Chương I: Cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực. Chương 2: Thực trạng công tác đảo tạo nguồn nhân lực tại Chỉ nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Phú Yên Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân. lực tại Chỉ nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Phú Yên 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Ngày nay vấn đề “phát triển con người” được cho là vấn đề quan trọng.
nhất trong phát triển trên toàn thế giới. Phát tri phục vụ cho chính con người và nguồn nhân lực cũng là yếu tố quan trọng nhất mang tính quyết định để phát triển kinh tế xã hội nói chung. Đối với Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, sự tồn tại của NHCSXH phụ thuộc rất nhiều vào nguồn nhân lực (NNL). Chúng ta cần nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực để tạo ra lợi thế cạnh tranh đang là những nỗ lực mang tính chiến lược của các Ngân hàng nói chung va NHCSXH nói riêng.
Đây là nguồn nội lực, yếu tố nội sinh, động lực to lớn dé phát triển bền vững. Trong những năm qua có rất nhiều nghiên cứu về Đào tạo nguồn nhân lực nhằm nhân rộng các mô hình có hiệu quả, khắc phục các hạn chế nhằm nâng cao vai trò công tác Đào tạo nguồn nhân lực trong các cơ quan, doanh nghiệp đặc biệt là Ngân hàng Chính sách Xã hội để đảm bảo phát triển bền vững, cần phải đầu tư nghiên cứu, triển khai có hiệu quả công tác đào tạo nguồn nhân lực và. phải xem đây là nhiệm vụ cấp thiết đẻ phát triển toàn diện. Trên thế giới, trong nước có rất nhiều nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu về Đào tạo nguồn nhân lực, ngoài các sách tham khảo về quản trị nguồn nhân lực như: Bộ sách quản trị nguồn nhân lực (2006), Đánh giá hiệu quả làm việc phát triển năng lực nhân viên, Nhà xuất bản trẻ; PGS- TS Trần Kim Dung (2011), Quản trị nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Tổng hợp TP Hỗ Chí Minh; TS.
Nguyễn Quốc Tuấn, TS. Đoàn Gia Dũng, Th. Đào Hữu Hoà, Th. Nguyễn Thị Loan, Th.
Nguyễn Thị Bích Thu, Th. Nguyễn Phúc Nguyên (2006), “Quản trị nguôn nhân lực”, Nhà xuất bản thống kê; Hal F. Rosenbluth, Diane McFerrin Peters, (2002), “Khách hàng chưa phải là thượng để”, Nhà xuất bản tri thức; GS. Halold Koontz, Cyril O' Donnell, Heinz Weihrich, (2000), “Những vấn đề cốt yếu của quản lý”, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật; Peter S.
Rose (2002), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB tài chính. Các nghiên cứu về đào tạo nguồn nhân lực của các ngành khác như ngành dệt may, ngành báo in, ngành công nghệ thông tin ở thành phó Hồ Chí Minh và nhất là trong ngành Ngân hàng Chính sách xã hội cũng đã nghiên cứu vấn đề này cụ thể là: Ha Thi Hạnh (2003), Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội, Luận án tiễn sỹ kinh tế, Trường, Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội. Nghiên cứu tập trung nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của Ngân hàng Chính sách Xã hội, trong đó có phần liên qua đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho NHCSXH, vai trò của Đào tạo nguồn nhân lực. Qua nghiên cứu này tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác đào tạo nguồn nhân lực của NHCSXH.
Đàm Xuân Anh (2004), Một số giải pháp Đào tạo nguén nhân lực cho ngành dệt may TP Hồ Chí Minh, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh. Qua việc phân tích điểm mạnh điểm yếu của Đào tạo nguồn nhân lực tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực cho ngành dệt may tại Tp Hồ Chí Minh, cách sử dụng nguồn nhân lực, phân tích các bước xây dựng kế hoạch đào tạo, đánh giá cán bộ qua đào tạo của Thành phố Hỗ chí Minh. qua lý thuyết cơ sở lý luận và thực tiễn nghiên cứu cũng có những kinh nghiệm quý giá cho công tác đào nguồn nhân lực NHCSXH. Lê Thái Dương (2007), Một số giải pháp hoàn thiện công tác Đào tạo nguôn nhân lực cho ngành báo in ở TP Hồ Chí Minh đến năm 2015, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh.
