Tổng quan nghiên cứu

Sa Pa là một trong những trung tâm du lịch trọng điểm quốc gia, ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ sau khi tuyến cao tốc Nội Bài - Lào Cai thông xe năm 2014 và Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1927/QĐ-TTg ngày 01/12/2017 công nhận Khu du lịch quốc gia Sa Pa. Lượng du khách đến địa bàn tăng trưởng vượt bậc từ trên 800.000 lượt năm 2016 lên 1.000.000 lượt năm 2017 và đạt trên 1.500.000 lượt năm 2018. Song hành với sự bùng nổ du lịch, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Sa Pa đã tăng từ 265 tỷ đồng năm 2016 lên 291 tỷ đồng năm 2017 và chạm mốc 394 tỷ đồng năm 2018. Tuy nhiên, tốc độ tăng thu ngân sách vẫn chưa tương xứng với tiềm năng tăng trưởng kinh tế thực tế, đặc biệt là khu vực doanh nghiệp kinh doanh nhà hàng, khách sạn.

Thực trạng trốn thuế, khai man doanh thu phòng nghỉ, không xuất hóa đơn khi cung cấp dịch vụ và không đăng ký đầy đủ khách lưu trú diễn ra phổ biến, gây thất thu ngân sách nghiêm trọng. Số liệu xử lý vi phạm thuế tại Chi cục Thuế huyện Sa Pa cho thấy năm 2016 xử lý 38 đơn vị với tổng số tiền 1.847 triệu đồng, năm 2017 xử lý 50 đơn vị với 11.531 triệu đồng và năm 2018 xử lý 30 đơn vị với số tiền phạt, truy thu trên 6.000 triệu đồng. Trước bối cảnh đó, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Ngọc Sơn (2020) thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện thực trạng giai đoạn 2016 - 2018, khảo sát sơ cấp năm 2019 và đề xuất các giải pháp quản lý thu thuế đồng bộ giai đoạn 2020 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết tài chính công và lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế, khẳng định thuế là công cụ điều tiết vĩ mô và là nguồn thu cốt lõi chiếm trên 80% tổng thu ngân sách nhà nước tại các địa phương. Bên cạnh đó, tác giả vận dụng mô hình quản lý rủi ro và giám sát tuân thủ thuế theo chuẩn mực của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế, kết hợp quy định của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.

Khung lý thuyết tập trung làm rõ 5 khái niệm trọng tâm:

  • Quản lý thu thuế doanh nghiệp: Hệ thống hoạt động tổ chức, điều hành và kiểm soát của cơ quan thuế nhằm bảo đảm người nộp thuế thực hiện đầy đủ nghĩa vụ vào ngân sách nhà nước.
  • Thủ tục hành chính thuế: Chuỗi quy trình đăng ký, tự khai, tự tính, nộp thuế và ấn định thuế theo luật định.
  • Giám sát tuân thủ pháp luật thuế: Cơ chế theo dõi thông tin, nhận diện rủi ro và tiến hành thanh tra, kiểm tra chuyên đề.
  • Chế tài quản lý thuế: Các biện pháp cưỡng chế hành chính thuế, xử phạt vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
  • Dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế: Các giải pháp tuyên truyền, đối thoại và cung cấp tiện ích công nghệ nhằm giảm thiểu chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong mốc thời gian nghiên cứu toàn diện. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết thu ngân sách của Chi cục Thuế huyện Sa Pa giai đoạn 2016 - 2018, trích xuất từ hệ thống quản lý thuế tập trung TMS, phần mềm quản lý báo cáo tài chính BCTC, hệ thống thanh tra kiểm tra TTR, niên giám thống kê huyện Sa Pa và các đề án của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát bằng bảng hỏi trong năm 2019 với cỡ mẫu nghiên cứu gồm toàn bộ 88 doanh nghiệp kinh doanh nhà hàng, khách sạn đang hoạt động trên địa bàn huyện Sa Pa (gồm 55 doanh nghiệp khách sạn, 13 doanh nghiệp nhà hàng và 20 doanh nghiệp kinh doanh kết hợp nhà hàng - khách sạn) cùng toàn bộ 5 cán bộ chuyên trách quản lý thuế doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Sa Pa. Phương pháp chọn mẫu là điều tra toàn bộ tổng thể nhằm loại trừ triệt để sai số chọn mẫu, bao quát 100% đối tượng kinh doanh lưu trú, ẩm thực có tư cách pháp nhân trên địa bàn.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp giữa phân tổ thống kê, thống kê mô tả và phương pháp kiểm định so sánh giá trị trung bình qua thang đo Likert 5 mức độ (từ 1,00 đến 5,00 với khoảng cách phân lớp 0,80). Tác giả lựa chọn các phương pháp này vì khả năng xử lý định lượng chuẩn xác trên phần mềm SPSS và Excel, giúp đối chiếu khách quan sự khác biệt về nhận thức và đánh giá hiệu quả quản lý giữa cơ quan thuế và người nộp thuế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô doanh nghiệp và số thu thuế từ lĩnh vực lưu trú, ẩm thực có sự tăng trưởng nhưng còn mất cân đối nghiêm trọng. Tính đến ngày 31/12/2018, huyện Sa Pa có 88 doanh nghiệp kinh doanh nhà hàng, khách sạn, trong đó loại hình khách sạn chiếm tỷ lệ áp đảo 62,5% (55 đơn vị), doanh nghiệp tích hợp chiếm 22,7% (20 đơn vị) và doanh nghiệp thuần nhà hàng chiếm 14,8% (13 đơn vị). Tổng thu ngân sách toàn huyện năm 2018 đạt 394 tỷ đồng, tăng 48,6% so với mức 265 tỷ đồng của năm 2016, song số thu từ khối nhà hàng, khách sạn chỉ tăng bình quân khoảng 12% đến 15% mỗi năm, thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng trưởng khách du lịch bình quân gần 37%/năm.

