng đồn tâm trí, sức lực theo đuổi mục tiêu của tổ chức để đáp. ứng, thỏa mãn những nhu cầu cá nhân. Những động cơ làm việc cá nhân phục vụ mục tiêu chung, có lợi cho tổ chức, cho xã hội, đem lại những điều tốt đẹp. cho người được xem là những động cơ trong sáng, tốt đẹp.
Về thực tế, đã có nhiễu công trình, luận văn cao học đề cập về vấn để này, 13 Để khuyến khích, nâng cao động lực thúc đẩy người lao động trong các doanh nghiệp xây dựng, khai thác các tác giả Phạm Tuấn Hùng khi nghiên cứu: “Một số giải pháp nâng cao động lực thúc đẩy người lao động tại công ty TNHH Xây dựng Phú Xuân"; Nguyễn Thị Thu Hương với đề tài: * Tạo động lực thúc đây người lao động tại công ty khai thác vàng Bồng miêu * trên cơ sở đánh giá thực trạng vẻ chất lượng nguồn nhân lực hiện có của Cong ty TNHH Xây dựng Phú Xuân hay Công ty khai thác vàng Bỏng miêu, các tác giả đã đưa ra một số giải pháp có tính định hướng nhằm nâng cao động lực thúc đẩy người lao động cho Công ty TNHH Xây dựng Phú Xuân. Công ty khai thác vàng. Theo các tác giả, việc trả công cho người lao động có ý nghĩa to lớn như một đòn bây trong việc kích thích tính tích cực của người lao động. Bên cạnh đó, đào tạo nguôn nhân lực, tạo ra nhiều việc làm, thay đổi điêu kiện sản Xuât cũng nâng cao động lực thúc đây người lao động.
Khi nghiên cứu nội dung trên trong các doanh nghiệp đệt may, các tác giả Hoàng Thùy Oanh về đề tài: *Giải pháp nâng cao động lực cho người lao động tại Tổng công ty cỏ phản Dệt may Hòa Thọ”: Nguyễn Bích Hậu với đề tài: “Một số giải pháp nâng cao động lực thúc đẩy người lao động tại Công ty cô phần may Trường Giang - Quảng Nam” đều cho rằng, ngoài những vấn đề trên còn cân chú ý đền thay đồi vị trí công việc và thưởng cỗ phiếu cho nhân viên. Khác với công ty khai thác và sản xuất, việc nâng cao động lực thúc đẩy người lao động trong các trường học cũng được nhiều người nghiên cứu. Vi du, Phạm Nguyễn Thi Hoang Hoa nghiên cứu đề tài: *Nâng cao động lực thúc đây cán bộ công chức, viên chức tại trường đại học Qui Nhơn”: Nguyễn Tiền Đà với "Nâng cao động lực thúc đẩy cán bộ công chức, viên chức tại trường Cao đẳng”. 14 _— _ CHUONG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 11.
TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VÀ Ý NGHĨA CỦA NÓ. Nhân viên Nhân viên là những con người cụ thẻ đảm nhận một chức vụ hay vị trí công tác nào đó trong cơ quan. Nhân viên là người có trình độ chuyên môn nhất định. Nhu cầu Nhu cầu là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất, tỉnh thần cân được đáp ứng và thoả mãn.
- Phân loại nhu cầu: Nhu cầu của người lao động rất phong phú và đa dang. Nhu cau và sự thỏa mãn nhu câu đều gắn liễn với sự phát triển của nên ộ hân phối các giá trị vật chất và tỉnh thần trong điều ä hội đó. Có nhiều cách phân loại nhu câu: + Nêu căn cứ vào đối tượng thỏa mãn nhu câu, ta có nhu câu vật chất và nhu câu tinh thân. Nhu câu về vật chất là nhu câu hàng dau, đảm bảo cho người lao động có thể sống để tạo ra của cải vật chất, thỏa mãn được nhu câu tối thiểu cùng với sự phất triển xã hội, các nhu câu vật chat của con người ngày càng tăng lên cả về số lượng và chất lượng.
Trình độ phát triển của xã hội ngày càng cao thì nhu cầu ngày càng nhiều hơn, càng phức tạp hơn, thậm chí những nhu cầu đơn giản nhất cũng không ngừng thay đổi. Nhu cau ve tinh than của người lao động thường rất da dang, nó đòi hỏi những điều kiện đẻ con người tồn tại và phát triển về mặt trí lực nhằm tạo ra trạng thái tâm lý thoải mái trong quá trình lao động. + Nếu căn cứ vào tính chat, ta có: nhu cầu tự nhiên và nhu câu xã hội. Tuy nhiên, sự phân chia trên cũng chỉ mang tính chất tương đối, trong thực thế rất khó phân tách chúng một cách rõ ràng cụ thể vì bản thân chúng.
luôn hòa quyện vào nhau. 15 Một trong những tiêu chí quan trọng đẻ đánh giá trình độ quản lý nguôn nhân lực đó chính là mức độ hài lòng của nhân viên đối với tổ chức. Hành vi của con người bắt nguôn từ nhu câu của họ. Sự thỏa mãn nhu câu làm họ hài lòng và khuyến khích họ hành động.
Mức độ thỏa mãn các mong muốn của người lao động được đánh giá bằng sự so sánh với những mong muốn cần đạt được khi thực hiện công việc với thực tế mà người lao động đạt được. Sự thỏa mãn người lao động chính là cách để gây dựng lòng trung thành của họ đối với tổ chức. tìm thấy sự lạc quan trong môi trường. từ đó gắn kết họ với mục tiêu của tô chức và phân đâu cho mục tiêu ây.
Các nhà quản trị nhân lực phải hiểu tâm lý và mong muốn của người lao. động để phát huy tối đa năng lực, tối đa sự nhiệt tình trong công việc của họ, biết được nhu cầu của người lao động đẻ áp dụng chính sách nhân sự phù hợp; biết được quan điểm của người lao động về các hoạt động trong tỏ chức; đánh giá các yếu tô quyết định đến sự gắn bó của người lao động: cải thiện các vấn đẻ tôn tại của tổ chức trong hoạt động, quan hệ lao động. nhằm cải tiến môi trường làm việc. nâng cao hiệu quả công việc.
góp phần tạo nên sự thành công cho tô chức. Dong co Theo từ điền Tiếng Việt, động cơ là máy biển một dạng năng lượng nào đó thành cơ năng, là cái có tác dụng chỉ phối. thúc đầy người ta suy nghĩ và hành động. Theo quan tri học: “Động cơ ám chỉ những nỗ lực cả bên trong lẫn bên ngoài của một con người, có tác dụng khơi dậy lòng nhiệt tinh và sự kiên trì theo đuôi một cách thức hành động đã xác định”.
[7, tr 201] ~ Động cơ: cải có tác dụng chỉ phối, thúc đây người ta suy nghĩ và hành động gắn liên với việc thỏa mãn nhu cầu của con người.