Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vấn đề ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu đang là thách thức mang tính toàn cầu với những tác động tiêu cực gia tăng như hiệu ứng nhà kính, lũ lụt và hạn hán. Việt Nam được xác định là một trong năm quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu. Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường, Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị đã nhấn mạnh bảo vệ môi trường là vấn đề sống còn của đất nước, là nhiệm vụ có tính xã hội sâu sắc gắn liền với công cuộc xóa đói giảm nghèo.

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế, khu vực vùng núi Đông Bắc nói chung và tỉnh Lạng Sơn nói riêng đang có những bước chuyển biến kinh tế tích cực. Tuy nhiên, quá trình này cũng tạo ra áp lực lớn và lâu dài lên hệ sinh thái nông nghiệp và nông thôn: làm suy giảm tính năng sản xuất của các thành phần môi trường, giảm năng suất cây trồng, vật nuôi, phát sinh chất thải trong sản xuất và sinh hoạt thường nhật, đe dọa trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng dân cư nông thôn. Nhằm đánh giá toàn diện hiện trạng môi trường và hiệu quả quản lý tại cấp cơ sở, đề tài "Công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn xã Văn An, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn" được thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường tại xã Văn An, từ đó đề xuất một số giải pháp giúp chính quyền địa phương cải tiến, nâng cao hiệu quả quản lý môi trường.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Điều tra, đánh giá chất lượng môi trường trong khu vực xã Văn An, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
    2. Điều tra công tác quản lý nhà nước về môi trường tại xã Văn An, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện môi trường tại địa phương.
    4. Lập báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu đã thực hiện.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng môi trường địa phương và công tác quản lý nhà nước về môi trường tại xã Văn An.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Văn An, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn với tổng diện tích tự nhiên 1.081,36 ha, gồm 10 thôn bản (Nà Muồng, Bản Làn, Khòn Chu, Nà Bàn, Điềm He 1, Điềm He 2, Bản Nhuần, Phai Cam, Khòn Háo, Nà Hin).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành khảo sát và thu thập dữ liệu từ ngày 05/01/2015 đến ngày 10/05/2015; số liệu thứ cấp về kinh tế - xã hội sử dụng mốc thống kê năm 2010 và các báo cáo quản lý môi trường tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 - 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên các khái niệm nền tảng của khoa học môi trường và quản lý nhà nước:

  • Khái niệm môi trường và chức năng môi trường: Định nghĩa môi trường theo Luật Bảo vệ Môi trường 2005 (Điều 3, Chương 1), các nghiên cứu của Vũ Trung Tạng (2000), hệ thống hóa 5 chức năng cơ bản của môi trường (không gian sống, cung cấp tài nguyên, chứa đựng chất thải, giảm nhẹ tác động thiên tai, lưu trữ và cung cấp thông tin).
  • Ô nhiễm và suy thoái môi trường: Định nghĩa ô nhiễm môi trường theo Luật Bảo vệ Môi trường 2005 và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO); phân loại ô nhiễm môi trường đất, nước mặt, nước ngầm, không khí và tiếng ồn (Lê Văn Thiện, 2007).
  • Quản lý môi trường: Bản chất của quản lý môi trường là hoạt động quản lý xã hội nhằm điều chỉnh hành vi con người theo hướng tiếp cận hệ thống, định lượng và phát triển bền vững theo 9 nguyên tắc của Hội nghị Rio-92; vận dụng tổng hợp các công cụ luật pháp, chính sách, kinh tế, công nghệ, xã hội và giáo dục.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật:
    • Luật: Luật Bảo vệ Môi trường 2005; Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10; Luật Đa dạng sinh học.
    • Nghị định và Nghị quyết: Nghị định số 80/2006/NĐ-CP; Nghị định số 81/2006/NĐ-CP; Nghị định số 59/2007/NĐ-CP; Nghị định số 149/2004/NĐ-CP; Nghị định số 162/2003/NĐ-CP; Nghị định số 179/1999/NĐ-CP; Nghị định số 117/2009/NĐ-CP; Nghị quyết số 27/NQ-CP ngày 12/6/2009.
    • Quyết định và Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ / Bộ ngành: Quyết định số 64/2003/QĐ-TTg; Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg; Quyết định số 132/2000/QĐ-TTg; Quyết định số 58/2008/QĐ-TTg; Quyết định số 79/2007/QĐ-TTg; Chỉ thị số 2101/CT-TTg; Chỉ thị số 36/2008/CT-BNN; Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT; Quyết định số 17/2001/QĐ-BXD; Quyết định số 367-BVTV/QĐ; Thông tư số 27/2011/TT-BYT; Thông tư liên tịch số 80/2007/TTLT-BTC-BNN và 03/1999/TTLB-BKHĐT-BNN.
    • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: QCVN 01:2009/BYT (nước ăn uống), QCVN 08:2008/BTNMT (chất lượng nước mặt), QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm), QCVN 15:2008/BTNMT (dư lượng thuốc BVTV trong đất).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định lượng mô tả và phân tích tài liệu thứ cấp:

