Chương 1: Một số vẫn đề lý luận về đánh giá thành tích của nhân viên trong các doanh nghiệp. ~ Chương 2: Thực trạng công tác đánh giá thành tích tư vấn viên bảo hiểm nhân thọ của Prudential tại Đà Nẵng. ~ Chương 3: Một sốgiải pháp hoàn thiện công tác đánh giá thành tích tư vấn viên bảo hiểm nhân thọ của Prudential tai Đà Nẵng trong thời gian tới. Giới hạn đề tài Đánh giá thành tích tư vấn viên được thực hiện thông qua rất nhiều giải pháp.
Tuy nhiên, để đạt hiệu quả, giải pháp đưa ra phải xuất phát từ thực tế khách quan, phải phù hợp với điều kiện hiện tại của công ty. Với thời gian nghiên cứu có hạn, người viết không mong mỏi đưa ra những giải pháp hoàn thiện tuyệt đối, chỉ để xuất một vài giải pháp cơ bản, quan trọng, thiết thực. cần được áp dụng trong điều kiện hiện tại của Công ty TNHH BHNT Prudential Việt Nam nhằm hoàn thiện công tác đánh giá tư vấn viên tại công ty. Với những giới hạn nêu trên, đề tài nghiên cứu có thể tiếp tục được nghiên cứu chuyên sâu và mở rộng đối tượng áp dụng là các tư vấn viên của của các Công ty BHNT khác, các thị trường khác và các khách hàng đã sử dụng sản phẩm BHNT.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH NHÂN VIÊN TRONG DOANH NGHIỆP 1. KHÁI QUÁT VỀ ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH NHÂN VIÊN 1. Một số khái niệm liên quan đến đánh giá thành tích nhân viên ~ Nhân lực “Nhân lực là sức lực con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thê con người và đến một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động, con người có sức lao động [7] Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe của từng con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế.
Thể lực con người còn tùy thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác, giới tính. Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách. của từng con người [8] Như vậy, có thể hiểu một cách khái quát, nhân lực là nguồn lực của mỗi con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người.
Nhờ sức lực đó phát triển đến mức độ cần thiết, con người tham gia vào các hoạt động lao động sản xuắt, tôn giáo, chính trị, văn hóa, xã hội. - Nguén nhân lực: Nguồn nhân lực hiểu theo khái niệm chung nhất, bao gồm kinh nghiệm, kỹ năng, trình độ đảo tạo và những sự nỗ lực, tận tâm hay bat ky những đặc điểm nào khác của người lao động. “Nguồn nhân lực là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các nhân tổ về thể chất và tỉnh thần được huy động vào quá trình lao động. Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con người (trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng lao động) gồm: thể lực, trí lực, nhân cách của con người đáp ứng một cơ cấu kinh tế - xã hội đòi hỏi.
Nguồn nhân lực vừa là phương tiện vừa là mục đích, nguồn nhân lực tương tác với các nguồn lực khác và đó là con người có cá tính, năng lực riêng” [9]. * Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn kiến thức, kỳ năng và sức người cần đầu tư vào kinh doanh để đạt được thành công * [10]. Tóm lại, nguồn nhân lực là động lực nội sinh quan trọng nhất, được nghiên cứu trên giác độ số lượng và chất lượng, trong đó trí tuệ, thể lực và phẩm chất đạo đức, nghề nghiệp và sự tương tác giữa các cá nhân trong cộng. đồng là tổng thê các tiềm năng lao động của một ngành, một tổ chức, của địa phương hay một quốc gia.
~ Thực hiện công việc: Thực hiện công việc là sự bố trí sắp xếp thực hiện các bước theo thời gian và không gian cụ thể, bằng những nguồn tài nguyên đầu vào, nhằm đạt mục đích của công việc. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện công việc của nhân viên: Perƒ =f(,M,E) Trong đó: ~ A (ability): Khả năng. ~M (motivation): Động lực ~ E (environment): Môi trường làm việc ~ Đánh giá thành tích nhân viên Quản trị nguồn nhân lực của trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng 2006 “Đánh giá thành tích nhân viên là tiến trình đánh giá những đóng góp của nhân viên cho tổ chức trong một giai đoạn” ĐỘNG LỰC: MÔI TRƯỜNG KHẢ NĂNG: - Tham vọng LÀM VIỆC: ~ Các khả năng kỹ trong nghề nghiệp | | - Thiết bị/Vật dụng | | thuật ~ Xung đột của ~ Thiết kế công. ~ Các kỹ năng kết nhân viên việc nối cá nhân - Sự bắt mãn - Điều kiện kinh tế ~ Các kỹ năng giải ~ Sự công bằng/ ~ Các hiệp đoàn quyết vẫn đề Sự hải lòng - Quy định và - Các kỹ năng ~ Mục tiêu/Kỳ chính sách phan tcl vong - Sự hỗ tr W - Các kỹ năng.
¬¬ truyền đạt, thông - Luật và quy tắc tin iới hạn về thể chất Hình 1. Mô hình những nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện công việc của nhân viên Theo tác giả Nguyễn Hữu Thân "Đánh giá thành tích nhân viên hay đánh giá sự hoàn thành công tác còn được gọi là đánh giá thành tích công tác là một hệ thống chính thức xét duyệt và đánh giá sự hoàn thành công tác của một cá nhân theo định kỳ” [1 1]. Như vậy, có thể định nghĩa việc đánh giá thành tích nhân viên là tiến trình đánh giá mức độ hoàn thành công việc của_nhân viên theo mục tiêu đã đặt ra trong một giai đoạn nào đó. Thông tin phản hồi từ đánh giá thành tích nhân viên sẽ giúp nhân viên biết được mức độ hoàn thành công việc của họ khi so sánh với tiêu chuẩn, mục tiêu mà tổ chức đẻ ra.