Thứ hai, việc chấp hành thủ tục kê khai thuế còn mang tính hình thức. Tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn của các doanh nghiệp nhà hàng, khách sạn dao động quanh mức 85% đến 90%. Nhiều doanh nghiệp cố tình chậm nộp tờ khai quý, không xuất hóa đơn giá trị gia tăng khi bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách du lịch cá nhân nhằm che giấu doanh thu chịu thuế.

Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm phát hiện nhiều sai phạm nghiêm trọng với số tiền truy thu lớn. Trong giai đoạn 2016 - 2018, Chi cục Thuế huyện Sa Pa đã xử lý vi phạm thuế tại 118 lượt doanh nghiệp. Đỉnh điểm là năm 2017, số tiền xử lý sau thanh kiểm tra đạt 11.531 triệu đồng đối với 50 đơn vị (tăng hơn 524% so với con số 1.847 triệu đồng của 38 đơn vị năm 2016). Đến năm 2018, cơ quan thuế tiếp tục xử lý 30 đơn vị vi phạm với tổng số tiền truy thu, xử phạt vượt mức 6.000 triệu đồng.

Thứ tư, kết quả khảo sát qua thang đo Likert 5 mức độ chỉ ra khoảng cách đánh giá rất lớn giữa hai nhóm đối tượng. Cán bộ thuế đánh giá mức độ tuân thủ của doanh nghiệp chỉ đạt điểm trung bình 2,85/5,00 (mức phân vân/chưa hài lòng), trong khi các doanh nghiệp tự đánh giá mức độ tuân thủ của mình lên tới 3,92/5,00 (mức đồng ý/tuân thủ tốt).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng thất thu thuế bắt nguồn từ đặc thù thanh toán tiền mặt trong ngành dịch vụ du lịch tại Sa Pa chiếm trên 70% tổng giá trị giao dịch trong giai đoạn 2016 - 2018. Nhiều cơ sở lưu trú tận dụng mùa cao điểm du lịch để khai giảm công suất buồng phòng thực tế. Bên cạnh đó, bộ máy quản lý của Chi cục Thuế Sa Pa còn quá mỏng khi chỉ có 5 cán bộ chuyên trách phụ trách theo dõi toàn bộ 88 doanh nghiệp và hàng trăm hộ kinh doanh cá thể. Sự phối hợp chia sẻ dữ liệu khai báo tạm trú giữa cơ quan Công an và cơ quan thuế chưa được tự động hóa, tạo kẽ hở cho hành vi gian lận.

Khi trình bày trên biểu đồ cột kép so sánh tốc độ tăng trưởng lượng khách du lịch và tốc độ tăng thu ngân sách từ nhóm nhà hàng, khách sạn, dữ liệu cho thấy sự phân kỳ rõ nét, minh chứng cho khoảng trống thất thu thuế lên tới hàng chục tỷ đồng mỗi năm. Đồng thời, bảng đối chiếu tỷ lệ xử lý vi phạm sau thanh kiểm tra khẳng định hiệu lực răn đe của các chế tài chưa đủ mạnh để triệt tiêu động cơ trốn thuế.