  • Phương pháp kế thừa và thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ sách báo, tài liệu lưu trữ thư viện, báo cáo quản lý nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn, UBND huyện Văn Quan và số liệu thống kê kinh tế - xã hội của UBND xã Văn An.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Khảo sát trực tiếp cảnh quan, nguồn nước, hạ tầng thoát nước và các điểm tập kết chất thải tại 10 thôn bản trên địa bàn xã.
  • Phương pháp điều tra phỏng vấn bằng bảng hỏi: Xây dựng bộ câu hỏi chuẩn hóa và tiến hành phỏng vấn trực tiếp ngẫu nhiên $N = 150$ người dân đại diện cho các tầng lớp, lứa tuổi và ngành nghề tại xã Văn An.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp, phân loại và phân tích thống kê mô tả dữ liệu điều tra bằng phần mềm Microsoft Excel 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được cấu trúc thành 5 phần chính theo đúng đề cương học thuật:

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, các định hướng chỉ đạo của Đảng (Chỉ thị 36-CT/TW) và thực trạng sức ép môi trường nông thôn miền núi Đông Bắc. Xác định rõ ràng mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu tại xã Văn An.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

  • Khái niệm và cơ sở pháp lý: Hệ thống hóa các khái niệm chuyên ngành môi trường, quản lý môi trường, 5 chức năng sinh thái và danh mục các văn bản pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia từ Trung ương đến địa phương.
  • Cơ sở thực tiễn trên thế giới và Việt Nam: Phân tích các xu thế diễn biến môi trường toàn cầu (áp lực tăng dân số, suy giảm đất canh tác, đô thị hóa, gia tăng phân bón hóa học và thuốc BVTV). Đánh giá thực trạng môi trường nông thôn Việt Nam: chất thải rắn phát sinh (đô thị 12.000 tấn/năm, chất thải nguy hại nông nghiệp 128.400 tấn/năm), tỷ lệ cấp nước sạch nông thôn thấp (vùng núi phía Bắc chỉ đạt 15%, Trung du Bắc Bộ 18%, Đồng bằng sông Cửu Long 39%), hơn 88% ca tiêu chảy do thiếu nước sạch và vệ sinh môi trường kém.
  • Hiện trạng quản lý môi trường tại tỉnh Lạng Sơn: Đánh giá kết quả quản lý giai đoạn 2012 - 6 tháng đầu năm 2013 (thẩm định 21 báo cáo ĐTM, 106 bản cam kết BVMT, 19 dự án phục hồi môi trường, 44 sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại, kiểm tra 128 đơn vị; tổ chức 21 lớp tập huấn với hơn 1.500 lượt người; thành lập Trung tâm Quan trắc môi trường tháng 3/2012). Triển khai xử lý 06/09 điểm ô nhiễm nghiêm trọng theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg, các dự án xử lý thuốc BVTV tồn lưu tại Long Đống (Bắc Sơn) được hỗ trợ 5.779 triệu đồng theo Quyết định 58/2008/QĐ-TTg, Đồi Chè (Hoàng Đồng, TP. Lạng Sơn) theo Quyết định 1027/QĐ-UBND, Dốc Mới 1 (Sơn Hà, Hữu Lũng) theo Quyết định 1028/QĐ-UBND và xử lý nước thải mỏ than Na Dương.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp thực hiện

Trình bày chi tiết thời gian (05/01/2015 - 10/05/2015), địa điểm, đối tượng, 4 nội dung nghiên cứu, quy trình chọn mẫu điều tra $N = 150$ phiếu, phương pháp xử lý số liệu trên Microsoft Excel 2010 cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Văn An:
    • Tự nhiên: Nằm cách trung tâm huyện Văn Quan 9 km về phía Đông; diện tích 1.081,36 ha; dân số 2.352 khẩu, 630 hộ; địa hình chia làm 3 dạng (núi cao >390m, đồi thấp 280-390m, địa hình bằng <280m); nhiệt độ trung bình 21,2°C, lượng mưa trung bình 1500 mm (tháng 5, 6, 7 chiếm 80%), độ ẩm 52,2%; có sông Kỳ Cùng chảy qua 6 km và 2 suối Cốc Phát, Phai Pản.
    • Kinh tế - xã hội (năm 2010): Nông nghiệp là ngành chủ đạo chiếm 94% tổng giá trị sản xuất (14,37 tỷ đồng), sản lượng lương thực quy thóc đạt 920,1 tấn (364,68 kg/người/năm); chăn nuôi có 568 trâu, 37 bò, 11.811 gia cầm; tiểu thủ công nghiệp chiếm 2% (0,13 tỷ đồng); thương mại - dịch vụ chiếm 4% (0,61 tỷ đồng). Tỷ lệ hộ nghèo là 17,7% (108 hộ); lao động trong độ tuổi 1.352 người (57,5% dân số), trong đó lao động nông nghiệp chiếm 93%; thu nhập bình quân 6,5 triệu đồng/người/năm.
    • Hạ tầng: Đất giao thông 47,35 ha (Quốc lộ 1B dài 8 km rộng 8 m; Tỉnh lộ 239 dài 8 km rộng 8 m; đường Điềm He cũ 0,6 km; đường liên xã 4 km đường đất); 4 kênh mương tưới tiêu dài 5.320 m, 1 trạm bơm thủy luân, 3 đập chứa nước; 1 trạm y tế chuẩn quốc gia giai đoạn I (0,19 ha, 3 giường bệnh, 1 bác sĩ, 5 y sĩ, 701 người tham gia BHYT); 100% thôn đạt an ninh trật tự, 74% hộ đạt gia đình văn hóa.
  • Hiện trạng môi trường và nhận thức cộng đồng tại xã Văn An:
    • Nguồn nước và chất lượng nước sinh hoạt: Nước máy chiếm tỷ lệ 67% (100 hộ), giếng khoan 20% (30 hộ), nguồn khác 13% (20 hộ), không có hộ dùng giếng đào. 100% người dân được hỏi đánh giá nguồn nước sinh hoạt đạt mức sạch, không có mùi, màu hay vị lạ. Về xử lý nước trước khi dùng: 53% (80 hộ) sử dụng trực tiếp không qua xử lý, 47% (70 hộ) có lọc qua hệ thống đơn giản.
    • Thoát nước và xả thải: 40% hộ dùng cống lộ thiên (60 hộ), 26% không có cống thải (40 hộ), 17% cống có nắp đậy (25 hộ), 17% loại khác (25 hộ). Nước thải sinh hoạt xả vào cống công cộng chiếm 45%, bể tự hoại 24%, kênh rạch/sông 19%, ngấm xuống đất 12%. Nước thải vệ sinh ngấm xuống đất chiếm 43%, bể tự hoại 24%, nơi khác 18%, kênh rạch/sông 15%.
    • Thuốc bảo vệ thực vật: 100% người dân nhận thức được tác hại độc hại của thuốc BVTV; tuy nhiên, phương thức xử lý vỏ bao bì chủ yếu là chôn lấp và đốt thủ công chiếm 87% (130 hộ), bỏ tại nơi sử dụng chiếm 6% (10 hộ), cách xử lý khác 6% (10 hộ), không có hộ nào vứt trực tiếp xuống nguồn nước.
  • Đề xuất giải pháp: Đưa ra các nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý nhà nước, cải thiện hạ tầng thoát nước, tổ chức thu gom chất thải và tăng cường tuyên truyền tại xã.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ các chỉ số hiện trạng, đánh giá mặt làm được và hạn chế trong công tác quản lý môi trường tại xã Văn An, đồng thời đề xuất kiến nghị đối với chính quyền cấp xã và huyện Văn Quan.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã định lượng hóa bức tranh thực tế về điều kiện vệ sinh môi trường và thói quen sinh hoạt của người dân tại xã Văn An qua cuộc khảo sát 150 hộ dân:

Hạng mục khảo sát Chỉ tiêu / Phân loại Số hộ (n=150) Tỷ lệ (%)
Nguồn nước sinh hoạt Nước máy 100 67%
Giếng khoan 30 20%
Nguồn khác (suối, mưa...) 20 13%
Giếng đào 0 0%
Xử lý nước trước khi sử dụng Sử dụng trực tiếp (không xử lý) 80 53%
Có xử lý (lọc đơn giản) 70 47%
Loại cống thoát nước Cống thải lộ thiên 60 40%
Không có cống thải 40 26%
Cống thải có nắp đậy 25 17%
Loại khác 25 17%
Nơi xả nước thải sinh hoạt Cống thải công cộng 68 45%
Bể tự hoại 35 24%
Kênh rạch, sông suối 29 19%
Ngấm trực tiếp xuống đất 18 12%
Nơi phát thải nước vệ sinh Ngấm xuống đất 65 43%
Bể tự hoại 35 24%
Xả nơi khác 27 18%
Kênh rạch, sông 23 15%
Xử lý bao gói thuốc BVTV Chôn lấp, đốt thủ công 130 87%
Bỏ tại nơi sử dụng (đồng ruộng) 10 6%
Cách xử lý khác 10 6%
Vứt xuống nguồn nước 0 0%

Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước

  • Mặt tích cực: Tỷ lệ hộ dân tiếp cận hệ thống nước máy tập trung đạt mức cao (67%); toàn bộ người dân (100%) có ý thức và hiểu biết về tính độc hại của hóa chất BVTV; không có hiện tượng vứt vỏ thuốc trừ sâu trực tiếp xuống nguồn nước sông suối.
  • Tồn tại, bất cập: Cơ sở hạ tầng thu gom và thoát nước thải còn rất yếu kém (66% hộ gia đình không có cống hoặc dùng cống lộ thiên); việc xử lý nước thải sinh hoạt và nước nhà vệ sinh chưa triệt để (43% nước vệ sinh và 12% nước sinh hoạt để ngấm tự do xuống đất); 87% bao gói thuốc BVTV được xử lý bằng cách đốt hoặc chôn lấp tự phát không đúng quy trình kỹ thuật, gây nguy cơ ô nhiễm môi trường đất và nước ngầm thứ cấp.

Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  1. Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống hạ tầng thoát nước thải nông thôn, từng bước thay thế cống lộ thiên bằng cống có nắp đậy kiên cố tại các khu dân cư tập trung ven Quốc lộ 1B và Tỉnh lộ 239.
  2. Quy hoạch và xây dựng các bể chứa, hố thu gom bao gói thuốc bảo vệ thực vật chuyên dụng trên các cánh đồng để xử lý tiêu hủy an toàn theo đúng quy chuẩn môi trường.
  3. Nâng cao vai trò của chính quyền xã trong công tác giám sát, kiểm tra vệ sinh môi trường; đẩy mạnh tuyên truyền, tập huấn hướng dẫn người dân xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh, bể tự hoại và hạn chế xả nước thải trực tiếp ra kênh rạch, sông Kỳ Cùng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Thời gian thực hiện khóa luận ngắn (từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015), phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong địa giới hành chính của một xã miền núi (xã Văn An, huyện Văn Quan).
    • Nghiên cứu chủ yếu dựa trên phương pháp điều tra xã hội học, phỏng vấn bảng hỏi và cảm quan của người dân kết hợp với tài liệu thứ cấp; chưa tiến hành lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu lý - hóa - sinh chuyên sâu (BOD, COD, kim loại nặng, vi sinh Coliform, dư lượng thuốc BVTV trong đất và nước) tại phòng thí nghiệm do giới hạn về kinh phí và thiết bị.
    • Số liệu thống kê kinh tế - xã hội tại thời điểm nghiên cứu sử dụng mốc niên độ 2010.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng quy mô khảo sát liên xã hoặc toàn huyện Văn Quan để so sánh hiệu quả quản lý môi trường giữa các mô hình địa hình nông thôn khác nhau.
    • Kết hợp quan trắc thực địa định kỳ, đo đạc trực tiếp chất lượng môi trường nước mặt sông Kỳ Cùng, nước ngầm và đất nông nghiệp theo các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 08:2008/BTNMT, QCVN 09:2008/BTNMT, QCVN 15:2008/BTNMT).
    • Đánh giá tác động và tính khả thi của các mô hình kinh tế xanh như hầm biogas hộ gia đình và mô hình tự quản bảo vệ môi trường khu dân cư.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Quản lý Đất đai và Phát triển Nông thôn: Tham khảo cấu trúc đề cương, phương pháp thiết kế bộ câu hỏi điều tra xã hội học và quy trình xử lý dữ liệu thống kê mô tả phục vụ khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề nghiên cứu thực tế tại địa phương.
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp cơ sở (xã/phường/huyện miền núi): Cung cấp tài liệu tham khảo về hệ thống văn bản pháp lý, các tiêu chí đánh giá vệ sinh môi trường nông thôn và phương pháp nhận diện các điểm nghẽn hạ tầng thoát nước, rác thải tại vùng nông thôn Đông Bắc.
  • Các nghiên cứu so sánh về môi trường nông thôn: Cung cấp bộ dữ liệu thực địa năm 2015 tại xã Văn An phục vụ cho các nghiên cứu đối sánh diễn biến môi trường nông thôn Lạng Sơn qua các thời kỳ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu điều tra là bao nhiêu và được thực hiện trong thời gian nào?

Tác giả thực hiện khảo sát ngẫu nhiên với cỡ mẫu $N = 150$ người dân đại diện cho các tầng lớp, lứa tuổi và ngành nghề tại xã Văn An, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn. Thời gian tiến hành đề tài từ ngày 05/01/2015 đến ngày 10/05/2015.

2. Nguồn nước sinh hoạt chính và chất lượng nước tại xã Văn An được ghi nhận như thế nào?

Theo số liệu điều tra 150 hộ, nguồn nước sinh hoạt chính là nước máy chiếm 67% (100 hộ), giếng khoan chiếm 20% (30 hộ), các nguồn khác chiếm 13% (20 hộ), không có hộ dùng giếng đào. 100% người dân được hỏi đánh giá nguồn nước đạt tiêu chuẩn sạch, không có màu, mùi hoặc vị lạ; tuy nhiên có 53% số hộ sử dụng trực tiếp mà không qua bất kỳ khâu lọc xử lý nào.

3. Thực trạng hệ thống thoát nước và xả thải sinh hoạt tại địa bàn nghiên cứu ra sao?

Hạ tầng thoát nước của xã còn nhiều bất cập: 40% hộ sử dụng cống lộ thiên, 26% hộ hoàn toàn không có cống thải, chỉ có 17% có cống nắp đậy. Nước thải sinh hoạt được xả vào cống công cộng chiếm 45%, bể tự hoại 24%, kênh rạch/sông 19%, ngấm xuống đất 12%. Nước thải vệ sinh ngấm trực tiếp xuống đất chiếm tới 43%, bể tự hoại 24%, xả ra nơi khác 18% và kênh rạch 15%.

4. Người dân xã Văn An xử lý vỏ bao gói thuốc bảo vệ thực vật như thế nào?

Dù 100% người dân nhận thức được tác hại độc hại của thuốc bảo vệ thực vật, song 87% (130 hộ) vẫn xử lý vỏ thuốc bằng biện pháp chôn lấp hoặc đốt thủ công; 6% (10 hộ) bỏ trực tiếp tại nơi sử dụng trên đồng ruộng; 6% xử lý theo cách khác; không có hộ nào vứt xuống nguồn nước.

5. Tỉnh Lạng Sơn đã triển khai các dự án xử lý điểm ô nhiễm thuốc BVTV tồn lưu nghiêm trọng nào theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg?

Tỉnh Lạng Sơn đã hoàn thành xử lý triệt để 06/09 cơ sở ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Đối với các điểm tồn lưu hóa chất BVTV, tỉnh triển khai dự án tại xã Long Đống (huyện Bắc Sơn) với kinh phí hỗ trợ từ Trung ương 5.779 triệu đồng theo Quyết định 58/2008/QĐ-TTg; phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật xử lý điểm ô nhiễm tại thôn Đồi Chè (xã Hoàng Đồng, TP. Lạng Sơn) theo Quyết định 1027/QĐ-UBND và thôn Dốc Mới 1 (xã Sơn Hà, huyện Hữu Lũng) theo Quyết định 1028/QĐ-UBND, cùng dự án xử lý nền kho thuốc BVTV huyện Hữu Lũng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Văn Hoàng đã phản ánh trung thực bức tranh hiện trạng môi trường và công tác quản lý nhà nước tại xã Văn An, huyện Văn Quan, tỉnh Lạng Sơn năm 2015 thông qua việc kết hợp hệ thống văn bản pháp lý với dữ liệu điều tra thực địa 150 hộ dân. Công trình chỉ rõ những chuyển biến tích cực trong việc tiếp cận nước máy (67%) và nhận thức về chất độc nông nghiệp (100%), đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn nghiêm trọng về hạ tầng cống rãnh (66% thiếu cống chuẩn) và thói quen xử lý rác thải, nước thải tự phát. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát điều kiện thực tế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quy hoạch hạ tầng và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về môi trường cấp xã miền núi.