Đặt vấn đề nghiên cứu Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng từng bước được đổi mới và phát triển ngày càng đa dạng. Sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng cũng diễn ra ngày càng gay gắt. Bên cạnh việc phát triển nhiều loại hình dịch vụ mới, đa tiện ích phù hợp với từng đối tượng khách hàng thì huy động vốn vẫn là một trong những nghiệp vụ chủ yếu đối với hoạt động kinh doanh của nhiều Ngân hàng hiện nay, có ý nghĩa đến sự sống còn của một Ngân hàng. Tuy nhiên, các sản phẩm dịch vụ để huy động còn chưa được triển khai tốt nên lãi suất vẫn là công cụ cạnh tranh hữu hiệu giữa các Ngân hàng.
Do đó, trong năm vừa qua do thị trường tài chính tiền tệ trong và ngoài nước diễn biến phức tạp, lãi suất của Ngân hàng biến đổi nhanh chóng thì tình hình huy động vốn của các Ngân hàng cũng bị ảnh hưởng theo. Trong tình hình chung đó, công tác huy động vốn của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phong Điền - TPCT cũng có nhiều biến động. Bên cạnh đó, ở địa bàn huyện Phong Điền, kinh tế ngày càng phát triển, đời sống người dân ngày càng được nâng cao, nguồn vốn trong dân cũng tăng theo nhưng còn nhiều người dân vẫn chưa nhận thức hết vai trò của Ngân hàng nên Ngân hàng rất khó khăn để huy động được nguồn vốn nhàn rỗi của dân chúng. Thêm vào đó tình hình kinh tế năm 2008 gặp rất nhiều khó khăn do tác động của lạm phát trong nước cùng sự khủng hoảng kinh tế toàn cầu buộc Ngân hàng phải nỗ lực rất lớn mới có thể hoạt động hiệu quả được.
Do đó, để phát huy có hiệu quả chức năng là cầu nối giữa nơi thừa và nơi thiếu vốn, đáp ứng được nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh tế của huyện, vấn đề cốt lõi của Ngân hàng là phải có định hướng phát triển lâu dài cùng với những biện pháp huy động vốn một cách hiệu quả để thu hút nguồn tiền nhàn rỗi từ người dân. Đó là lý do em chọn đề tài “Thực trạng và các giải pháp đẩy mạnh hoạt động huy động vốn của NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phong Điền - TPCT”.S Lê Long Hậu 1 SVTH: Bùi Thị Minh Lý Thực trạng - giải pháp đẩy mạnh huy động vốn của NHN0 & PTNT Phong Điền 1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 1.1 Căn cứ khoa học Đề tài thực hiện có sự vận dụng kiến thức từ các môn học: Tiền tệ Ngân hàng, Nghiệp vụ Ngân hàng, Quản trị Ngân hàng, Phân tích hoạt động kinh doanh, Quản trị tài chính… 1.2 Căn cứ thực tiễn Trong năm 2008, nghiệp vụ huy động vốn của các Ngân hàng đã có những thay đổi rất lớn do những biến động khó lường của lãi suất tăng cao, rồi hạ nhanh kéo dài gần cả năm. Việc cạnh tranh trong hoạt động huy động vốn giữa các Ngân hàng vẫn chủ yếu phụ thuộc vào lãi suất do đó, trong bối cảnh lãi suất huy động giảm đáng kể trong đầu năm 2009, việc huy động tiền gửi có thể gặp trở ngại do lãi suất thấp. Như vậy, nguồn vốn cho vay sẽ bị ảnh hưởng nhất định.
Do đó, đưa ra giải pháp đẩy mạnh huy động vốn của Ngân hàng là cần thiết để nâng cao hơn khả năng cạnh tranh trong công tác huy động vốn của Ngân hàng mà không phụ thuộc quá nhiều vào lãi suất.3 Mục tiêu nghiên cứu 1.1 Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá tình hình huy động vốn của NHNo & PTNT huyện Phong Điền trong 3 năm vừa qua, từ đó thấy được những điểm mạnh cũng như điểm yếu để đưa ra những giải pháp nhằm đẩy mạnh hơn nữa hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng trong những năm tiếp theo.2 Mục tiêu cụ thể: - Đánh giá tình hình kinh doanh của Ngân hàng qua 3 năm 2006 – 2008. - Phân tích thực trạng công tác huy động vốn của Ngân hàng trong thời gian qua. - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của Ngân hàng qua đó thấy được những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội, đe dọa từ đó vận dụng ma trận SWOT đưa ra những giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả huy động vốn của Ngân hàng.S Lê Long Hậu 2 SVTH: Bùi Thị Minh Lý Thực trạng - giải pháp đẩy mạnh huy động vốn của NHN0 & PTNT Phong Điền 1.4 Phạm vi nghiên cứu 1.1 Về không gian Đề tài được thực hiện tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Phong Điền, TPCT.2 Về thời gian Số liệu phân tích trong thời gian 3 năm gần nhất 2006- 2008 nhằm đảm bảo tính thực tế của đề tài.3 Đối tượng nghiên cứu Hoạt động huy động vốn các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng.S Lê Long Hậu 3 SVTH: Bùi Thị Minh Lý Thực trạng - giải pháp đẩy mạnh huy động vốn của NHN0 & PTNT Phong Điền Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp luận 2.1 Đặc điểm của Vốn huy động Nguồn VHĐ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, thường chiếm hơn 50% TNV, các Ngân hàng hoạt động được là nhờ vào nguồn vốn này và là mục tiêu tăng trưởng hàng năm của các Ngân hàng. Là nguồn vốn không ổn định do khách hàng có thể rút tiền của họ khi cần ngay cả khi đó là tiền gửi có kỳ hạn chưa đến hạn.
