Chương 1 NHUNG VAN DE LY LUAN VE CONG TAC DAO TAO VÀ PHÁT TRIÊN NGUÒN NHÂN LỰC 1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIEN NGUÒN NHÂN LỰC 1.1 Nhân lực và nguồn nhân lực s* hân lực Nhân lực là toàn bộ các khả năng vẻ thể lực, trí lực của con người vận dụng trong quá trình lao động sản xuất. Nó là sức lao động của con người - nguôn lực quý giá nhất trong các yếu tô sản xuất của đoanh nghiệp. Nhân lực của doanh nghiệp gồm tắt cả những người lao động trong doanh nghiệp.
s* Aguôn nhân lực xã hội Trước đây người ta thường dùng thuật ngữ * lao động”, * sức lao động” và * lực lượng lao động”. Nhưng từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX, thuật ngữ nguồn nhân lực được đùng bỏ biển ở các nước phương tây. ở nước ta, thuật ngữ này được bắt đầu sử dụng vào đầu những năm 90. Đó là cách tiếp cận mới về tư duy và nhận thức về con người trong các tổ chức, doanh nghiệp.
Nguồn nhân lực là một khái niệm mang tính tổng hợp các đặc tính số lượng và chất lượng được mô tả bởi quy mô và cơ cầu theo các đặc điểm giới tính, trình độ chuyên môn nghiệp vụ. ngành nghề hay một đặc tính nào khác. Nói đến nguồn nhân lực chúng ta không dừng lại ở việc mô tả quy mô của lực lượng này và cơ cấu theo các đặc tính đễ xác định như giới tính. trình độ chuyên môn nghiệp vụ mà còn xác định các thông tin về kỹ năng, kinh nghiệm, sự tận tâm, nỗ lực, tiểm năng sáng tạo.
Cho đến nay, có nhiễu ý kiến khác nhau vẻ nguồn nhân lực như: -Nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích luỷ được, có khả năng đem lại thu nhập trong tương lai (Beng, 15 Fischer & Dornhusch, 1995). -Nguén nhân lực, theo GS. Phạm Minh Hạc (2001). là tổng thẻ các tiêm.
năng lao động của một nước hay một địa phương sẵn sàng tham gia một công. việc lao động nào đó. ~ Theo định nghĩa của Liên hiệp quốc, nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiêm năng đề phát triên kinh tế - xã hội trong một cộng đông. ~ Theo tổ chức lao động quốc tế: nguồn nhân lực của một quốc gia là toàn bộ những người trong độ tuôi có khả năng tham gia lao động, bao gom những người có việc làm và những người thất nghiệp.
~ Nguôn nhân lực theo nghĩa hẹp và đẻ có thẻ lượng hoá được trong công. tác kế hoạch hoá ở nước ta được quy định là một bộ phận của dân số, bao gồm. những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động theo quy định của bội luật lao động V'iệt Nam (nam từ 15 đền hết 60 tuôi, nữ từ 15 đền hết 55 tuôi). Từ những quan niệm trên, có thể hiểu: Nguồn nhân lực là tổng thẻ những tiểm năng của con người ( trước hết và cơ bản nhất là tiém nang lao động) gôm: thể lực, trí lực và nhân cách cuả con người nhằm đáp ứng một cơ cấu kinh tế - xã hội đòi hỏi.
Hay nói cách khác, nguôn nhân lực nói lên khả năng lao động của con người, được đặc trưng bởi số lượng, chất lượng( vẻ trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn, sức khoẻ, năng lực, nhận thức.) của người lao động đáp ứng nhu câu doanh nghiệp. “ Đặc điểm cơ bản của nguôn nhân lực ~ Nguồn nhân lực là một nguồn lực sống Giá trị của con người đối với xã hội chủ yếu được thể hiện ở năng lực lao động của con người. Năng lực lao động không thể tồn tại độc lập ngoài một cơ thể. Do đó, một người có năng lực nghề nghiệp mà doanh nghiệp cần có là một cơ thể khỏe mạnh, chủ động làm việc, có khả năng thích ứng với 16 môi trường tổ chức và văn hóa của doanh nghiép.
~ Nguồn nhân lực là yếu tổ tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp. Giá trị hàng hóa được cấu thành bởi hai bộ phận chủ yếu là * giá trị chuyển dịch" và * giá trị gia tăng". Giá trị chuyển dịch là những yếu tố tạo nên sản phẩm như: nguyên vật liệu, nhà xưởng, thiết bị. trong quá trình tạo.
thành giá trị hàng hóa thì những yếu tổ này không tăng thêm mà chỉ chuyển giá trị vốn có của nó vào sản phẩm. Ý nghĩa của phần giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp là phần chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và giá trị chuyển dịch. Phân giá trị này đo lao động sáng tạo ra. Đó chính là nguôn gốc lợi nhuận của doanh nghiệp.
Giá trị gia tăng của doanh nghiệp càng cao thì lợi nhuận của doanh nghiệp cảng lớn mà muốn có giá trị gia tăng càng lớn thì phải dựa vào. chất lượng và kết quả nguồn nhân lực. ~ Nguồn nhân lực là nguồn mang tính chiến lược Cùng với sự hình thành của kinh tế tri thức, nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực có hiểu biết, có trị thức khoa học kỳ thuật cao càng trở thành nguồn lực quan trọng nhất có ý nghĩa chiến lược của mọi tổ chức. ~ Nguôn nhân lực là một nguôn lực vô tận.
