Chương 1: Các vấn đề cơ bản về bảo lãnh và hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng hoạt động bảo lãnh tại Agribank Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động bảo lãnh trong hệ thống Agribank 14 CHƢƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ BẢO LÃNH VÀ HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Những vấn đề cơ bản về bảo lãnh của ngân hàng thương mại 1. Khái niệm bảo lãnh ngân hàng Bảo lãnh ngân hàng là cam kết của ngân hàng dƣới hình thức thƣ bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng khi khách hàng không thực hiện đúng và đẩy đủ các nghĩa vụ đã thỏa thuận với bên yêu cầu bảo lãnh, đƣợc quy định cụ thể tại thƣ bảo lãnh của ngân hàng Tại Việt Nam, Điều 2 Quy chế Bảo lãnh ngân hàng ban hành kèm theo Quyết định số 26/2006/QĐ – NHNN ngày 26/6/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc, bảo lãnh ngân hàng đƣợc định nghĩa nhƣ sau: Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của TCTD (bên bảo lãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho TCTD số tiền đã được trả thay.
Nhƣ vậy, theo đ ịnh nghĩa trên có thể hiểu, một giao dịch bảo lãnh Ngân hàng bao giờ cũng liên quan đến 3 bên: Ngân hàng bên bảo lãnh, Bên đƣợc bảo lãnh và Bên thụ thƣởng bảo lãnh. Cụ thể: + Bên bảo lãnh: là bên phát hành bảo lãnh nhƣ Ngân hàng Nhà nƣớc, ngân hàng thƣơng mại và các TCTD khác theo quy định của pháp luật. Sau đây, ta sẽ chỉ nghiên cứu tới bảo lãnh do các NHTM phát hành. + Bên được bảo lãnh: là bên yêu cầu đƣợc bảo lãnh, có thể là các TCTD khác, các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh họp pháp tại Việt Nam, hộ kinh doanh cá thể, các tổ chức kinh tế nƣớc ngoài tham gia các hợp đồng hợp tác liên doanh và tham gia đấu thầu các dự án tại Việt Nam hoặc vay vốn để thực hiện các dự án đầu tƣ tại Việt nam.
15 + Bên thụ hưởng bảo lãnh hay bên nhận bảo lãnh: là các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nƣớc có quyền thụ hƣởng cam kết bảo lãnh của bên bảo lãnh. Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng Trong một nghiệp vụ bảo lãnh luôn tồn tại mối quan hệ đa phương Trong một nghiệp vụ bảo lãnh, tồn tại mối quan hệ giữa ba bên ngân hàng, bên đƣợc bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh. Quan hệ giữa bên đƣợc bảo lãnh và bên thụ hƣởng bảo lãnh là mối quan thƣơng mại – mối quan hệ gốc – cơ sở phát sinh yêu cầu bảo lãnh. Do đó, hợp đồng bảo lãnh và cam kết bảo lãnh phải đƣợc lập trên cơ sở các điều khoản của hợp đồng thƣơng mại.
Quan hệ giữa ngân hàng bảo lãnh và bên đƣợc bảo lãnh là mối quan hệ giữa bên cấp tín dụng và khách hàng nhận tín dụng. Quan hệ giữa ngân hàng bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh là mối quan hệ đảm bảo bằng uy tín và khả năng tài chính. Nghĩa vụ tài chính của ngân hàng đối với bên nhận bảo lãnh chỉ phát sinh khi có sự vi phạm hợp đồng thƣơng mại của bên đƣợc bảo lãnh. Trong một số trƣờng hợp, hoạt động bảo lãnh ngân hàng còn phức tạp hơn với sự tham gia của một số bên trung gian nhƣ ngân hàng thông báo, ngân hàng xác nhận bảo lãnh… Bảo lãnh ngân hàng mang tính độc lập Một đặc tính hết sức quan trọng của nghiệp vụ bảo lãnh là tính độc lập tƣơng đối với hợp đồng chính.
Mặc dù có quan hệ chặt chẽ với hợp đồng thƣơng mại ký kết giữa bên thụ hƣởng và bên đƣợc bảo lãnh, cam kết bảo lãnh có hiệu lực độc lập với các văn bản khác. Điều đó có nghĩa là, nghĩa vụ tài chính của ngân hàng đối với bên thụ hƣởng chỉ phát sinh khi hành động vi phạm hợp đồng của bên đƣợc bảo lãnh là một trong các điều khoản của cam kết bảo lãnh. Theo UCP 845 của ICC (phòng thƣơng mại quốc tế), “Về bản chất bảo lãnh là giao dịch tách rời khỏi hợp đồng cơ sở hay các điều kiện dự thầu mà bảo lãnh lấy làm căn cứ và bên nhận bảo lãnh không hề quan tâm hay bị ràng buộc bởi hợp đồng và các điều kiện dự thầu đó, dù có trích tham chiếu đến chúng trong bảo lãnh .” 16 Tính độc lập của bảo lãnh phụ thuộc vào chính các điều kiện của bảo lãnh. Nếu bảo lãnh quy định việc thanh toán là theo yêu cầu của ngƣời thụ hƣởng thì ngƣời thụ hƣởng có quyền lập yêu cầu thanh toán mà không cần thiết phải chứng minh việc vi phạm của ngƣời đƣợc bảo lãnh.
Ngƣợc lại, nếu cam kết bảo lãnh yêu cầu kèm chứng từ thì ngƣời thụ hƣởng phải xuất trình đầy đủ bộ chứng từ theo quy định đến ngân hàng phát hành thì mới nhận đƣợc thanh toán. Tính độc lập còn đƣợc thể hiện ở chỗ ngân hàng có quyền truy đòi kho ản tiền bảo lãnh đã trả thay cho khách hàng sau khi đã trả thay cho khách hàng ngay sau khi ngân hàng thực hiện yêu cầu thanh toán từ bên nhận bảo lãnh mà không hề bị ảnh hƣởng bởi các điều khoản của hợp đồng gốc. Bảo lãnh ngân hàng là một hoạt động ngoại bảng nhưng lại được quản lý như một nghiệp vụ tín dụng Bản chất của bảo lãnh là một hình thức tài trợ thông qua uy tín. Khi phát hành một cam kết bảo lãnh, bảng cân đối tài sản của ngân hàng không hề bị thay đổi.
Do vậy, nghiệp vụ bảo lãnh đƣợc coi là một hoạt động ngoại bảng. Tuy nhiên, trong trƣờng hợp bên đƣợc bảo lãnh vi phạm hợp đồng theo các điều khoản đƣợc nghi trong cam kết bảo lãnh, ngân hàng buộc phải sử dụng nguồn vốn của mình để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với bên nhận bảo lãnh. Nếu bên đƣợc bảo lãnh chƣa hoàn trả ngay cho ngân hàng, ngân hàng sẽ cấp một khoản tín dụng bắt buộc cho bên đƣợc bảo lãnh. Khi đó, nghiệp vụ bảo lãnh sẽ tác động đến bảng cân đối tài sản của ngân hàng, ảnh hƣởng đến khả năng thanh khoản và các chỉ tiêu tài chính của ngân hàng.
Bởi vây, tuy là một hoạt động ngoại bảng, bảo lãnh vẫn phải đƣợc giám sát và quản lý một cách chặt chẽ nhƣ các hình thức cấp tín dụng khác. Phân loại bảo lãnh Ngân hàng 1. Căn cứ vào bản chất của bảo lãnh Bảo lãnh đồng nghĩa vụ: Là loại bảo lãnh mang tính truyền thống. Đặc trƣng của loại bảo lãnh này là ngân hàng và ngƣời đƣợc bảo lãnh đƣợc xem là cùng nghĩa vụ.
17 Bảo lãnh độc lập: là loại bảo lãnh của ngân hàng hiện đại. Cơ chế hoạt động dựa trên hai nguyên tắc là nguyên tắc độc lập và nguyên tắc hoàn toàn phù hợp. Căn cứ vào mục đích bảo lãnh Bảo lãnh dự thầu: là cam kết của ngân hàng với chủ đầu tƣ (hay chủ thầu) về việc trả tiền phạt thay cho bên dự thầu nếu bên dự thầu vi phạm các quy định trong hợp đồng dự thầu. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là cam kết của ngân hàng về việc chi trả tổn thất thay cho khách hàng nếu khách hàng không thực hiện đầy đủ hợp đồng nhƣ cam kết, gây tổn thất cho bên thứ ba.
Bảo lãnh đảm bảo hoàn trả tiền ứng trƣớc: trƣớc là cam kết của ngân hàng về việc hoàn trả tiền ứng trƣớc cho bên mua (ngƣời hƣởng bảo lãnh) nếu bên cung cấp (ngƣời đƣợc bảo lãnh) không trả hoặc trả không đầy đủ. Bảo lãnh bảo hành chất lƣợng sản phẩm theo hợp đồng: là loại bảo lãnh mà ngân hàng bảo lãnh cam kết với chủ thầu trong trƣờng hợp chủ thầu vi phạm hợp đồng về chất lƣợng sản phẩm phải bồi thƣờng cho chủ thầu mà nhà thầu không bồi thƣờng hoặc bồi thƣờng không đủ thì ngân hàng bảo lãnh phải chịu trách nhiệm trả thay cho nhà thầu. Bảo lãnh bảo đảm thanh toán: là cam kết của ngân hàng về việc thanh toán tiền theo đúng hợp đồng thanh toán cho ngƣời thụ hƣởng nếu khách hàng c ủa ngân hàng không thanh toán đủ. Bảo lãnh hoàn trả vốn vay: là cam kết của ngân hàng đối với ngƣời cho vay (TCTD, các cá nhân.) về việc sẽ trả gốc và lãi đúng hạn nếu khách hàng (ngƣời đi vay) không trả đƣợc.
Căn cứ vào phương thức phát hành bảo lãnh Bảo lãnh trực tiếp Là loại bảo lãnh trong đó ngân hàng phát hành bảo lãnh chịu trách nhiệm trực tiếp cho bên đƣợc bảo lãnh, ngƣời đƣợc bảo lãnh chịu trách nhiệm bồi hoàn 18 trực tiếp cho ngân hàng phát hành bảo lãnh. Bảo lãnh trực tiếp thông thƣờng có ba bên tham gia: ngân hàng phát hành bảo lãnh, ngƣời đƣợc bảo lãnh và ngƣời thụ hƣởng bảo lãnh. Trƣờng hợp ngƣời thụ hƣởng là ngƣời nƣớc ngoài có thể có thêm ngân hàng ở cùng quốc gia với ngƣời thụ hƣởng bảo lãnh trong vai trò ngân hàng thông báo. Sơ đồ bảo lãnh trực tiếp Các mối quan hệ trong sơ đồ (1) Ngƣời đƣợc bảo lãnh và ngƣời thụ hƣởng thoả thuận hợp đồng chính (hợp đồng thƣơng mại).
(2) Ngƣời đƣợc bảo lãnh đề nghị ngân hàng mình phát hành bảo lãnh cho ngƣời thụ hƣởng. (3) Ngân hàng bảo lãnh phát hành bảo lãnh cho ngân hàng thông báo. (4) Ngân hàng thông báo thông báo cho ngƣời thụ hƣởng về bảo lãnh của ngân hàng phục vụ ngƣời mua. (5) Trƣờng hợp ngân hàng bảo lãnh phát hành bảo lãnh trực tiếp đến ngƣời thụ hƣởng không thông qua ngân hàng thông báo.
Bảo lãnh gián tiếp 19 Là loại bảo lãnh trong đó ngân hàng bảo lãnh đã phát hành bảo lãnh theo chỉ thị của một ngân hàng trung gian phục vụ cho bên đƣợc bảo lãnh dựa trên một loại bảo lãnh khác gọi là bảo lãnh đối ứng hoặc thƣ tín dụng dự phòng. Sơ đồ bảo lãnh gián tiếp (1) Ngƣời đƣợc bảo lãnh và ngƣời thụ hƣởng thoả thuận hợp đồng chính. (3) Ngân hàng thứ nhất phát hành bảo lãnh đối ứng cho ngân hàng thứ hai. (4) Ngân hàng thứ hai phát hành bảo lãnh cho ngƣời thụ hƣởng thông qua ngân hàng thông báo.
(5) Ngân hàng thông báo thông báo cho ngƣời thụ hƣởng về bảo lãnh của ngân hàng thứ hai. (6) Ngân hàng thứ hai có thể phát hành bảo lãnh trực tiếp đến ngƣời thụ hƣởng, không thông qua ngân hàng thông báo.