Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Lào Cai là đô thị biên giới giữ vị trí chiến lược về kinh tế, thương mại và dịch vụ tại khu vực Tây Bắc. Trong giai đoạn 2016 - 2018, công tác thu ngân sách nhà nước tại địa phương đạt được những bước tăng trưởng ấn tượng. Cụ thể, tổng số thu ngân sách trên địa bàn năm 2017 đạt 1.131,14 tỷ đồng, bằng 111,42% dự toán tỉnh giao và đạt 102,68% dự toán thành phố giao. Đến năm 2018, số thu ngân sách tiếp tục bứt phá lên 1.316,3 tỷ đồng, tăng 16,3% so với năm 2017 và đạt 100,87% dự toán do tỉnh phê duyệt. Nguồn thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh giữ vai trò trụ cột khi chiếm gần 90% tổng thu ngân sách địa phương, trong đó khu vực hộ kinh doanh cá thể đóng góp khoảng 40% số thu ngoài quốc doanh.

Mặc dù giữ vị thế quan trọng, công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Tình trạng kinh doanh bỏ sót hộ, kê khai doanh thu chưa sát thực tế, gian lận và nợ đọng thuế vẫn diễn ra phức tạp. Tổng số nợ thuế tại ngày 31/12/2018 là 41 tỷ đồng, trong đó nợ khó thu chiếm 23 tỷ đồng và nợ của riêng hộ, cá nhân kinh doanh là 1,5 tỷ đồng. Đáng chú ý, tính đến ngày 30/9/2019, tổng số nợ thuế đã tăng mạnh lên mức 154,043 tỷ đồng, bao gồm 67,5 tỷ đồng nợ khó thu và 86,53 tỷ đồng nợ có khả năng thu hồi.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý thuế đối với hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế thành phố Lào Cai giai đoạn 2016 - 2018, nhận diện các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho giai đoạn 2020 - 2025. Về mặt khoa học và thực tiễn, đề tài cung cấp luận cứ vững chắc giúp ngành thuế địa phương nâng cao hiệu suất hành thu, kéo giảm nợ đọng và bảo đảm tính công bằng trong nghĩa vụ tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng nền tảng lý thuyết tài chính công cổ điển của Gaston Jèze về bản chất quyền lực nhà nước trong việc huy động nguồn lực công, kết hợp với lý thuyết tuân thủ thuế và lý thuyết quản lý công hiện đại. Bản chất của thuế được xác định là khoản đóng góp bắt buộc mang tính pháp lý cao, không hoàn trả trực tiếp, nhằm hình thành quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước để thực hiện các chức năng phân phối lại thu nhập và điều tiết kinh tế vĩ mô.

Khung phân tích của đề tài xoay quanh 4 khái niệm cốt lõi:

  • Quản lý thu thuế: Hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy định tại Luật Quản lý thuế.
  • Hộ kinh doanh: Mô hình sản xuất kinh doanh do cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, đăng ký tại một địa điểm, sử dụng dưới 10 lao động và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản theo Nghị định 78/2015/NĐ-CP.
  • Phương pháp quản lý thuế khoán và kê khai: Cơ chế xác định nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu ấn định hoặc doanh thu kê khai thực tế, căn cứ theo Luật số 71/2014/QH13 và Thông tư 219/2013/TT-BTC.
  • Lệ phí môn bài: Sắc thuế thu định kỳ hàng năm căn cứ theo 3 bậc doanh thu gồm mức 1.000.000 đồng/năm đối với doanh thu trên 500 triệu đồng, 500.000 đồng/năm đối với doanh thu từ 300 đến 500 triệu đồng và 300.000 đồng/năm cho doanh thu từ 100 đến 300 triệu đồng theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP.

Hệ thống nguyên tắc quản lý thuế xuyên suốt bao gồm: tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật, tối ưu hóa chi phí quản lý, thúc đẩy tinh thần tự nguyện tuân thủ và đảm bảo tính công khai, minh bạch.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích các quy trình nghiệp vụ theo Quyết định số 2371/QĐ-TCT năm 2015 và Quyết định số 879/QĐ-TCT năm 2015 của Tổng cục Thuế. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2016 - 2018 của Chi cục Thuế thành phố Lào Cai, Niên giám thống kê thành phố Lào Cai và báo cáo thẩm định của Kiểm toán Nhà nước.

