Tổng quan nghiên cứu
Ngành nông nghiệp Việt Nam trong giai đoạn đổi mới đã ghi nhận những bước tiến vượt bậc, đóng góp quan trọng vào sự ổn định kinh tế vĩ mô và kim ngạch xuất khẩu quốc gia. Năm 2019, tốc độ tăng trưởng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản cả nước đạt 2,01%, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành lên con số 41,3 tỷ USD và thặng dư thương mại đạt 10,4 tỷ USD. Tại tỉnh Trà Vinh, huyện Cầu Kè sở hữu tổng diện tích tự nhiên 24.662 ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm tới 19.996,08 ha (tương đương 81,08% diện tích đất tự nhiên) và có 53.818 người lao động trực tiếp trong khu vực nông nghiệp (chiếm 83,35% tổng lực lượng lao động toàn huyện).
Mặc dù giữ vị thế kinh tế chủ lực, nông nghiệp huyện Cầu Kè đối mặt với nhiều thách thức lớn như tình trạng sản xuất manh mún, độc canh cây lúa với giá trị gia tăng chưa cao, cùng với áp lực ngày càng nghiêm trọng từ biến đổi khí hậu và hiện tượng xâm nhập mặn từ hệ thống sông Hậu. Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2015 - 2019, nhận diện và định lượng các nhân tố tác động đến quá trình chuyển đổi, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp huyện Cầu Kè giai đoạn 2021 - 2025.
Không gian nghiên cứu được triển khai tại 10 xã và 1 thị trấn thuộc huyện Cầu Kè với dữ liệu thứ cấp 5 năm (2015 - 2019) và dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc thúc đẩy tái cơ cấu cây trồng, vật nuôi, góp phần nâng cao giá trị sản xuất bình quân trên một hecta đất trồng trọt từ 84,18 triệu đồng năm 2015 lên 191,8 triệu đồng năm 2019 và nâng mức thu nhập bình quân đầu người của huyện lên 52,64 triệu đồng/người/năm.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Chenery (1988), khẳng định sự chuyển đổi cấu trúc nội bộ ngành nông nghiệp từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa chuyên sâu là tất yếu để thúc đẩy tăng trưởng liên tục của tổng sản phẩm địa phương. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp lý thuyết đổi mới sáng tạo nông nghiệp của Sunding và Zilberman (2001) cùng các nghiên cứu thực nghiệm về đa dạng hóa cây trồng nông hộ của Ibrahim et al. (2009) và Knowler - Bradshaw (2007).
Ba khái niệm học thuật then chốt được chuẩn hóa bao gồm:
- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Tổng thể mối quan hệ tương tác về số lượng và chất lượng giữa các phân ngành trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản trên các vùng sinh thái lãnh thổ.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp: Quá trình biến đổi cấu trúc nội ngành theo hướng giảm tỷ trọng giá trị gia tăng thấp, tăng tỷ trọng nông sản chế biến, cây ăn trái và chăn nuôi có giá trị thương phẩm cao.
- Nông nghiệp chuyên sâu hàng hóa: Hệ thống canh tác ứng dụng công nghệ cơ giới, quy trình chuẩn hóa nhằm tối ưu hóa năng suất và kết nối thị trường tiêu thụ.
Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 4 nhóm nhân tố tác động với 20 biến quan sát: Nhóm điều kiện tự nhiên (thời tiết, đất đai, nguồn nước, địa hình, dịch bệnh); Nhóm điều kiện kinh tế - xã hội (thị trường, chính sách, kết cấu hạ tầng, vốn đầu tư, khoa học công nghệ); Nhóm nguồn lực sản xuất nông hộ (diện tích đất, trang thiết bị, vốn, lao động gia đình); Nhóm đặc điểm cá nhân người sản xuất (trình độ học vấn, kinh nghiệm canh tác, độ tuổi, giới tính, tham gia tập huấn kỹ thuật).
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê huyện Cầu Kè, Cục Thống kê tỉnh Trà Vinh, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2015 - 2019 của Ủy ban nhân dân huyện và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cầu Kè.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa từ tháng 6/2020 đến tháng 8/2020 với hai nhóm đối tượng:
- Khảo sát nông hộ: Cỡ mẫu được xác định theo công thức ước lượng tỷ lệ với độ tin cậy 95% và sai số cho phép 10%, tiến hành phát phiếu điều tra ngẫu nhiên thuận tiện tới 130 hộ nông dân tại 10 xã trên địa bàn huyện, thu về 119 phiếu trả lời hợp lệ đủ tiêu chuẩn phân tích.
- Phỏng vấn chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn có cấu trúc cố định đối với 30 cán bộ lãnh đạo, chuyên viên quản lý nông nghiệp tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Trà Vinh và các đơn vị chuyên trách cấp huyện, xã, thu về 27 phiếu đánh giá chất lượng cao.
Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Nghiên cứu kết hợp thống kê mô tả và so sánh tương đối, tuyệt đối nhằm lượng hóa tốc độ tăng trưởng kinh tế qua các năm. Công cụ kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (với phép xoay Varimax, kiểm định KMO và Bartlett) được sử dụng để loại bỏ các biến quan sát không đạt chuẩn, kiểm định tính hội tụ và cô đọng các nhóm nhân tố chi phối quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp tại địa bàn.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Cầu Kè tăng trưởng ấn tượng với tốc độ bình quân đạt 11,6%/năm trong giai đoạn 2015 - 2019. Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp toàn huyện năm 2019 đạt 5.115,8 tỷ đồng, tăng 1.765,42 tỷ đồng so với năm 2015 (tương đương mức tăng hơn 52,6%).
Thứ hai, cơ cấu ngành trồng trọt chuyển dịch mạnh mẽ từ độc canh lúa sang cây ăn trái và rau màu giá trị cao. Diện tích gieo trồng lúa giảm 2.387,5 ha (từ 30.824 ha năm 2015 xuống còn 28.436,5 ha năm 2019), giải phóng quỹ đất để chuyển đổi 1.337,3 ha đất lúa kém hiệu quả sang trồng cây ăn trái chuyên canh. Diện tích vườn cây ăn trái toàn huyện đạt 8.910,39 ha năm 2019 (tăng 860,39 ha so với năm 2015), đem lại sản lượng 158.956 tấn. Song song đó, diện tích cây rau màu thực phẩm đạt 5.483,11 ha, nâng tổng diện tích gieo trồng rau màu lên 6.350,21 ha (tăng 813,21 ha).
Thứ ba, việc hình thành các mô hình sản xuất liên kết mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội. Cầu Kè đã triển khai 27 mô hình cánh đồng lớn trên tổng diện tích 7.170 ha vùng quy hoạch lúa chất lượng cao với hơn 6.531 lượt nông dân tham gia. Mô hình này giúp giảm chi phí vật tư, tăng năng suất từ 0,4 - 0,6 tấn/ha, tạo mức lợi nhuận cao hơn canh tác truyền thống từ 2,5 - 5,5 triệu đồng/ha/vụ.
Thứ tư, giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp ghi nhận mức bứt phá ngoạn mục. Bình quân 1 ha đất trồng trọt năm 2019 đạt 191,8 triệu đồng/ha/năm, tăng 107,62 triệu đồng so với mức 84,18 triệu đồng năm 2015 (tăng 127,8%). Đặc biệt, các vùng chuyên canh cây ăn trái mang lại nguồn thu khổng lồ: Cam sành đạt 320 triệu đồng/ha/năm, Xoài cát chu đạt 250 triệu đồng/ha/năm và Bưởi da xanh đạt đỉnh 450 triệu đồng/ha/năm.
Thảo luận kết quả
Khi mô tả các dữ liệu này trên biểu đồ cột và bảng tổng hợp cơ cấu, xu hướng dịch chuyển từ cây lương thực truyền thống sang cây trồng có lợi thế cạnh tranh cao được biểu hiện rất sắc nét. Thu nhập bình quân đầu người toàn huyện tăng từ 31,7 triệu đồng năm 2015 lên 52,64 triệu đồng năm 2019 (tăng 66,05%), đi cùng với tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo tăng từ 45% lên 63,37%.
Nguyên nhân căn bản của thành công trên xuất phát từ chính sách dồn điền đổi thửa, định hướng tái cơ cấu đúng đắn của chính quyền huyện khi xây dựng thành công 3 nhãn hiệu chứng nhận gồm Dừa sáp Hòa Tân, Măng cụt Tân Quy, Cam sành Trà Ốt; chuẩn hóa 1 sản phẩm OCOP 3 sao (Bưởi da xanh) và thành lập 2 Hợp tác xã đạt chứng nhận VietGAP.
