chương 1, những tồn tại ở chương 2 và tiền đề để đưa ra những giải pháp hoàn thiện công tác đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực. Luận văn xin đề xuất những giải pháp cụ thể cho công tác đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực tại khách sạn Tourane. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE DAO TAO VA PHAT TRIEN NGUON NHAN LUC 1. KHÁI NIỆM VE NGUON NHAN LUC 1.
Khái niệm Tùy theo cách hiểu và cách tiếp cận khác nhau mà có cách nhìn nhận khác nhau về nguồn nhân lực. Theo giác độ vĩ mô thì nguồn nhân lực là tổng. thể tiềm năng con người của một quốc gia hay một địa phương được chuẩn bị ở mức độ nào đó có khả năng huy động vào quá trình phát triển kinh tế xã hội của một đất nước hay một địa phương cụ thể trong một thời kỳ nhất định. Nguồn nhân lực đuợc xác định như tiềm năng của một con người, tiềm năng đó bao hàm tổng hòa năng lực về thể lực, trí lực, nhân cách của con người đáp ứng một cơ cấu do nên kinh tế-xã hội đòi hỏi.
Ở giác độ vi mô trong doanh nghiệp thì nguồn nhân lực là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, là những người có trong danh sách của doanh nghiệp do doanh nghiệp trả lương. “Nguồn nhân lực của doanh nghiệp được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và đuợc liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người. Nhân viên có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm hội, các tô chức công đoàn bảo vệ quyền lợi của họ, có thể đánh giá và đặt câu hỏi đối với các họat động của các quản trị gia, hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động của môi trường xung quanh” NNL trong một tô chức sẽ bao gồm các mặt cơ bản sau: ` Trên Kim Dung, Quản trị nguồn nhân lực (Nxb Thống kệ, 2006), trang 1 - Về số lượng của nhân viên trong tổ chức.
Thể hiện quy mô của tổ chức, số lượng của nhân viên cảng đông, quy mô của tổ chức cảng lớn và ngược lại số lượng ít, quy mô tô chức nhỏ - Về cơ cấu nhân viên trong tổ chức. Thẻ hiện tính đa dạng cơ cấu nhân viên trong tổ chức qua trình độ, độ tuổi, giới tính, học hàm, học vị của nhân viên. Tính đa dạng cơ cấu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và sức mạnh. NNL trong tô chức.
~ Về chất lượng nhân viêt n trong tô chức bao gồm: + Trí lực là tắt cả những gì thuộc vẻ trí tuệ, tỉnh thần, năng lực chuyên môn, khả năng sử dụng chuyên môn trong công giá trị và phẩm chất của. nhân viên trong tổ chức. + Thể lực: là sức khỏe, là thể chất, là sức chịu đựng áp lực công việc, và cách xử lý sự căng thẳng trong công việc của nhân viên. + Nhân cách (đạo đức) một phạm trù thể hiện tư tưởng, tình cảm, lối sống, thái độ và phong cách đối xử với đồng nghiệp trong tổ chức, với mọi người trong xã hội bao hàm cả quan niệm về nhân dân, về đắt nước mình.
NNL được xem xét trên hai giác độ: ~ Số lượng nguồn nhân lực được đo lường qua chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng. ~ Chất lượng nhân viên được hiểu là năng lực của họ trong công việc và cuộc sống. Năng lực của nhân viên thông thường được đánh giá qua các tiêu chí sau: Trí lực, thể lực và nhân cách. NNL trong DN thường được phân thành hai bộ phận chính : Một là, đội ngũ lao động làm việc gián tiếp.
Đây là những người không trực tiếp tham gia sản xuất, nhưng thiếu họ DN không thể nào có thê tiến hành hoạt động sản xuất được. Đội ngũ lao động gián tiếp bao gồm những người như : Ban Giám đốc, Hội đồng quản trị, cán bộ quản lý và nhân viên các phòng ban. Hai là, Lao động làm việc trực tiếp trên dây chuyển sản xuất của DN. Bao gồm như quản đốc phân xưởng và công nhân trong các phân xưởng đó.
Vai trò của nguồn nhân lực đối với sự phát triển của doanh nghiệp Nói đến vai trò của nguồn nhân lực đó là nói đến vai trò của con người. Vai trò của con người thê hiện ở hai mặt: ~ Thứ nhất con người với tư cách là người tiêu dùng sản phẩm. Để không ngừng thỏa mãn những nhu cầu vật chất, tỉnh thần ngày càng được nâng cao về số lượng và chất lượng trong điều kiện các nguồn lực đều có hạn, con người ngày càng phải phát huy đầy đủ hơn khả năng về thể lực và trí lực cho việc tạo. ra kho tàng vật chất và tỉnh thần đó.
Vì vậy, sự tiêu dùng của con người, sự đáp ứng ngày càng tốt hơn những nhu cầu của con người là động lực phát triển. Phát triển kinh tế là nhằm mục tiêu phục vụ con người, làm cho cuộc sống con người ngày càng tốt hơn, xã hội ngày càng văn minh. Con người là một lực lượng tiêu dùng của cải vật chất và tỉnh thần xã hội, nó thể hiện rõ nét mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng. Mặc dù mức độ phát triển của sản xuất quyết định mức độ tiêu dùng, song nhu cầu tiêu dùng của con người lại tác động mạnh mẽ đến sản xuất thông qua quan hệ cung cầu hàng hóa trên thị trường.
Trên thị trường, nhu cầu tiêu dùng của một loại hàng hóa nào đó tăng lên, lập tức thu hút lao động cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó và ngược lại. Sự tiêu dùng của con người không chỉ là sự tiêu hao kho tàng vật chất và văn hóa do con người tạo ra mà chính là nguồn gốc của động lực phát triển. - Thứ hai với tư cách là người lao động tạo ra tất cả các sản phẩm đó với sức lực và óc sáng tạo vô tận. Phát triển kinh tế được dựa trên nhiều nguồn lực: nhân lực, vật lực, tài lực.
Song chỉ có nguồn lực con người mới tạo. ra động lực cho sự phát triển, những nguồn lực khác muốn phát huy tác dụng. chỉ có thể thông qua nguồn lực con người. Ngay cả trong điều kiện đạt được tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại như hiện nay thì không thể tách rời nguồn lực con người bởi lẽ: + Chính con người tạo ra những máy móc thiệt bị hiện đại đó.
Điều đó thể hiện mức độ hiểu biết và chế ngự tự nhiên của con người. + Ngay cả đối với máy móc thiết bị hiện đại, nếu thiếu sự điều khiển, kiểm tra của con người thì chúng chỉ là vật chất. Vai trò của nguồn nhân lực là rất lớn và có tính quyết định đến sự phát triển của mỗi doanh nghiệp. Tuy nhiên, để nguồn nhân lực phát huy tốt vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đòi hỏi nguồn nhân lực phải đạt được tiêu chuẩn nhất định về chất lượng và số lượng.
ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIÊN NGUÒN NHÂN LỰC 1. Khái niệm - Đào tạo (hay còn gọi là đào tạo kỳ năng): được hiêu là hoạt động làm cho con người trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định; là quá trình học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động. học tập để nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn.
~ Phát triển nguôn nhân lực là tạo ra tiềm năng của con người thông qua đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và đảo tạo lại, chăm sóc sức khỏe về thể lực và tỉnh thần, khai thác tối đa tiềm năng đó trong các họat động lao động thông qua việc tuyển dụng, sử dụng, tạo điều kiện về môi trường làm việc (phương tiện lao động có hiệu quả và các chính sách hợp lý. môi trường văn hóa, xã hội &ích thích động cơ, thái độ làm việc của con người, để họ mang hết sức mình hoàn thành các nhiệm vụ được gia‹ 1. Đào tạo và phát triển là yếu tố quyết định cho sự phát triển của doanh nghiệp vì những lý do sau đây ~ Để chuẩn bị và bù đắp vào những chỗ bị thiếu, bị bỏ trống. Sự bù đắp va bé sung nay diễn ra thường xuyên nhằm làm cho doanh nghiệp họat động ôn định.
~ Để chuẩn bị cho những người lao động thực hiện được những trách nhiệm và nhiệm vụ mới do có sự thay đổi trong mục tiêu: cơ cấu, thay đổi về luật pháp, chính sách và kỹ thuật công nghệ mới. ~ Để hoàn thiện khả năng người lao động (nhiệm vụ hiện tại cũng như nhiệm vụ tương lai hiệu quả) 1. Nguyên tắc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ~ Con người sống hoàn toàn có năng lực để phát triển. Do đó mọi người trong một tổ chức đều có khả năng phát triển và sẽ có gắng thường xuyên phát triển như sự tăng trưởng của doanh nghiệp.
~ Mỗi người đều có giá trị riêng. Vì vậy, mỗi người là một con người cụ thể, khác với những người khác và đều có khả năng đóng góp những sáng kiến. ~ Lợi ích của người lao động và lợi ích của tổ chức có thể kết hợp được với nhau. ~ Phát triển nguồn nhân lực và đào tạo người lao động là một đầu tư sinh lợi đáng kể, vì phát triển và đào tạo nguồn nhân lực là những phương tiện đẻ đạt được sự phát triển tổ chức có hiệu quả nhất.
2 Dio tao và sử dụng nhân lực trong nền kính tế thị trường Việt Nam, PGS,TS Phan Văn Kha, 2007, tr18 10 1. Mục tiêu của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức Mục tiêu chung của đào tạo nguồn nhân lực là nhằm sử dụng tối đa nguồn nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu quả của tô chức thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn nghề nghiệp của mình. Các mục tiêu cơ bản trong đảo tạo và phát triển nguồn nhân lực: ~ Xây dựng và thực hiện một kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của toàn doanh nghiệp bằng những hoạt động đảo tạo có tổ chức của những nhóm khác nhau, thực hiện phân tích, đánh giá nhu cầu đảo tạo của người lao động. ởmọi trình độ.
~ Chuẩn bị chuyên gia để quản lý, điều khiển và đánh giá chương trình dio tao.