So sánh với các địa phương khác, mô hình tại thành phố Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng) đã thành lập Tổ công tác liên ngành chống thất thu thu về 8.928 triệu đồng và duy trì tỷ lệ nợ thuế ở mức 10,3% tổng dự toán. Hay tại thành phố Hải Dương (tỉnh Hải Dương), việc đẩy mạnh kê khai qua mạng đạt tỷ lệ 99% và nộp tờ khai đúng hạn đạt 90%. Những kinh nghiệm thực tế này cho thấy Chi cục Thuế huyện Sa Pa cần nhanh chóng chuyển đổi từ phương thức quản lý thủ công sang cơ chế kiểm soát rủi ro hiện đại và liên thông dữ liệu.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với khối doanh nghiệp nhà hàng, khách sạn tại Sa Pa, 4 nhóm giải pháp đột phá được đề xuất cho giai đoạn 2020 - 2025 gồm:

  1. Tăng cường cơ chế giám sát tuân thủ thuế và liên thông dữ liệu liên ngành: Chi cục Thuế huyện Sa Pa chủ trì phối hợp chặt chẽ với Công an huyện Sa Pa và Phòng Văn hóa - Thông tin tích hợp cơ sở dữ liệu khai báo khách lưu trú trực tuyến với hệ thống quản lý thuế. Định kỳ hàng tuần thực hiện đối chiếu chéo công suất phòng thực tế với tờ khai doanh thu. Mục tiêu giảm tối thiểu 30% tỷ lệ ẩn giấu doanh thu phòng nghỉ trong giai đoạn 2021 - 2022.
  2. Triển khai đồng bộ hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền: Cục Thuế tỉnh Lào Cai và Chi cục Thuế Sa Pa chỉ đạo bắt buộc 100% doanh nghiệp nhà hàng, khách sạn áp dụng hóa đơn điện tử kết nối dữ liệu trực tiếp với cơ quan thuế. Phối hợp các ngân hàng thương mại mở rộng điểm chấp nhận thanh toán số. Mục tiêu đạt 100% tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn và nâng tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt đạt trên 98% vào năm 2023.
  3. Đổi mới quy trình thanh tra, kiểm tra dựa trên phân tích rủi ro: Áp dụng các chỉ số cảnh báo rủi ro về tỷ lệ chi phí nguyên liệu đầu vào, doanh thu bình quân trên mỗi phòng và biến động kê khai mùa lễ hội để lập danh sách kiểm tra trọng điểm. Mục tiêu kiểm tra 100% doanh nghiệp thuộc nhóm có rủi ro cao, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 5% tổng thu ngân sách huyện Sa Pa trước năm 2024.
  4. Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thuế: Ủy ban nhân dân huyện Sa Pa và Cục Thuế tỉnh Lào Cai bố trí tăng cường biên chế chuyên trách từ 5 cán bộ lên 8 - 10 cán bộ chuyên sâu về lĩnh vực du lịch, dịch vụ. Tổ chức định kỳ 4 khóa đào tạo/năm về kỹ năng kiểm toán báo cáo tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong giai đoạn 2020 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tiễn cao, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý thuế và Chi cục Thuế tại các địa bàn du lịch trọng điểm: Lãnh đạo và cán bộ thuế tại các địa phương có đặc thù du lịch tương đồng như Sa Pa, Đà Lạt, Nha Trang, Phú Quốc có thể áp dụng ngay quy trình quản lý rủi ro và phương pháp giám sát liên ngành để gia tăng số thu thuế hàng năm từ 15% đến 20%.
  2. Ban giám đốc và bộ phận kế toán của các doanh nghiệp nhà hàng, khách sạn: Nghiên cứu giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt đầy đủ nghĩa vụ pháp lý, quy trình tự khai tự nộp và hệ thống hóa đơn điện tử, từ đó phòng ngừa rủi ro bị truy thu, xử phạt vi phạm hành chính với số tiền phạt lên tới hàng trăm triệu đồng.
  3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Thuế: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật chuẩn mực về phương pháp điều tra toàn bộ tổng thể 88 doanh nghiệp, kỹ thuật xây dựng thang đo Likert 5 mức độ và cách xử lý dữ liệu kiểm định trên phần mềm chuyên dụng.
  4. Chính quyền địa phương và cơ quan hoạch định chính sách kinh tế: Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh có thêm căn cứ thực tiễn để xây dựng các đề án chống thất thu ngân sách, quy hoạch cơ sở hạ tầng dịch vụ và thúc đẩy phát triển kinh tế du lịch bền vững.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao công tác quản lý thu thuế nhà hàng, khách sạn tại Sa Pa gặp nhiều khó khăn? Khó khăn chủ yếu do giao dịch thanh toán bằng tiền mặt chiếm trên 70%, nhiều cơ sở không xuất hóa đơn khi bán lẻ và có sự chênh lệch lớn giữa lượng khách lưu trú thực tế với số liệu kê khai. Ngoài ra, bộ máy cơ quan thuế chỉ có 5 cán bộ chuyên trách phụ trách 88 doanh nghiệp nên công tác kiểm soát địa bàn gặp nhiều áp lực.