Theo các định nghĩa trên cho thấy đánh giá thành tích là tiến trình khoa học và có tính hệ thống. Hệ thống đánh giá này đánh giá cái đã đạt được so với cái cần phải đạt được trên cơ sở phân tích công việc của từng cá nhân. Nguyên tắc khi đánh giá thành tích nhân viên 1. Tính nhất quán Các thủ tục đánh giá cần phải nhất quán theo thời gian và cho mọi nhân viên.
Tiêu chuẩn đánh giá cụ thể có thể khác nhau cho từng loại công việc nhưng tiêu chuẩn chung cũng như thủ tục, tiến trình đánh giá cần nhất quán trong quá trình thực hiện ở các phòng, ban. Nguyên tắc nhất quán góp phần đảm bảo tính kha thi và tính hiệu lực của hệ thống đánh giá. Hạn chế tư lợi Cần ngăn chặn ý đồ tư lợi trong tiến trình đánh giá nhân viên. Để đảm bảo quy tắc này, các tiêu chuẩn đánh giá, tiến trình đánh giá và thủ tục đánh giá phải rõ ràng và nhân viên cần được thông báo những thông tin về tiêu chuẩn, tién trình và thú tục vào đầu năm.
Để ngăn chặn ý đồ tư lợi, những mục tiêu đặt ra trong công việc đối với nhân viên cũng cần được thảo luận và thống nhất giữa lãnh đạo và nhân viên. Những mục tiêu này phải rõ ring va kha thi để tránh tình trạng lãnh đạo sử dụng những mục tiêu công việc để đánh giá thấp nhân viên nếu như lãnh đạo. có thành kiến đối với nhân viên đó. Nguyên tắc chính xác Hệ g tiêu chuẩn đánh giá cần chính xác để đảm bảo tính công bằng khi đánh giá nhân viên.
Đặc biệt, nều hệ thống tiêu chuẩn đánh giá có thể định lượng thì việc đánh giá sẽ chính xác, từ đó việc đánh giá sẽ công bằng hơn, sẽ tránh được những lỗi thiên vị, thành kiến, tư lợi. trong việc đánh giá. Nguyên tắc hiệu chính Hệ thống đánh giá bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá, người đánh giá, người được đánh giá, thời gian thực hi đánh giá, nội dung đánh giá, phương pháp thực hiện đánh giá. Do đó hệ thống đánh giá muốn đạt được sự công bằng vẫn đảm bảo nguyên tắc hiệu chỉnh nghĩa là hệ thống đánh giá này có thể linh hoạt hiệu chỉnh trong từng loại công việc khác nhau đề đảm bảo việc đánh giá chính xác và phủ hợp.
Nguyên tắc tiêu biễu Nguyên tắc tiêu biểu được hiểu hệ thống đánh giá và đặc biệt là tiêu chuẩn đánh giá phải đại diện, bao quát được những vấn đề mà người đánh giá cũng như người được đánh giá quan tâm. Nguyên tắc này góp phần làm cho hệ thống đánh giá cũng như tiêu chuẩn đánh giá nhân viên có tính hiệu qua va kha thi hon 1. Nguyên tắc đạo đức Một hệ thống đánh giá nhân viên ngoài việc chính xác công bằng còn đảm bảo định hướng phát triển nhân viên. Đánh giá không chỉ dừng lại ở việc làm cơ sở trả lương, khen thưởng mà cần định hướng phát triển thông qua việc đào tạo và đề bạt nhân viên.
Đánh giá phải nhằm phát triển một con người thật sự toàn diện. Loại bỏ lỗi đánh giá ~ Lỗi bao dung: đánh giá thành tích nhân viên cao hơn họ xứng đáng được hưởng. ~ Lỗi nghiêm khắc: Đánh giá thành tích nhân viên thấp hơn họ xứng đáng được hưởng. ~ Lỗi xu hướng trung tâm: cố đánh giá các nhân viên vào mực trung bình của thành tích so với thành tích thực của họ.
~ Lỗi vằng hào quang: liên quan đến việc đánh giá cá nhân trên một vài khía cạnh nỗi bat của thành tích. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ THÀNH TÍCH NHÂN VIÊN TRONG DOANH NGHIỆP 1. Mục tiêu của việc đánh giá thành tích nhân viên trong các doanh nghiệp Đánh giá thành tích là một công việc rất quan trọng trong quản trị nguồn nhân lực. Đánh giá thành tích sẽ chính là cơ chế kiểm soát, đem lại 10 thông tin phản hồi không chỉ cho từng cá nhân mà còn đánh giá tổ chức về các phần việc đang tiến hành, nhằm giúp cho nhà quản trị biết được nhân viên có đi đến đúng mục tiêu, theo cách thức và tiêu chuẩn mong muốn hay không.
Có rất nhiều nghiên cứu đặt ra câu hỏi “Đánh giá thành tích nhân viên nhằm mục đích gì?” Đánh giá thành tích rất cần thiết vì nó sẽ giúp cho việc quản lý hiệu quả và đánh giá nhân viên. Đánh giá giúp phát triển cá nhân, làm cho hoạt động của tổ chức tốt hơn và_ giúp cho việc hoạch định kế hoạch kinh doanh. Đánh giá thành tích thông thường được thực hiện hàng năm đối với nhân viên trong toàn công ty.