Xã hội không ngừng phát triển, chu trình sáng tạo cái mới thông qua lao động trí óc sẽ ngày càng ngắn. Sự phát triển của tri thức là vô hạn và việc Kha thác nguồn lực cũng vô hạn. Do đó, doanh nghiệp phải đảo tạo và chỉ có làm tốt công tác đảo tạo và kha thác nguồn nhân lực, doanh nghiệp mới có thể tôn tại và phát triển. s* Aguôn nhân lực của doanh nghiệp Dưới góc độ doanh nghiệp ta có thẻ tiếp cận nguồn nhân lực ở khía cạnh: 'Nguôn nhân lực được hiểu là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, Kỹ năng nghề nghiệp mà mỗi cá nhân sở hữu được sử dụng vào trong quá trình sản xuất đề mang lại năng suất cao hơn về mặt kinh té.
Do vay, von con 17 người là kết quả của quá trình đâu tư và tích ly nên còn được gọi là tài san vốn con người. Vốn con người được hình thành qua nhiễu kênh, trong đó kênh đảo tạo và phát triển được coi là quan trọng nhất. 'Nguôn nhân lực của doanh nghiệp là toàn bộ nguồn lực con người có khả năng tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn nhân lực bao gồm kỹ năng, trình độ chuyên môn.
kinh nghiệm hay bắt cứ đặc điểm nào khác tạo ra giá trị và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Nguôn nhân lực doanh nghiệp được xem xét trên góc độ số lượng và chât lượng. Số lượng được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực.các chỉ tiêu về số lượng có quan hệ mật thiết với chỉ tiêu quy mô và tăng trưởng đoanh nghiệp. Các doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì số lượng và tốc độ tăng nguồn nhân lực cũng tương ứng và ngược lại.
Theo xu hướng phát triển nguồn nhân lực hiện nay ở nhiều nước, người lao động được xem là tài sản của đoanh nghiệp và là một lợi thể cạnh tranh mang tính quyết định. Nêu các doanh nghiệp biết cách khai thác tốt và hiệu quả nguồn lực này sẽ đóng góp rất lớn vào sự thành công của đoanh nghiệp.2 Khái niệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ® Đào fạo nguôn nhân lực Đào tạo nguôn nhân lực là một hoạt động có tổ chức, được thực hiện trong một thời gian nhát định và nhằm đem đến sự thay đổi nhân cách. Đào tạo nguôn nhân lực bao gồm: Trang bị kiên thức phổ thông, kien thức chuyên nghiệp và kiến thức quản lý. Giáo dục: Là quá trình học tập đề chuẩn bị con người cho tương lai, đẻ họ có thể chuyển tới công việc mới trong một thời gian thích hợp.
Là quá trình học tập nhằm mở ra cho cá nhân một công việc mới dựa trên những định hướng tương lai của tỏ chức. Tuy nhiên nhiều doanh nghiệp V'iệt Nam vẫn còn quan niệm con người 18 chỉ là một yếu tổ tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh. Việc quản trị nguồn nhân lực đơn thuần là thuê mướn và sau đó là “cai quản”. Quan niệm đó dẫn đến doanh nghiệp không có nhu cẩu đào tạo để phát triển nguồn lực của mình, xem đào tạo là thêm gánh nặng chỉ phí cho doanh nghiệp, thay vào đó chỉ cần sa thải nhân viên không đáp ứng yêu cầu và tuyển người mới.
* Phát triển nguôn nhân lực ~ Phát triển: là quá trình biển đổi, hoặc làm cho biển đổi từ ít đến nhiễu, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao.Là quá trình chuẩn bị và cung cấp những năng lực cần thiết cho tổ chức trong tương lai. Phát triển bao gồm các hoạt động nhằm chuẩn bị cho công nhân viên theo kịp với cơ cầu tổ chức khi nó thay đổi và phát triển. Phát triển nguồn nhân lực là quá trình trang bị kiến thức nhất định về chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động, đẻ họ có thé dam nhiệm được một công việc nhất định. Phát triển nguôn nhân lực là truyền đạt các kiên thức, thay đôi quan điểm, nang cao kỹ năng thực hành cho người lao động trong tương lai.
Cho đền nay, có nhiều ý kiến khác nhau vẻ phát triển nguồn nhân lực như: - Tô chức lao động quốc tế (ILO) cho rằng, phát triển nguồn nhân lực bao gồm phát triển vẻ thẻ lực, trí lực, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức, tính năng động xã hội và sức sáng tạo của con người trong lao động. Các phẩm chất này có được thông qua giáo dục, đảo tạo và bổ sung, nâng cao trong quá trình sống và làm việc. ~ Quan điểm của các nhà nghiên cứu của ƯNDP cho rằng: * phát triển nguồn nhân lực chịu sự tác động của năm nhân tổ: giáo dục- đảo tạo, sức khỏe và dinh dưỡng, môi trường, việc làm và sự giải phóng con người. Trong quá trình tác động đến sự phát triển nguồn nhân lực, những nhân tổ này luôn gắn bó hỗ trợ và phụ thuộc lẫn nhau, trong đó giáo dục — đảo tạo là nhân tổ nền 19 tảng, là cơ sở của tất cả các nhân tô khác." ~ Theo PGS- TS.
Nguyễn Viết Sự, phát triển nguồn nhân lực là gia tăng. giá trị cho con người, cả giá trị vật chất và tỉnh thân, cả trí tuệ cũng như kỹ năng, làm cho con người trở thành người lao động có năng lực và phâm chất mới, cao hơn, đáp ứng được những yêu câu to lớn và ngày cảng tăng của phát triển Kinh tế xã hội.