CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC MARKETING ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ 1. TONG QUAN VE CHIEN LUQC MARKETING 1.1 Một số khái ni 1.1 Khải niệm Marketing Thuật ngữ Marketing ra đời lần đầu tiên ở Mỹ vào những năm đầu thé ky XX. Nó được truyền bá sang châu Âu, châu Á, rồi tới nước ta vào những năm 1980. Trong giới lý luận hiện nay mặc dù đã có hảng trăm định ghĩa khác nhau về marketing nhưng vẫn chưa đi đến thống nhất sử dụng một định nghĩa chính thống.
Ngày nay, định nghĩa marketing của Philip Kotler được xem là hoàn chỉnh và đang được thừa nhận rộng rãi trên thể giới. Theo Philip Kotler: “Marketing là một quá trình quản lý mang tinh xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những giá trị họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bản và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác.2 Khái niệm chiến lược Có nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lược, mỗi định nghĩa có ít nhiều điểm khác nhau tùy thuộc vào quan điểm của mỗi tác giả. Năm 1962, chiến lược được Chandler định nghĩa như sau: “Chiến lược là việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bồ các nguôn lực cần thiết dé thực hiện mục tiêu này” [12] Cho đến những năm 1980 khi mà môn học quản trị chiến lược đã trở nên chín muỗi, Quinn đã đưa ra định nghĩa có tính khái quát hơn: “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách, và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ”. [12] Sau đó vào năm 1999 Johnson và Scholes đã định nghĩa lại chiến lược trong điều kiện môi trường có nhiều thay đổi nhanh chóng như sau: “Chiến lược là định hướng và phạm vì của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan" [12] 4 Theo Michael Porter: “Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ ” [12] Như vậy, có thể hiểu chiến lược là một chương trình hành động tổng quát, xác định các mục tiêu dài hạn, cơ bản của một DN, lựa chọn các đường lối hoạt động và chính sách điều hành các nguồn lực để đạt mục tiêu, làm tăng sức mạnh một cách hiệu quả nhất và giành được lợi thế bền vững tạo giá trị gia tăng cao.
Hệ thống chiến lược trong công ty thường được phân làm 3 cất a. Chiến lược cấp công ty: Chiến lược cấp công ty xác định các hành động mà công ty thực hiện nhằm giảnh lợi thế cạnh tranh bằng cách lựa chọn, quản trị một nhóm các hoạt động kinh doanh khác nhau cạnh tranh trong một số ngành và thị trường sản phẩm. Ở cắp này, cơ quan đầu não của công ty chịu trách nhiệm thiết kế kế hoạch chiến lược của công ty làm kim chỉ nam cho toàn bộ doanh nghiệp hướng đến tương lai sinh lời, nó quyết định phân bổ bao nhiêu tài nguyên đề hỗ trợ cho từng chỉ nhánh cũng như mở ra hay loạt bỏ các đơn vị kinh doanh chiến lược. Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (cấp SBU): Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh là tổng thể các cam kết và hành động giúp doanh nghiệp giành được lợi thế cạnh tranh bằng cách khai thác các năng lực cốt lõi của họ vào những thị trường sản phẩm cụ thể.
Về cơ bản, cấp hoạch định SBU sẽ xác định cách thức từng đơn vị kinh doanh cạnh tranh trong ngành hàng của nó. Đặc biệt quan trọng là phát triển các chiến lược liên quan đến việc xác định vị trí của thị trường- sản phẩm và thiết lập các lợi thé cạnh tranh của bản thân các SBU này. Các chiến lược kinh doanh cấp SBU bao gồm các nhiệm vụ và mục tiêu kinh doanh; đưa ra những chiến lược để đạt được các mục tiêu, nguồn lực phục vụ cho việc tạo ra lợi thế cạnh tranh và việc phân bổ các nguồn lực đó. Chiến lược cấp chức năng: Chiến lược cấp chức năng là chiến lược hướng.
đến cải thiện hiệu lực của các hoạt động cơ bản trong phạm vi của tổ chức, như sản xuất, marketing, quản trị vật liệu, nghiên cứu và phát triển và nguồn nhân lực. Chiến lược cần. tập trung vào việc phát triển các chức năng và bộ phận nhằm hỗ trợ cho việc hoạch định chiến lược cấp SBU. Mặc dù mỗi chiến lược chức năng có thể tập trung vào một chức năng nhất định, nhưng để cải thiện thực sự hiệu lực của một khối cạnh tranh nào đó cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các chức năng với nhau.3 Khái niệm chiến lược marketing Chiến lược marketing là logic Marketing theo đó công ty hy vọng đạt được các mục tiêu Marketing của mình.
Nó bao gồm những chiến lược cụ thể cho các thị trường mục tiêu, định vị, phối thức Marketing và mức độ chỉ tiêu Marketing. Trong mỗi phần, nhà hoạch định cần giải thích mỗi chiến lược đáp ứng như thế nào với các đe dọa, cơ hội và những vấn đề quan trọng trong bản kế hoạch. Các phần khác của kế hoạch Marketing vạch ra chương trình hành động trong. việc thực hiện chiến lược Marketing cùng với những chỉ tiết của ngân sách Marketing.
Phan cuối cùng vạch ra việc kiểm soát có thể được sử dụng đề kiểm soát tiến trình và ra quyết định điều chỉnh. Vai trò của chiến lược marketing. Chiến lược marketing là một chiến lược chức năng, nó được xem là một nền tảng có tính định hướng cho việc xây dựng các chiến lược chức năng khác trong doanh nghiệp như chiến lược sản xuất, chiến lược tài chính. Chiến lược marketing vạch ra những nét lớn trong hoạt động marketing của doanh nghiệp, từ việc lựa chọn chiến lược phát triển, chiến lược cạnh tranh, cho đến việc xây dựng chương trình hoạt động cụ thể thích hợp, nhờ đó một đơn vị kinh doanh hy vọng đạt được các mục tiêu marketing của mình.
Một khi đã đạt đến đỉnh cao trong khu vực, trong ngành hoạt động thì mức độ tăng trưởng của doanh nghiệp sẽ chậm lại, lúc này cần đến chiến lược marketing với sự đa dạng hóa sản phẩm và mở rộng thị trường. Thị trường tiến triển nhanh, đòi hỏi các DN phải dành nhiều sức lực trong nghiên cứu thị trường, tìm hiểu những biến đổi trong hành vi tiêu dùng của khách hàng. từ đó đưa ra các quyết định liên quan đến hoạt động mới cho hiệu quả hơn. Các chiến lược marketing điển hình 1.
Theo cách tiếp cận sản phẩm- thị trường © _ Chiến lược thâm nhập thị trường: Là chiến lược tìm cách tăng thị phần cho các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có trong các thị trường hiện tại bằng các nỗ lực mạnh mẽ trong công tác marketing 6 e __ Chiến lược mở rộng thị trường: Là chiến lược tìm cách tăng trưởng bằng con đường thâm nhập vào các thị trường mới để tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ hiện có mà doanh nghiệp đang sản xuất hay cung ứng e _ Chiến lược phát triển sản phẩm: là chiến lược tìm cách tăng trưởng thông qua việc phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới đẻ tiêu thụ trên thị trường mà doanh nghiệp đang hoạt động. e —_ Chiến lược đa dạng hóa: là chiến lược đầu tư vào nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau khi doanh nghiệp có ưu thế cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh hiện tại. chiến lược này thích hợp đối với doanh nghiệp không thể đạt được mục tiêu tăng trưởng trong ngành hiện thời với các sản phẩm và thị trường hiện đang kinh doanh. Theo cách tiếp cận cạnh tranh œ_ Chiến lược của người dẫn đầu thị trường: Đơn vị dẫn đầu thị trường là doanh nghiệp có thị phần lớn nhất, thường dẫn đầu các đối thủ cạnh tranh trong nghành với việc giới thiệu sản phẩm mới, thay đổi giá cả, phát triển mạng lưới bán hàng bao trùm các khu vực địa lý và thực hiện các hoạt động xúc tiến bán hing rộng rãi.
Đơn vị dẫn đầu đối tượng vừa được những đơn vị kinh doanh khác trong ngành ngưỡng mộ, vừa bị các đơn vị kinh doanh ở vị trí phía sau tập trung chú ý nhằm những mục đích như: tắn công, bắt chước hoặc né tránh. Vừa là điểm chuẩn định hướng đối với các ¡ thủ cạnh tranh. ©_ Chiến lược của người thách thức thị trường: Đây có thể là các doanh nghiệp lớn nhưng không phải là số một trên thị trường. Mục tiêu của các doanh nghiệp này là giảnh thị phần và tìm cách vươn lên vị trí dẫn đầu.
Hướng tấn công của chiến lược: + Tấn công trực diện + Thu tóm thị phần từ các đối thủ cạnh tranh khác nhỏ và yếu thế hơn + Đi vòng qua đối thủ cạnh tranh + Chuyên môn hóa sản phẩm hoặc thị trường + Nhắn mạnh về chất lượng. e __ Chiến lược của người đi theo thị trường: những đơn vị kinh doanh chiếm vị trí thứ ba trong ngành thường không muốn đối đầu với các đối thủ dẫn đầu hay đối thủ thách thức vì họ không có đủ nguồn lực, sợ tổn thất và hao phí nhiều chỉ phí.nên 7 tìm cách né tránh bằng cách bám theo đối thủ dẫn đầu thị trường thông qua chiến lược mô phỏng. e __ Chiến lược người lấp chỗ trồng trên thị trường: Các doanh nghiệp lấp chỗ trống trên thị trường cố gắng tìm kiếm và chiếm các vị trí nhỏ trên thị trường mà dường như các doanh nghiệp lớn nhỏ bỏ qua hoặc không chú ý tới. Theo cách phối hợp các biến số maketing ©— Chiến lược maketing - Mix: + Chiến lược maketing không phân biệt + Chiến lược maketing phân biệt + Chiến lược maketing tập trung.
& —_ Chiến lược sản phẩm. © — Chiến lược giá e __ Chiến lược phân phối 1. Theo cách tiếp cận khách hàng: & __ Chiến lược maketing quan hệ ® __ Chiến lược maketing định hướng giá trị 1. CHIEN LUQC MARKETING DINH HUONG GIA TRI 1.1 Téng quan về chiến lược marketing định hướng giá trị Từ trước những năm 60, Peter Drucker, một trong những người khai sinh ra ngành quản trị hiện đại, đã đưa ra quan điểm : “Marketing khéng chi bao quat phạm vi rộng hơn việc bán ra một sản phẩm, nó cũng không phải là một hoạt động chuyên biệt.
Nó là toàn bộ quá trình kinh doanh xét trên quan điềm kết quả cuối cùng, đó chính là quan điểm về khách hàng” và phát triển lý thuyết marketing khi cho rằng “marketing đóng vai trò trung tâm trong tắt cả hoạt động. kinh doanh của hãng”.