Kết quả kiểm định EFA và Cronbach’s Alpha tương đồng với các kết luận của Bùi Tấn Đạt (2015) và Ngô Trường Duy (2018), chứng minh rằng nguồn lực sản xuất (vốn, trang thiết bị) và các điều kiện kinh tế - xã hội (hạ tầng thủy lợi, thị trường bao tiêu) là hai động lực có trọng số tác động cao nhất tới quyết định chuyển đổi sinh kế của nông hộ. Tuy nhiên, rủi ro tự nhiên vẫn là điểm nghẽn lớn khi lượng bốc hơi mùa khô đạt đỉnh 111 mm vào tháng 3 và hiện tượng hạn, mặn cục bộ đe dọa các dải đất trũng dưới 0,4m tại xã Hòa Ân và Phong Thạnh.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Quy hoạch và hoàn thiện các vùng sản xuất tập trung công nghệ cao: Ủy ban nhân dân huyện Cầu Kè và Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần hoàn tất điều chỉnh quy hoạch phân vùng nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2025; tập trung duy trì 7.170 ha lúa chất lượng cao tại 6 xã trọng điểm và mở rộng vùng chuyên canh cây ăn trái hữu cơ đạt 10.000 ha vào năm 2025, chuẩn hóa 100% diện tích theo tiêu chuẩn VietGAP và mã số vùng trồng xuất khẩu.
-
Mở rộng cơ chế cấp tín dụng ưu đãi và hỗ trợ lãi suất cho nông hộ: Ngân hàng Chính sách Xã hội phối hợp cùng các Ngân hàng Thương mại và Hội Nông dân huyện triển khai gói tín dụng nông nghiệp công nghệ cao trị giá ước tính 500 tỷ đồng trong giai đoạn 2021 - 2024; hỗ trợ giảm từ 1,5% đến 2% lãi suất vay vốn cho các hộ chuyển đổi diện tích lúa kém hiệu quả sang vườn cây ăn trái chuyên canh.
-
Nâng cấp hệ thống công trình thủy lợi thích ứng biến đổi khí hậu: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Trà Vinh cùng Ban Quản lý Dự án huyện đẩy nhanh tiến độ nạo vét, kiên cố hóa 21 km hệ thống đê bao, cống ngăn mặn dọc sông Hậu và kênh Trà Ngoa; mục tiêu trước năm 2024 kiểm soát 100% tình trạng xâm nhập mặn, bảo vệ an toàn nguồn nước ngọt tưới tiêu cho hơn 19.000 ha đất canh tác.
-
Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực và liên kết chuỗi giá trị nông sản: Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp huyện phối hợp cùng Ủy ban nhân dân 10 xã đẩy mạnh tập huấn kỹ thuật thâm canh hiện đại, nâng tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo từ 63,37% lên mức 75% vào năm 2025; kết nối tối thiểu 10 doanh nghiệp chế biến bao tiêu toàn bộ đầu ra cho các hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ hoạch định chính sách: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện Cầu Kè, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Trà Vinh cùng các phòng ban kinh tế địa phương sử dụng kết quả khảo sát và 12 giải pháp đề xuất làm căn cứ khoa học để xây dựng Kế hoạch phát triển nông nghiệp - nông thôn trung hạn 2021 - 2025.
- Ban quản trị Hợp tác xã và Doanh nghiệp chế biến nông sản: Các hợp tác xã trồng cây ăn trái và doanh nghiệp thu mua nông sản tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long khai thác số liệu về các chuỗi liên kết VietGAP, mô hình cánh đồng lớn để tối ưu hóa chi phí đầu vào và chuẩn hóa chuỗi cung ứng.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Các nhà nghiên cứu thuộc khối ngành Quản lý Kinh tế, Kinh tế Nông nghiệp, Phát triển Nông thôn kế thừa mô hình định lượng 4 nhân tố (20 biến quan sát) và quy trình xử lý dữ liệu EFA trong các công trình nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo.
- Nông hộ và chủ trang trại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long: Hộ sản xuất có thể tham khảo trực tiếp các chỉ tiêu chi phí - lợi nhuận thực tế của các mô hình Cam sành, Bưởi da xanh (thu nhập 320 - 450 triệu đồng/ha/năm) để định hướng chuyển đổi đất canh tác hiệu quả.