Tác giả nhận thấy rằng ngành báo in là ngành đặc thù rất quan trọng từ đặc thù này đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực cho ngành báo in, qua các phụ lục và phân tích định lượng đề tài đã rút ra những vấn đề cần hoàn thiện và phải xây dựng chính sách đào tào nguồn nhân lực là vấn đề cấp thiết trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới Nguyễn Hoàng Nhiên (2008), Đảo ứạo và phát triển nguôn nhân lực công nghệ thông tin của TP Hô Chí Minh đến năn 2020, Luận văn thạc sỹ, Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh. Qua nghiên cứu tác giả đưa ra vấn đề cần nâng cao công tác đào tạo nguồn nhân lực nhất là ngành công nghệ thông tin, xác định thành phố cần phải có hướng đổi mới phương pháp dao tao, ting cường hợp tác quốc tế trong đào tạo đề theo kịp sự phát triển công nghệ thông, tin của thế giới, cần thực hiện tốt công tác thống kê dự báo đề định hướng dio tạo theo đúng nhu cầu của thị trường, cần có chính sách thu hút đầu tư, tận dụng mọi nguồn lực trong và ngoài nước để phát triển nhân lực công nghệ thông tin. 'Vũ Thị Thái Thanh (2008), Đào rao nguồn nhân lực tại công ty du lịch Việt Nam -Đà Nẵng, Luận văn thạc sỹ, Đại hoc Da Ning, Da ning. Qua nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng về Đào tạo nguồn nhân lực về du lich tại thành phố Đà Nẵng tác giả nhận thấy trong hiện tại và tương lai gần, nguồn nhân lực du lịch vẫn còn nhiều bắt cập như thiếu về số lượng, hạn chế về chất lượng, tính chuyên ngành - chuyên nghiệp còn thấp, cơ cấu ngành nghề chưa thật sự hợp lý, các cơ sở đảo tạo nhân lực du lịch của Đà Nẵng còn có quy mô nhỏ, manh mún, chất lượng chưa cao.
Những điều này nếu không được quan tâm giải quyết sớm sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả phát triển ngành du lịch. Trong khi đó, công tác quy hoạch, định hướng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực du lịch Đà Nẵng vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về Đào tạo nguồn nhân lực của các nhà khoa học trong và ngoài nước đã góp phần hoàn thiện hệ thống lý luận, cũng như thực tiễn về Đào tạo nguồn nhân lực ở Việt Nam. Các nghiên cứu, bài viết đã chỉ ra nhiều nguyên nhân tổn tại trong việc triển khai công tác đào tạo nguồn nhân lực.
Tuy nhiên, những nghiên cứu về công tác đào tạo nguồn nhân lực đối với NHCSXH do nguồn nhân lực có đặc điểm riêng, có hai loại lao động trực tiếp và gián tiếp do đó việc phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo phải thực hiện nghiêm túc, khoa học, cụ thể để có giải pháp đào tạo phù hợp cho từng loại đối tượng, đạt hiệu quả thiết thực. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGUÒN NHÂN LỰC 1. LÝ LUẬN VỀ NGUÒN NHÂN LỰC 1. Khái niệm về nguồn nhân lực [16].|23] Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo một mục tiêu nhất định.
Nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa bao gôm kinh nghiệm, kỳ năng, trình độ đào tạo và những sự tận tâm, nỗ lực hay bắt cứ đặc điểm nào khác tạo ra giá trị gia tăng và năng lực cạnh tranh cho tổ chức của những người lao động.|22] Mỗi người có năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm hội, các tổ chức công đoàn để bảo vệ quyền lợi của mình, có thẻ đánh giá và đặt câu hỏi đối với hoạt động của các nhà quản trị, hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động của môi trường xung quanh. 'Việc xem xét yếu tố con người với tư cách là Nguồn nhân lực cơ bản cho. sự phát triển kinh tế - xã hội đã hình thành khái niệm mới về Nguồn nhân lực. Theo quan niệm của các nước có nền kinh tế thị trường phát triển thì nguồn lực là nguồn lực về con người và được nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh, trước hết với tư cách là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, bao gồm toàn bộ dân cư có cơ thể phát triển bình thường không bị khiếm khuyết hoặc dị tật bẩm sinh.
Theo Begg, Fischer va Dombusch: “NNL Id đoàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích luỹ được, có khả năng đem lại thu nhập trong tương 1ai”.[16] Cũng giống như nguồn lực vật chất, NNL là kết quả đầu tư trong quá khứ với mục đích tạo ra thu nhập trong tương lai. Cách hiểu này còn hạn hẹp, chỉ giới hạn trong trình độ chuyên môn của con người và chưa đặt ra giới hạn về mặt phạm vi không gian của NNL. Nguồn nhân lực được coi như một nguồn vốn bên cạnh những nguồn vốn vật chất khác như vồn tiền, vốn công nghệ, tài nguyên thiên nhiên. đầu tư cho con người giữ vị trí trung tâm trong các loại đầu tư và được coi là cơ sở chắc chắn cho sự phát triển bền vững.
Và v: quan trong 1a lam thé nao để đầu tư vào con người đồng bộ với việc đầu tư những tiến bộ khoa hoc kỹ thuật luôn là bài toán khó mà nếu chúng ta giải quyết tốt bài toán này thì sẽ tiết kiệm được nguồn vốn vô cùng lớn. Liên hiệp quốc (UNO) đưa ra khái niệm: Nguôn nhân lực là tắt cả những kiến thức, kÿ năng, năng lực của con người có quan hệ tới sự phát triển của đất nước [21]. Day là yếu tố quan trọng bậc nhất trong kết cấu hạ tầng xã hội - kinh tế. Ngoài ra Nguồn nhân lực còn được hiểu là số dân và chất lượng con người, bao gồm cả thẻ chất và tinh thần, sức khoẻ và trí tuệ, năng lực và phẩm chất, thái độ và phong cách làm việc.
Theo Hai Rosenbluth và Diane MecFerrin Peters: “nhân viên chính là tài sản quý nhất của một công ty. Nếu không có họ, hoạt động của công ty sẽ hoàn toàn đình trệ.