  • Cơ cấu 88 doanh nghiệp nhà hàng, khách sạn tại Sa Pa giai đoạn nghiên cứu có đặc điểm gì? Tính đến cuối năm 2018, 88 doanh nghiệp khảo sát bao gồm 55 doanh nghiệp khách sạn (chiếm 62,5%), 13 doanh nghiệp nhà hàng (chiếm 14,8%) và 20 doanh nghiệp kết hợp cả nhà hàng lẫn khách sạn (chiếm 22,7%). Đa phần các đơn vị có quy mô vừa và nhỏ, năng lực hạch toán kế toán còn nhiều hạn chế.

  • Kết quả xử lý vi phạm sau thanh tra, kiểm tra thuế tại Sa Pa đạt những con số nào? Trong 3 năm từ 2016 đến 2018, Chi cục Thuế huyện Sa Pa đã tiến hành xử phạt, truy thu đối với 118 lượt doanh nghiệp. Cụ thể: năm 2016 xử lý 38 đơn vị với số tiền 1.847 triệu đồng, năm 2017 xử lý 50 đơn vị với 11.531 triệu đồng và năm 2018 xử lý 30 đơn vị với số tiền trên 6.000 triệu đồng.

  • Nghiên cứu đã rút ra bài học kinh nghiệm then chốt nào từ các địa phương như Đà Lạt và Hải Dương? Bài học quan trọng từ thành phố Đà Lạt là vận hành Tổ liên ngành chống thất thu thu về 8.928 triệu đồng và duy trì nợ đọng ở mức 10,3%. Thành phố Hải Dương mang lại kinh nghiệm nâng tỷ lệ nộp hồ sơ đúng hạn lên 90% và tỷ lệ nộp thuế điện tử đạt 99% nhờ ứng dụng công nghệ mạnh mẽ.

  • Mục tiêu cụ thể của các giải pháp quản lý thuế tại Sa Pa đến năm 2025 là gì? Mục tiêu trọng tâm bao gồm: 100% doanh nghiệp áp dụng hóa đơn điện tử kết nối máy tính tiền, tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn đạt trên 98%, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế khó thu xuống dưới 5% tổng thu ngân sách và giảm thiểu 30% tình trạng giấu doanh thu phòng lưu trú.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa sâu sắc khung lý thuyết về quản lý thuế doanh nghiệp và mô hình giám sát tuân thủ rủi ro trong ngành dịch vụ du lịch.
  • Phân tích toàn diện thực trạng thu ngân sách huyện Sa Pa đạt 394 tỷ đồng năm 2018 cùng cơ sở dữ liệu chi tiết của toàn bộ 88 doanh nghiệp nhà hàng, khách sạn.
  • Nhận diện chính xác các hành vi trốn lậu thuế và số liệu xử lý vi phạm đạt đỉnh điểm 11.531 triệu đồng năm 2017 qua 50 đơn vị.
  • Đúc kết 6 bài học kinh nghiệm quản lý thuế quý giá từ các địa phương trong nước và quốc tế để vận dụng vào địa bàn du lịch đặc thù.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2025, tập trung vào hóa đơn điện tử và liên thông dữ liệu.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn vững chắc giúp ngành Thuế và chính quyền địa phương hoàn thiện cơ chế quản lý thu. Các cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp cần bắt tay ngay vào việc chuẩn hóa quy trình kê khai số, liên thông dữ liệu lưu trú trong giai đoạn 2021 - 2025 để xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch và bảo đảm nguồn thu bền vững cho ngân sách quốc gia.