Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò nòng cốt trong sự phát triển kinh tế toàn cầu và công cuộc xóa đói giảm nghèo tại các quốc gia đang phát triển. Tại Việt Nam, tính đến cuối năm 2021, cả nước có khoảng 800.000 doanh nghiệp, trong đó khối doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 98%, đóng góp xấp xỉ 40% GDP, 30% nguồn thu ngân sách nhà nước và thu hút gần 60% lực lượng lao động xã hội. Ngành nông nghiệp tiếp tục khẳng định vị thế trụ đỡ của nền kinh tế khi tạo ra 85% việc làm tại nông thôn và bảo đảm sinh kế cho hơn 65% dân số cả nước. Mặc dù giữ vị thế trung tâm kinh tế - chính trị của vùng Đồng bằng sông Hồng với điều kiện tự nhiên và hạ tầng thuận lợi, số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2021 chỉ chiếm 0,32% tổng số doanh nghiệp toàn thành phố.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, năng lực nội sinh hạn chế và sức ép đô thị hóa nhanh chóng tại Thủ đô. Mục tiêu tổng quát của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng phát triển, phân tích các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp đồng bộ nhằm phát triển bền vững các doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp tại Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu về không gian bao quát toàn bộ địa bàn thành phố Hà Nội; phạm vi thời gian sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2021 và dữ liệu khảo sát sơ cấp giai đoạn 2019 - 2022. Đề tài mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, cung cấp hệ thống luận cứ xác đáng nhằm cải thiện các chỉ số tài chính, quy mô vốn, năng suất lao động và nâng cao năng lực cạnh tranh cho khu vực kinh tế then chốt này.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của nhiều nền tảng lý thuyết kinh tế phát triển và quản trị kinh doanh hiện đại. Trước hết, lý thuyết tăng trưởng doanh nghiệp của Scott và Bruce xác định vòng đời doanh nghiệp quy mô nhỏ trải qua 5 giai đoạn tiến triển tuần tự: khởi đầu, tồn tại, tăng trưởng, mở rộng và trưởng thành. Ở mỗi giai đoạn, quy mô vốn, trình độ tổ chức và năng lực nghiên cứu phát triển sản phẩm có sự biến đổi rõ rệt. Thứ hai, mô hình đo lường năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp của Momaya cùng các tiếp cận từ Cetindamar và Kilitcioglu được vận dụng để nhận diện ba trụ cột chính: tài sản cạnh tranh nội sinh, tiến trình quản trị kinh doanh và hiệu suất đầu ra trên thị trường.

Bên cạnh đó, luận án vận dụng các khái niệm tiêu chuẩn theo khung pháp lý Việt Nam tại Nghị định 39/2018/NĐ-CP và Nghị định 80/2021/NĐ-CP. Theo đó, doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp được xác định dựa trên tiêu chí quy mô lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người, tổng doanh thu năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng. Nghiên cứu tập trung phân tích 4 khái niệm hạt nhân gồm: tăng trưởng quy mô số lượng doanh nghiệp, chuyển dịch cơ cấu theo hình thức sở hữu hiện đại, nâng cao chất lượng hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua các chỉ số sinh lời, và năng lực thích ứng với tiến trình chuyển đổi số nông nghiệp 4.0.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thông qua 3 hướng tiếp cận chính: tiếp cận hệ thống, tiếp cận thể chế và tiếp cận theo khu vực kinh tế. Dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2021 được thu thập có hệ thống từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê thành phố Hà Nội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cùng các báo cáo ngành chuyên sâu.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra chọn mẫu trực tiếp 100 chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội, phân bổ theo các loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và các phân ngành trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất kết hợp. Cỡ mẫu 100 được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện, bảo đảm tính đại diện thống kê cho các tiểu vùng sinh thái nông nghiệp của Thủ đô. Ngoài ra, nghiên cứu thực hiện 15 cuộc phỏng vấn sâu với các chuyên gia, cán bộ phụ trách chuyên môn tại các cơ quan quản lý nhà nước để thu thập thông tin định tính đa chiều.

Các phương pháp phân tích định lượng và định tính bao gồm: thống kê mô tả, thống kê so sánh thời gian, đánh giá mức độ hài lòng theo thang đo Likert 5 điểm và phân tích ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT). Việc lựa chọn kết hợp các phương pháp này giúp kiểm định chặt chẽ mối liên hệ giữa các biến số thể chế, hạ tầng, công nghệ với năng lực tài chính và hiệu quả sinh lời của doanh nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2017 - 2021 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu tổ chức, số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp tại Hà Nội có sự gia tăng nhưng tỷ trọng luôn duy trì ở mức rất thấp, chỉ chiếm 0,32% tổng số doanh nghiệp toàn thành phố vào năm 2021. Đã có sự chuyển dịch cơ cấu tích cực khi tỷ trọng khu vực kinh tế tư nhân chiếm trên 95%, trong đó mô hình công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm tỷ lệ chủ đạo, thay thế dần các hình thức kinh doanh cá thể phân tán.

Thứ hai, về sức khỏe tài chính và năng lực quản trị vốn, trong giai đoạn 2019 - 2021 chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19, hệ số nợ của các doanh nghiệp khảo sát đều duy trì ở mức dưới 1,0 (dao động trong ngưỡng an toàn từ 0,45 đến 0,78). Điều này cho thấy khả năng kiểm soát đòn bẩy tài chính và quản lý rủi ro nợ vay khá thận trọng. Tuy nhiên, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) chỉ đạt mức 1,8% - 2,6% và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) dao động quanh mức 4,2% - 5,8% trong năm 2020, thấp hơn đáng kể so với mức trung bình của các doanh nghiệp nông lâm thủy sản quy mô lớn trên cả nước.

Thứ ba, về năng lực thu hút và sử dụng lao động, số lượng lao động bình quân trên một doanh nghiệp có xu hướng giảm liên tục khoảng 12% - 18% ngay từ thời điểm trước dịch Covid-19. Thu nhập bình quân của người lao động chỉ đạt từ 5,5 đến 6,5 triệu đồng/người/tháng, dẫn đến thực trạng khu vực sản xuất nông nghiệp ngày càng kém hấp dẫn đối với lực lượng lao động trẻ có tay nghề cao so với khu vực thương mại và dịch vụ đô thị.

Thứ tư, về năng lực cạnh tranh và đổi mới công nghệ, các doanh nghiệp hình thức công ty cổ phần thể hiện năng lực cạnh tranh vượt trội hơn khối công ty trách nhiệm hữu hạn về cả doanh thu và khả năng mở rộng kênh phân phối. Xét theo lĩnh vực hoạt động, các doanh nghiệp chuyên về trồng trọt ghi nhận biên lợi nhuận cao hơn nhóm chăn nuôi khoảng 3,5% - 5,0%. Tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số đạt mức khoảng 35% - 40%, nhưng chủ yếu dừng lại ở các giao dịch cơ bản, chưa đi sâu vào tự động hóa sản xuất hay quản lý chuỗi cung ứng khép kín.

Thảo luận kết quả

Khi xem xét dữ liệu qua biểu đồ diễn biến số lượng doanh nghiệp và bảng đối chiếu các chỉ số sinh lời ROA, ROE, nguyên nhân của tỷ suất sinh lời khiêm tốn bắt nguồn từ chi phí vận hành cao, quy mô sản xuất nhỏ lẻ và tính chu kỳ đặc thù của sinh vật học. Các rào cản về tiếp cận đất đai, thủ tục giao đất, thuê đất nông nghiệp kéo dài làm hạn chế việc đầu tư tài sản cố định dài hạn. So với các công trình nghiên cứu trước đây tại các tỉnh thuần nông như Đắk Lắk hay Hòa Bình, doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp tại Hà Nội chịu áp lực cạnh tranh gay gắt hơn nhiều về chi phí cơ hội của đất đai và tiền lương nhân công.

Dữ liệu bảng phân tích ma trận năng lực cạnh tranh minh chứng rằng các doanh nghiệp nông nghiệp Thủ đô thiếu lợi thế cạnh tranh về giá thành, trong khi thương hiệu và khả năng nghiên cứu sản phẩm mới còn yếu. Điểm nghẽn lớn nhất trong việc mở rộng quy mô xuất phát từ việc thành phố chưa có các chính sách cơ chế hỗ trợ mang tính đặc thù riêng biệt nhằm cụ thể hóa Nghị định 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ về khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm phát triển bền vững mạng lưới doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2024 - 2030, luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, hoàn thiện và thực thi đồng bộ hệ thống cơ chế chính sách hỗ trợ doanh nghiệp. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần khẩn trương ban hành đề án chính sách hỗ trợ đặc thù cho doanh nghiệp nông nghiệp đô thị, tập trung vào việc rút ngắn 30% thời gian giải quyết thủ tục hành chính về cấp phép và chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp công nghệ cao trước năm 2026.

Thứ hai, nâng cao chất lượng đầu tư công và dịch vụ công ngoại thành. Ban Quản lý dự án các huyện ngoại thành cần tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95% hằng năm, hoàn thiện hạ tầng thủy lợi nội đồng, mạng lưới giao thông liên xã và hệ thống kho vận logistics lạnh tại các vùng sản xuất nông nghiệp chuyên canh giai đoạn 2024 - 2028.

Thứ ba, khai thông và tăng cường khả năng tiếp cận nguồn lực tài chính, tín dụng. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh thành phố Hà Nội chỉ đạo các ngân hàng thương mại triển khai các gói tín dụng ưu đãi với lãi suất giảm 1,5% - 2,0%/năm cho doanh nghiệp nông nghiệp tuần hoàn; đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố nhằm nâng tỷ lệ doanh nghiệp tiếp cận được vốn vay thế chấp bằng tài sản hình thành trên đất lên mức 45% vào năm 2027.

Thứ tư, thúc đẩy năng lực tiếp cận công nghệ và đẩy mạnh chuyển đổi số. Trung tâm Khuyến nông Hà Nội phối hợp cùng các trường đại học, viện nghiên cứu tổ chức các chương trình chuyển giao khoa học kỹ thuật, hướng tới mục tiêu 100% doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp có trang thông tin điện tử và trên 60% doanh nghiệp áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm bằng mã QR trước năm 2028.

Thứ năm, phát triển liên kết chuỗi giá trị và xúc tiến thương mại nông sản. Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành phố Hà Nội cần đóng vai trò cầu nối tổ chức định kỳ 10 - 15 hội chợ xúc tiến thương mại nông sản an toàn mỗi năm, đẩy mạnh liên kết giữa doanh nghiệp nông nghiệp với các hệ thống phân phối hiện đại và sàn thương mại điện tử lớn nhằm mở rộng thị phần tiêu thụ nội địa và hướng đến xuất khẩu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, các cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước như Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, cùng chính quyền các quận, huyện ngoại thành. Luận văn cung cấp bức tranh số liệu thực chứng để xây dựng các quy hoạch phát triển nông nghiệp sinh thái, hoàn thiện quy chế quản lý đất đai và triển khai các gói trợ cấp kinh tế phù hợp với thực tiễn Thủ đô.

Thứ hai, các chủ sở hữu và đội ngũ cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp. Luận văn đóng vai trò như bộ cẩm nang chiến lược giúp doanh nghiệp tự đánh giá năng lực cạnh tranh, nhận diện các nút thắt trong quản trị chi phí, từ đó lựa chọn mô hình tổ chức công ty cổ phần hiện đại và xây dựng lộ trình đổi mới công nghệ thích ứng với các biến động thị trường.

Thứ ba, các tổ chức tín dụng, quỹ đầu tư phát triển và các hiệp hội ngành nghề. Báo cáo tài chính và phân tích hệ số nợ, chỉ số ROA, ROE trong luận văn giúp các ngân hàng thương mại thiết lập quy trình thẩm định rủi ro tín dụng sát thực tế, từ đó thiết kế các gói sản phẩm tài chính chuyên biệt cho khu vực nông nghiệp công nghệ cao.

Thứ tư, các giảng viên, nhà nghiên cứu, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế và Kinh tế nông nghiệp. Công trình cung cấp khung phân tích đa chiều, phương pháp kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp 5 năm và khảo sát thực địa 100 doanh nghiệp, làm tài liệu tham khảo giá trị cho các công trình nghiên cứu mở rộng trong tương lai.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp tại Hà Nội hiện chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm trong tổng số doanh nghiệp toàn thành phố? Theo số liệu thống kê trong luận án, tính đến năm 2021, số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm vỏn vẹn 0,32% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Thủ đô. Tỷ lệ này phản ánh thực tế ngành nông nghiệp Thủ đô đang đối mặt với sự thu hẹp về quy mô số lượng doanh nghiệp do áp lực cạnh tranh mạnh mẽ từ các ngành thương mại, dịch vụ và tiến trình đô thị hóa.

Tại sao hệ số nợ của các doanh nghiệp nông nghiệp khảo sát duy trì dưới mức an toàn nhưng hiệu quả sinh lời vẫn thấp? Hệ số nợ của 100 doanh nghiệp khảo sát giai đoạn 2019 - 2021 đều nhỏ hơn 1,0 do các doanh nghiệp kiểm soát tài chính thận trọng và gặp rào cản khi tiếp cận vốn vay ngân hàng. Tuy nhiên, hiệu quả sinh lời ROA chỉ đạt 1,8% - 2,6% và ROE chỉ đạt 4,2% - 5,8% do chi phí đầu vào tăng cao, công nghệ sản xuất chưa đồng bộ và thiếu chuỗi liên kết tiêu thụ giá trị cao.

Đâu là rào cản lớn nhất đối với việc đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp nông nghiệp nhỏ và vừa Hà Nội? Khoảng 65% chủ doanh nghiệp được phỏng vấn khẳng định nguồn vốn tự có hạn hẹp và khó tiếp cận vốn vay ưu đãi là rào cản hàng đầu. Ngoài ra, việc thiếu hụt nhân lực kỹ thuật am hiểu công nghệ 4.0 và chi phí đầu tư máy móc hiện đại như hệ thống nhà màng, cảm biến tự động hóa quá lớn so với quy mô doanh thu cũng làm chậm tốc độ đổi mới công nghệ.

Loại hình doanh nghiệp nào tại Hà Nội thể hiện năng lực cạnh tranh vượt trội hơn trong lĩnh vực nông nghiệp? Kết quả nghiên cứu thực nghiệm chỉ ra rằng mô hình công ty cổ phần thể hiện năng lực cạnh tranh tổng hợp tốt hơn mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn. Các công ty cổ phần có khả năng huy động vốn đa dạng hơn, tính minh bạch cao hơn và năng lực nghiên cứu mở rộng sản phẩm mới cao hơn khoảng 15% - 20% so với các loại hình còn lại.

Chính sách đất đai hiện nay tác động như thế nào đến khả năng phát triển quy mô của doanh nghiệp nông nghiệp? Hơn 70% doanh nghiệp khảo sát đánh giá thủ tục thuê đất và tích tụ ruộng đất còn phức tạp, thời hạn cho thuê ngắn và chi phí giải phóng mặt bằng cao. Việc khó thiết lập mặt bằng sản xuất ổn định, tập trung khiến doanh nghiệp e ngại đầu tư các công trình sơ chế, bảo quản và xây dựng hạ tầng kỹ thuật cố định trên đất nông nghiệp.

Kết luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, xây dựng khung phân tích toàn diện về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất nông nghiệp trong bối cảnh đô thị hóa và chuyển đổi số.
  • Phản ánh trung thực thực trạng phát triển của các doanh nghiệp nông nghiệp Hà Nội với tỷ trọng khiêm tốn chỉ 0,32%, kiểm soát nợ an toàn dưới mức 1,0 nhưng hiệu suất sinh lời ROA và ROE còn thấp hơn bình quân cả nước.
  • Xác định mô hình công ty cổ phần và nhóm ngành trồng trọt là những điểm sáng có năng lực cạnh tranh vượt trội, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn chính về đất đai, vốn tín dụng và công nghệ.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với các mốc thời gian thực hiện cụ thể từ năm 2024 đến năm 2030, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, ngân hàng và hiệp hội ngành nghề.
  • Luận án là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích; các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu nên vận dụng ngay các phát hiện thực chứng và giải pháp khuyến nghị để thúc đẩy kinh tế nông nghiệp Thủ đô phát triển bền vững, hiện đại.