Về quy mô mẫu nghiên cứu, đề tài khảo sát toàn bộ cơ sở dữ liệu quản lý thuế của hơn 3.000 hộ kinh doanh đang hoạt động trên địa bàn 17 xã, phường của thành phố Lào Cai trong 3 năm liên tiếp (2016, 2017, 2018). Đồng thời, tác giả lựa chọn mẫu khảo sát chuyên sâu gồm 150 đối tượng đại diện cho các Đội thuế liên xã phường, cán bộ nghiệp vụ và các hộ kinh doanh thuộc nhiều ngành nghề bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tổ thống kê, so sánh chuỗi thời gian và kiểm định sự bằng nhau của giá trị trung bình là nhằm lượng hóa chính xác sự biến động của nguồn thu, tỷ lệ hoàn thành dự toán thu qua từng năm (111,42% năm 2017 và 100,87% năm 2018) cũng như nhận diện rõ các điểm nghẽn trong quy trình hành thu. Toàn bộ dữ liệu được xử lý bằng phần mềm chuyên dụng và bảng tính điện tử.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện thứ nhất: Quy mô thu ngân sách từ khu vực hộ kinh doanh tăng trưởng đều đặn nhưng áp lực hoàn thành dự toán ngày càng lớn. Trong giai đoạn 2016 - 2018, số thu ngân sách toàn thành phố tăng từ 1.131,14 tỷ đồng lên 1.316,3 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 16,3%. Mặc dù khu vực ngoài quốc doanh chiếm gần 90% tổng thu và hộ kinh doanh cá thể đóng góp khoảng 40% trong khối này, tỷ lệ hoàn thành dự toán giao năm 2018 của thành phố chỉ đạt 96,41%, phản ánh xu hướng khai thác nguồn thu dần tiệm cận ngưỡng giới hạn nếu không mở rộng cơ sở thuế.

Phát hiện thứ hai: Việc chuyển đổi 100% hộ kinh doanh sang phương pháp tính thuế khoán theo tỷ lệ trên doanh thu từ năm 2015 giúp tinh gọn thủ tục nhưng bộc lộ lỗ hổng trong kiểm soát doanh thu thực tế. Khảo sát cho thấy doanh thu khai báo của các hộ kinh doanh thường chỉ bằng 50% - 60% so với doanh thu thực tế điều tra. Hàng trăm hộ kinh doanh dịch vụ, ăn uống và thương mại có quy mô lớn vẫn nộp thuế theo định mức khoán thấp, gây thất thoát đáng kể nguồn thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

Phát hiện thứ ba: Quy mô nợ đọng thuế gia tăng đột biến và việc quản lý hộ ngừng, nghỉ kinh doanh còn nhiều sơ hở. Nợ thuế tại thời điểm ngày 31/12/2018 là 41 tỷ đồng, trong đó nợ khó thu chiếm 23 tỷ đồng và nợ có khả năng thu là 18 tỷ đồng. Đến ngày 30/9/2019, số nợ thuế đã vọt lên 154,043 tỷ đồng (nợ có khả năng thu chiếm 86,53 tỷ đồng; nợ khó thu chiếm 67,5 tỷ đồng). Số lượng hộ kinh doanh tự ý nghỉ kinh doanh hoặc chuyển địa điểm mà không thông báo cho cơ quan thuế chiếm tỷ lệ khoảng 15% tổng số hộ phát sinh biến động.

Phát hiện thứ tư: Bộ máy tổ chức và nhân lực của Chi cục Thuế thành phố Lào Cai chịu áp lực quá tải. Với quy mô quản lý hàng ngàn cơ sở kinh doanh phân tán tại địa bàn biên giới vùng cao, biên chế cán bộ tại các Đội thuế liên xã phường mỏng, dẫn đến việc nắm bắt địa bàn, phát hiện hộ mới ra kinh doanh và đôn đốc thu nộp chưa đạt tần suất định kỳ theo yêu cầu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên bắt nguồn từ ý thức tuân thủ của người nộp thuế chưa cao, thói quen sử dụng tiền mặt trong giao dịch dân sự còn phổ biến và chế tài xử phạt hành chính chưa đủ sức răn đe. Ngoài ra, cơ chế phối hợp giữa cơ quan thuế với Ủy ban nhân dân các xã, phường và Hội đồng Tư vấn thuế cơ sở còn mang tính hình thức.

Khi so sánh với các địa phương khác, bài học từ Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh cho thấy việc rà soát chặt chẽ hộ mới ra kinh doanh đã thu thêm 233 triệu đồng, điều chỉnh thuế khoán tăng 84 triệu đồng/tháng và đôn đốc thuế cho thuê tài sản đạt 7,05 tỷ đồng. Tương tự, kinh nghiệm tại Chi cục Thuế huyện Phù Ninh (Phú Thọ) trong việc phối hợp liên ngành quản lý bến bãi đạt số thu 4,243 tỷ đồng là minh chứng rõ ràng cho thấy thành phố Lào Cai hoàn toàn có thể gia tăng nguồn thu nếu siết chặt kiểm tra thực địa.

Dữ liệu nghiên cứu về biến động nguồn thu và cơ cấu nợ thuế có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng so sánh nợ khó thu và nợ có khả năng thu qua các năm, kết hợp với bảng phân tổ ma trận thể hiện mức thuế khoán theo 3 nhóm ngành nghề chính gồm thương mại, dịch vụ ăn uống và sản xuất tiểu thủ công nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với hộ kinh doanh tại Chi cục Thuế thành phố Lào Cai giai đoạn 2020 - 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình khảo sát doanh thu thực tế và công khai bộ thuế khoán. Đội thuế liên xã phường chủ trì phối hợp với Hội đồng Tư vấn thuế xã, phường tiến hành điều tra thực tế doanh thu 100% cơ sở kinh doanh trên địa bàn. Mục tiêu là kéo giảm tỷ lệ sót hộ kinh doanh xuống dưới 2% và điều chỉnh tăng doanh thu tính thuế sát với thị trường tối thiểu 15% - 20% mỗi năm. Thời gian thực hiện định kỳ vào quý III và quý IV hàng năm trong suốt lộ trình 2021 - 2025.

Thứ hai, hiện đại hóa công nghệ thông tin và áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học phối hợp với các ngân hàng thương mại triển khai giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt và kê khai thuế điện tử. Mục tiêu đạt 100% dữ liệu hộ kinh doanh được số hóa trên hệ thống TMS và tối thiểu 80% hộ kinh doanh trên địa bàn sử dụng ứng dụng eTax Mobile để nộp thuế vào ngân sách. Thời gian hoàn thành trong giai đoạn 2021 - 2023.

Thứ ba, tăng cường các biện pháp cưỡng chế và thu hồi nợ đọng thuế. Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thực hiện phân loại chính xác các khoản nợ dưới 90 ngày và trên 90 ngày, áp dụng quyết liệt các biện pháp trích tài khoản ngân hàng, thông báo ngừng sử dụng hóa đơn và công khai danh sách chây ỳ nợ thuế trên phương tiện truyền thông. Mục tiêu là kiểm soát tỷ lệ nợ đọng thuế của hộ kinh doanh ở mức dưới 5% tổng thu và xử lý dứt điểm 100% các khoản nợ có khả năng thu trước ngày 31/12 hàng năm.

Thứ tư, đổi mới công tác tuyên truyền và nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ công chức thuế. Chi cục Thuế thành phố Lào Cai tổ chức định kỳ 12 hội nghị đối thoại và lớp tập huấn chính sách thuế mỗi năm cho các hộ kinh doanh. Đồng thời, chuẩn hóa 100% quy trình kiểm tra thuế tại cơ sở theo Quyết định 2371/QĐ-TCT, phấn đấu nâng chỉ số hài lòng của người nộp thuế đạt trên 90% trong giai đoạn 2022 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao dành cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý thuế và Chi cục Thuế tại các địa bàn có đặc thù tương đồng: Cung cấp khung phương pháp điều tra doanh thu thực tế, rà soát hộ khoán và quy trình quản lý nợ thuế nhằm hạn chế thất thu ngân sách tại các đô thị miền núi, biên giới.
  • Chính quyền địa phương và Hội đồng Tư vấn thuế cấp xã, phường: Giúp các cán bộ xã, phường nắm vững cơ chế phối hợp liên ngành, quy trình xác minh thực địa đối với hộ ngừng, nghỉ kinh doanh và cách thức vận hành Hội đồng Tư vấn thuế đạt hiệu suất tối ưu.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng làm tài liệu nghiên cứu điển cứu về thực thi chính sách thuế đối với khu vực kinh tế phi chính thức và mô hình kinh tế cá thể tại Việt Nam.
  • Các chủ hộ kinh doanh và hiệp hội ngành nghề: Nắm bắt tường tận quy định pháp lý về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, lệ phí môn bài và các quyền lợi, nghĩa vụ theo Luật Quản lý thuế để chủ động tối ưu hóa việc quản trị dòng tiền kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

Hộ kinh doanh tại thành phố Lào Cai phải thực hiện những nghĩa vụ thuế, lệ phí chủ yếu nào hàng năm? Hộ kinh doanh nộp 3 khoản nghĩa vụ tài chính chính gồm: Lệ phí môn bài thu theo 3 mức (300.000 đồng, 500.000 đồng và 1.000.000 đồng/năm căn cứ vào doanh thu theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP), Thuế giá trị gia tăng và Thuế thu nhập cá nhân tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu khoán áp dụng từ ngày 01/01/2015.

Cơ quan thuế xử lý như thế nào đối với trường hợp hộ kinh doanh tự ý nghỉ kinh doanh mà không thông báo? Căn cứ quy trình của Tổng cục Thuế, trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp thuế mà không liên lạc được, Đội thuế liên xã phường phối hợp chính quyền địa phương kiểm tra thực địa. Nếu hộ bỏ trốn, cơ quan thuế lập biên bản, chuyển trạng thái mã số thuế và chuyển hồ sơ sang Đội Quản lý nợ để theo dõi nợ khó thu.

Vì sao nợ thuế tại Chi cục Thuế thành phố Lào Cai có xu hướng tăng cao trong giai đoạn 2018 - 2019? Số nợ thuế tăng từ 41 tỷ đồng năm 2018 lên 154,043 tỷ đồng vào tháng 9/2019 do khó khăn chung của nền kinh tế biên mậu, tình trạng chây ỳ nợ của các doanh nghiệp xây dựng, thương mại (chiếm hơn 39,5 tỷ đồng năm 2018) và việc theo dõi, cưỡng chế nợ thuế quá hạn 90 ngày đối với các hộ vãng lai chưa triệt để.

Kinh nghiệm quản lý thuế từ thành phố Bắc Ninh và huyện Phù Ninh có thể áp dụng cho Lào Cai ra sao? Thành phố Lào Cai có thể học tập mô hình rà soát liên ngành đối với các hộ kinh doanh dịch vụ, bến bãi của huyện Phù Ninh (thu 4,243 tỷ đồng) và cơ chế phân tích dữ liệu để điều chỉnh tăng mức thuế khoán theo tháng như thành phố Bắc Ninh (tăng thu khoán 84 triệu đồng/tháng), từ đó chống thất thu hiệu quả.

Giải pháp then chốt nào giúp nâng cao tính tự nguyện tuân thủ thuế của hộ kinh doanh cá thể? Giải pháp đột phá là kết hợp giữa việc số hóa dịch vụ thuế qua eTax Mobile đạt tỷ lệ bao phủ trên 80% với việc công khai minh bạch danh bạ bộ thuế khoán tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, giúp các hộ kinh doanh tự giám sát mức thuế lẫn nhau và nâng cao sự đồng thuận xã hội.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về thuế, bản chất kinh tế của hộ kinh doanh cá thể và các chuẩn mực quản lý thuế hiện đại tại Việt Nam.
  • Đánh giá thực chứng kết quả thu ngân sách ấn tượng của thành phố Lào Cai giai đoạn 2017 - 2018 với mức thu đạt 1.316,3 tỷ đồng năm 2018 (tăng 16,3%), trong đó khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đóng góp gần 90%.
  • Nhận diện sâu sắc các nút thắt thực tiễn như quy mô nợ thuế tăng lên mức 154,043 tỷ đồng vào tháng 9/2019, tình trạng kê khai thiếu trung thực và tỷ lệ sót hộ kinh doanh tại các địa bàn vùng cao.
  • Đúc kết 5 bài học kinh nghiệm sâu sắc từ thực tiễn quản lý thu thuế tại thành phố Bắc Ninh và huyện Phù Ninh (Phú Thọ) để ứng dụng phù hợp cho kinh tế biên mậu.
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu định lượng, chủ thể chịu trách nhiệm và lộ trình triển khai chi tiết cho giai đoạn 2020 - 2025.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp một cẩm nang giải pháp vừa chuẩn mực về mặt pháp lý vừa sát hợp với thực tế quản lý thuế hộ kinh doanh tại một đô thị cửa khẩu biên giới. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi Chi cục Thuế thành phố Lào Cai đẩy mạnh tích hợp cơ sở dữ liệu TMS trong giai đoạn 2021 - 2023 và hoàn thiện hệ sinh thái quản lý thuế số đến năm 2025. Các nhà hoạch định chính sách, cán bộ thuế và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng ngay các phát hiện và giải pháp từ công trình này để hoàn thiện công tác quản lý tài chính công tại cơ sở.