Câu hỏi thường gặp
Chuyển đổi từ đất trồng lúa sang cây ăn trái tại huyện Cầu Kè mang lại hiệu quả kinh tế chênh lệch bao nhiêu?
Trong thực tế giai đoạn 2015 - 2019, việc chuyển đổi 1.337,3 ha đất lúa sang cây ăn trái đã giúp tăng thu nhập bình quân từ mức 84,18 triệu đồng/ha lên 220 triệu đồng/ha/năm. Các loại cây đặc sản như Cam sành đạt 320 triệu đồng/ha và Bưởi da xanh đạt tới 450 triệu đồng/ha, cao gấp 3 đến 5 lần so với độc canh cây lúa.
Mô hình cánh đồng lớn tại Cầu Kè mang lại những lợi thế gì cho người nông dân?
Qua 27 mô hình triển khai trên 7.170 ha với hơn 6.531 lượt hộ tham gia, nông dân được cung ứng giống, phân bón đạt chuẩn với giá sỉ của đại lý cấp 1. Kết quả thực nghiệm cho thấy năng suất lúa tăng thêm từ 0,4 - 0,6 tấn/ha, giúp nông hộ gia tăng lợi nhuận thuần từ 2,5 - 5,5 triệu đồng/ha/vụ so với bên ngoài mô hình.
Đâu là những nhóm nhân tố chính chi phối quá trình chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp Cầu Kè?
Mô hình định lượng xác định 4 nhóm nhân tố gồm: Điều kiện tự nhiên, Điều kiện kinh tế - xã hội, Nguồn lực sản xuất nông hộ và Đặc điểm của người nông dân. Trong đó, các biến quan sát về vốn đầu tư, chính sách hỗ trợ và hệ thống thủy lợi đóng vai trò quyết định mức độ sẵn sàng chuyển đổi mô hình của hộ dân.
Huyện Cầu Kè đã xây dựng được các thương hiệu và chứng nhận nông sản tiêu biểu nào?
Tính đến năm 2019, huyện đã xác lập quyền bảo hộ thương hiệu cho 3 đặc sản là Dừa sáp Hòa Tân, Măng cụt Tân Quy, Cam sành Trà Ốt. Đồng thời, địa phương phát triển thành công 1 sản phẩm OCOP 3 sao cấp tỉnh là Bưởi da xanh và xây dựng 2 Hợp tác xã đạt chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP.
Giải pháp nào là then chốt để nông nghiệp Cầu Kè ứng phó với biến đổi khí hậu và hạn mặn?
Giải pháp trọng tâm là hoàn thiện hệ thống thủy lợi khép kín trên 21 km tuyến sông rạch kết nối sông Hậu, kết hợp chuyển đổi mùa vụ linh hoạt và bố trí lại giống cây trồng chịu hạn mặn tại các khu vực trũng thấp dưới 0,4m thuộc các xã Hòa Ân và Phong Thạnh.
Kết luận
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Cầu Kè duy trì ở mức cao, đạt bình quân 11,6%/năm trong giai đoạn 2015 - 2019, nâng tổng giá trị toàn ngành lên 5.115,8 tỷ đồng.
- Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng đạt hiệu quả rõ nét khi chuyển đổi 1.337,3 ha đất lúa sang cây ăn trái, đưa giá trị bình quân trên 1 ha đất trồng trọt lên 191,8 triệu đồng/năm.
- Triển khai thành công 27 mô hình cánh đồng lớn trên 7.170 ha đất quy hoạch lúa chất lượng cao, giúp gia tăng lợi nhuận từ 2,5 - 5,5 triệu đồng/ha/vụ cho hàng nghìn hộ nông dân.
- Xây dựng mô hình định lượng 4 nhóm nhân tố với 20 biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy qua Cronbach’s Alpha và EFA, phản ánh đúng thực tế sản xuất tại địa bàn.
- Đề xuất đồng bộ 12 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm giải quyết triệt để các rào cản về vốn, kỹ thuật, thủy lợi và liên kết chuỗi giá trị.
Công trình luận văn là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn phong phú, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho chiến lược phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Cầu Kè đến năm 2025. Để khai thác chi tiết hệ thống bảng biểu phân tích và hướng dẫn triển khai từng giải pháp kỹ thuật, bạn đọc và các nhà quản lý nên tham khảo trực tiếp toàn văn tài liệu nghiên cứu.