VHĐ có chi phí sử dụng vốn cao do Ngân hàng vừa phải trả lãi cho khách hàng gửi, vừa phải trả phí bảo hiểm tiền gửi nhưng lại không được sử dụng hết để cho vay mà phải để lại một phần theo tỷ lệ dự trữ bắt buộc của Ngân hàng Nhà nước quy định. Đây cũng là nguồn vốn có tính cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng bởi vì muốn tăng trưởng tín dụng buộc các Ngân hàng phải tăng được nguồn VHĐ.2 Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn 2.1 Đối với nền kinh tế Ngân hàng tập trung hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội, biến tiền nhàn rỗi trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế. Đây là nguồn vốn rất quan trọng để đầu tư phát triển nền kinh tế. Ngoài ra, nghiệp vụ huy động vốn giúp NHNN kiểm soát khối lượng tiền tệ trong lưu thông qua việc sử dụng chính sách tiền tệ ( tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất cơ bản, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu, tỷ giá….
Chẳng hạn muốn thu hút bớt lượng tiền trong lưu thông, NHNN tăng lãi suất cơ bản, lãi suất chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, khống chế DN tín dụng, và ngược lại…. nhằm điều hòa lưu thông tiền tệ, kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả.2 Đối với Ngân hàng Nghiệp vụ huy động vốn mang lại nguồn vốn cho Ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác: tín dụng, đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ, GVHD: Th.S Lê Long Hậu 4 SVTH: Bùi Thị Minh Lý Thực trạng - giải pháp đẩy mạnh huy động vốn của NHN0 & PTNT Phong Điền phát triển khoa học công nghệ Ngân hàng. Nếu không có nghiệp vụ này thì Ngân hàng sẽ không đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình. Bên cạnh đó, thông qua nghiệp vụ này Ngân hàng có thể đo lường được sự tín nhiệm, uy tín của khách hàng đối với Ngân hàng qua đó có những giải pháp không ngừng đẩy mạnh hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng.3 Đối với khách hàng Qua nghiệp vụ huy động vốn, Ngân hàng cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ, tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi, được hưởng lãi từ đó tạo điều kiện cho họ tăng khả năng tiêu dùng trong tương lai.
Đồng thời giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận các dịch vụ hiện đại của Ngân hàng như là dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng, dịch vụ tín dụng khi họ cần vốn cho sản xuất… 2.3 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng - Đối tượng gửi tiền: Tổ chức, cá nhân người Việt Nam và người nước ngoài. - Loại tiền gửi: VND,USD, EURO - Lãi suất được công khai tại diểm giao dịch 2.1 Tiền gửi không kỳ hạn Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc các tổ chức gửi vào Ngân hàng để nhờ Ngân hàng giữ và thanh toán hộ. Khi gửi tiền vào khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho Ngân hàng. Đây là hình thức gửi tiền đơn giản nhất, tuy nhiên lãi suất rất thấp do đó những người gửi tiết kiệm mục đích của họ muốn sinh lời từ số tiền nhà rỗi của mình vì vậy mà họ ít chọn hình thức gửi tiền này.2 Tiền gửi có kỳ hạn Là loại tiền gửi mà trong đó có sự cam kết gửi tiền giữa khách hàng và Ngân hàng trong 1 kỳ hạn nhất định.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn thường được hưởng lãi suất cố định. Mục đích của khách hàng ở loại tiền gửi này là muốn sinh lời từ số tiền nhàn rỗi của mình vì vậy yếu tố lãi suất hợp lí là hết sức quan trọng. Tuy nhiên GVHD: Th.S Lê Long Hậu 5 SVTH: Bùi Thị Minh Lý Thực trạng - giải pháp đẩy mạnh huy động vốn của NHN0 & PTNT Phong Điền do đặc tính tâm lí khách hàng ở mỗi khu vực là khác nhau, ở trên địa bàn huyện do đây là khu vực nông thôn nên yêu cầu về sự an toàn của tiền gửi được khách hàng đặt lên hàng đầu do vậy mà doanh số huy động của Ngân hàng tăng qua các năm. Còn về sự đa dạng sản phẩm dịch vụ phục vụ cho khách hàng thì còn nhiều hạn chế.
Trong tiền gửi có kỳ hạn có các loại tiền gửi sau: - Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau toàn bộ - Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi sau định kỳ - Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi trước toàn bộ - Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi trước định kỳ - Tiết kiệm bậc thang theo thời gian - Tiết kiệm bậc thang theo số dư - Tiết kiệm gửi góp hàng tháng 2.3 Tiền gửi khác Tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác, tiền gửi qua phát hành thẻ ATM ….4 Các chỉ tiêu phân tích nguồn VHĐ 2.1 Tổng quát nguồn vốn Chỉ số này sẽ giúp nhà phân tích biết được cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng.