Tổng quan nghiên cứu

Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng là một trong những trụ cột an sinh xã hội quan trọng hàng đầu của Nhà nước Việt Nam. Trên phạm vi cả nước, các cơ quan chức năng đã xác nhận được hơn 9,2 triệu người có công, trong đó gần 1,4 triệu người đang thụ hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng với tổng nguồn kinh phí thực hiện Pháp lệnh ưu đãi đạt khoảng 31.000 tỷ đồng mỗi năm. Tỷ lệ người có công có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của dân cư nơi cư trú trên toàn quốc đạt 97%, và 100% Bà mẹ Việt Nam anh hùng còn sống đều được các đơn vị nhận phụng dưỡng chu đáo.

Tại huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam – địa bàn trung du miền núi có diện tích tự nhiên 257,46 km2 với 13 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn và quy mô dân số trên 81.000 người – truyền thống cách mạng kiên cường đã để lại số lượng đối tượng chính sách rất lớn. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về thực hiện pháp luật đối với người có công tại địa phương trong giai đoạn 2016 - 2020 đối mặt với nhiều rào cản: quy trình xử lý hồ sơ tồn đọng phức tạp, văn bản hướng dẫn thi hành có thời điểm thiếu đồng bộ, cùng áp lực tinh giản biên chế tại cấp xã khiến công tác chi trả và xác nhận chế độ đôi lúc gặp vướng mắc.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước về thực hiện pháp luật người có công, khảo sát và phân tích thực trạng quản lý tại huyện Quế Sơn giai đoạn 2016 - 2020, từ đó chỉ rõ các nút thắt thực tiễn và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý đến năm 2025. Công trình có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ mục tiêu giải quyết dứt điểm hơn 2.600 trường hợp hỗ trợ nhà ở và nâng tỷ lệ hồ sơ hành chính xử lý đúng hạn trên địa bàn huyện lên trên 98%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý hành chính nhà nước và lý thuyết nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa làm nền tảng phân tích mối quan hệ giữa cơ quan công quyền và đối tượng thụ hưởng chính sách. Khung nghiên cứu kết hợp tư tưởng Hồ Chí Minh về chính sách đền ơn đáp nghĩa với nguyên tắc hiến định tại Khoản 1 Điều 59 Hiến pháp năm 2013: "Nhà nước, xã hội tôn vinh, khen thưởng, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với nước".

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm:

  • Quản lý nhà nước về thực hiện pháp luật về người có công với cách mạng: Hoạt động thực thi quyền lực nhà nước của các cơ quan có thẩm quyền nhằm xác lập môi trường pháp lý, tổ chức bộ máy, huy động nguồn lực và thanh tra kiểm tra để các quy phạm pháp luật được thi hành nghiêm minh, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người có công.
  • Người có công với cách mạng: Theo quy định tại Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14, bao gồm 12 diện đối tượng được công nhận do có cống hiến, hy sinh xuất sắc trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc, bảo vệ và xây dựng Tổ quốc.
  • Thực hiện pháp luật: Quá trình các cơ quan hành chính nhà nước và đội ngũ cán bộ, công chức chuyển hóa các quy định pháp luật thành hành vi ứng xử cụ thể trong đời sống xã hội.
  • Chế độ ưu đãi xã hội: Hệ thống các chính sách trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần, bảo hiểm y tế, cải thiện nhà ở, ưu đãi giáo dục và điều dưỡng phục hồi sức khỏe do ngân sách nhà nước và xã hội chi trả.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân huyện Quế Sơn, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Quế Sơn, cùng các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam và các văn bản chỉ đạo chuyên ngành.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 13/13 đơn vị hành chính xã, thị trấn của huyện Quế Sơn. Toàn bộ hồ sơ biến động đối tượng thụ hưởng chính sách hàng tháng (với hàng trăm trường hợp tăng, giảm mỗi năm) và tổng số 2.635 trường hợp được phê duyệt hỗ trợ nhà ở giai đoạn 2016 - 2020 đều được đưa vào phân tích. Việc chọn mẫu toàn diện giúp phản ánh chính xác 100% diện mạo thực thi pháp luật trên địa bàn, tránh hiện tượng sai lệch dữ liệu cục bộ.

Phương pháp phân tích dữ liệu: Luận văn kết hợp phương pháp liên ngành luật học và khoa học hành chính, sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích tổng hợp quy phạm pháp luật và phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian 5 năm (2016 - 2020). Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đối chiếu giữa quy định văn bản pháp luật với kết quả thực thi trên thực tế, phát hiện các điểm nghẽn về thể chế và quy trình thủ tục hành chính. Timeline nghiên cứu được triển khai đồng bộ từ cuối năm 2020 đến năm 2021 để đánh giá toàn diện chu kỳ quản lý 5 năm.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, chính sách hỗ trợ nhà ở cho người có công đạt thành tựu vượt bậc: Trong giai đoạn 2016 - 2017, toàn huyện hoàn thành 1.022 nhà (236 nhà xây mới, 786 nhà sửa chữa) theo Quyết định 22/QĐ-TTg. Đến năm 2018, huyện tiếp tục thực hiện 885 nhà (177 xây mới, 708 sửa chữa) và vận động 33 nhà tình nghĩa trị giá 50 triệu đồng/nhà. Năm 2019, triển khai 81 nhà và thanh toán kinh phí cho 300 đối tượng; năm 2020 hoàn thành hỗ trợ 647 nhà (252 xây mới, 395 sửa chữa) theo Nghị quyết 11/2019/NQ-HĐND của tỉnh Quảng Nam. Tổng cộng giai đoạn 2016 - 2020, huyện Quế Sơn đã giải quyết nhà ở cho hơn 2.635 hộ người có công, đạt tỷ lệ hoàn thành trên 92% kế hoạch đề ra.

Thứ hai, công tác chi trả trợ cấp và phụng dưỡng Mẹ Việt Nam anh hùng được duy trì tuyệt đối: 100% Bà mẹ Việt Nam anh hùng còn sống trên địa bàn huyện được các cơ quan, doanh nghiệp nhận phụng dưỡng suốt đời với mức phụng dưỡng bình quân trên 800.000 đồng/tháng/Mẹ. Quản lý chi trả trợ cấp hàng tháng biến động liên tục nhưng luôn bảo đảm chính xác: năm 2017 tăng mới 64 đối tượng và giảm 306 đối tượng; năm 2018 tăng mới 114 đối tượng và giảm 362 đối tượng; năm 2019 tăng 149 đối tượng và giảm 227 đối tượng; năm 2020 tăng mới 138 đối tượng và giảm 318 đối tượng. Mọi biến động đều được cập nhật vào hệ thống quản lý chi trả kịp thời theo chuẩn trợ cấp quy định.

Thứ ba, đột phá trong giải quyết hồ sơ tồn đọng và thẩm tra người tham gia kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: Thực hiện Quyết định 408/QĐ-LĐTBXH, huyện Quế Sơn đã phối hợp thẩm tra, hoàn thiện hồ sơ cho 02 đối tượng người hoạt động kháng chiến và 75 đối tượng con đẻ bị nhiễm chất độc hóa học trong năm 2020, góp phần giải tỏa căn bản các kiến nghị tồn đọng kéo dài sau chiến tranh.

Thứ tư, áp lực từ tinh giản biên chế ảnh hưởng đến tiến độ xử lý hồ sơ: Thực hiện Nghị quyết 18-NQ/TW, mỗi xã, thị trấn chỉ bố trí 01 cán bộ phụ trách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ. Đội ngũ cán bộ cơ sở thường xuyên luân chuyển (thay đổi khoảng 30% nhân sự trong 3 năm), dẫn đến tình trạng chậm trễ cục bộ trong giải quyết thủ tục bảo hiểm y tế và tiền mai táng phí tại một số thời điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế xuất phát từ sự bất cập của một số văn bản quy phạm pháp luật cấp trên: Điển hình là việc áp dụng quy định hồi tố truy thu chế độ người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học theo Nghị định 31/2013/NĐ-CP (chuyển đổi từ 2 mức sang 4 mức trợ cấp và truy thu tiền đã chi trả từ ngày 01/01/2013) đã tạo ra tâm lý khiếu kiện kéo dài trong nhân dân. Thêm vào đó, tiêu chuẩn xác nhận người có công ở một số trường hợp thiếu hồ sơ gốc còn chưa rõ ràng, khiến cấp cơ sở gặp lúng túng khi xác minh.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại khu vực miền Trung, huyện Quế Sơn có tỷ lệ đối tượng người có công chiếm trên 10% dân số, cao hơn mức bình quân chung của nhiều huyện đồng bằng, trong khi điều kiện địa hình với hơn 60% diện tích là đồi núi khiến công tác kiểm tra, rà soát cơ sở gặp nhiều trở ngại.

Dữ liệu nghiên cứu của luận văn có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng so sánh cơ cấu xây mới và sửa chữa nhà ở qua 4 giai đoạn (2017, 2018, 2019, 2020), kết hợp bảng số liệu đa chiều thể hiện sự biến động tăng - giảm đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng tại 13 xã, thị trấn nhằm giúp các nhà quản lý theo dõi trực quan diễn biến thực thi chính sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và số hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính liên thông từ huyện đến cơ sở. Mục tiêu cụ thể: 100% hồ sơ hưởng chế độ ưu đãi người có công được tiếp nhận, xử lý trực tuyến và trả kết quả đúng hạn theo cơ chế một cửa liên thông. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2021 - 2023. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Quế Sơn chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Phòng Tư pháp và Văn phòng HĐND - UBND huyện.

Thứ hai, ổn định và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ công chức làm công tác chính sách cấp xã. Mục tiêu cụ thể: Tổ chức ít nhất 02 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm về Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 cho 100% cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại 13 xã, thị trấn; hạn chế tối đa việc luân chuyển cán bộ chuyên trách trong chu kỳ tối thiểu 3 năm. Thời gian thực hiện: Thường niên từ năm 2021 đến 2025. Chủ thể thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Nam phối hợp Phòng Nội vụ và UBND huyện Quế Sơn.

Thứ ba, đẩy mạnh xã hội hóa phong trào Đền ơn đáp nghĩa và đa dạng hóa nguồn lực hỗ trợ sinh kế. Mục tiêu cụ thể: Vận động Quỹ Đền ơn đáp nghĩa đạt từ 500 triệu đến 1 tỷ đồng/năm; huy động các doanh nghiệp tài trợ xây dựng tối thiểu 10 - 15 nhà tình nghĩa mỗi năm với mức hỗ trợ tối thiểu 50 triệu đồng/nhà, bảo đảm 100% gia đình người có công có mức sống cao hơn mức trung bình của dân cư địa phương. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2021 - 2025. Chủ thể thực hiện: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Quế Sơn phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội.

Thứ tư, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công vụ và xử lý nghiêm các sai phạm trong thực hiện chính sách. Mục tiêu cụ thể: Thanh tra định kỳ 100% các xã, thị trấn về công tác quản lý tài chính, chi trả trợ cấp và giải quyết dứt điểm 100% đơn thư khiếu nại, tố cáo trong thời hạn 30 ngày làm việc. Thời gian thực hiện: Thường xuyên hàng năm từ 2021 đến 2025. Chủ thể thực hiện: Thanh tra huyện phối hợp Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Quế Sơn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất: Cán bộ, công chức làm công tác Lao động - Thương binh và Xã hội tại các địa phương cấp huyện và cấp xã. Luận văn cung cấp cẩm nang thực chứng về quy trình thẩm tra hồ sơ tồn đọng, kinh nghiệm giải quyết hơn 2.635 nhà ở chính sách và kỹ năng điều hành bộ máy tinh gọn theo Nghị quyết 18-NQ/TW.

Nhóm thứ hai: Các cơ quan hoạch định chính sách và cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và Trung ương (Sở LĐ-TB&XH, Bộ LĐ-TB&XH). Nghiên cứu phản ánh trung thực các vướng mắc pháp lý từ thực tiễn cơ sở, như vấn đề hồi tố tại Nghị định 31/2013/NĐ-CP, làm căn cứ sửa đổi và ban hành các thông tư hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Người có công năm 2020.

Nhóm thứ ba: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Quản lý công và Công tác xã hội. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu liên ngành, cung cấp hệ thống số liệu thực tiễn 5 năm và cấu trúc phân tích thể chế hành chính hoàn chỉnh.

Nhóm thứ tư: Các tổ chức chính trị - xã hội, Ban Quản lý Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và các tổ chức thiện nguyện. Công trình chỉ ra phương thức huy động và phân bổ nguồn lực xã hội hóa minh bạch, giúp tối ưu hóa việc tài trợ xây dựng nhà tình nghĩa và nhận phụng dưỡng Mẹ Việt Nam anh hùng.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào trong quản lý nhà nước về người có công tại huyện Quế Sơn? Công trình tập trung tháo gỡ các nút thắt về giải quyết hồ sơ tồn đọng sau chiến tranh, khắc phục tình trạng chậm trễ thủ tục mai táng phí do giảm biên chế tại 13 xã, thị trấn, đồng thời đánh giá kết quả triển khai hỗ trợ nhà ở cho hơn 2.635 hộ người có công giai đoạn 2016 - 2020.

Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 có những điểm mới nào tác động trực tiếp đến công tác quản lý tại địa phương? Pháp lệnh năm 2020 đã chuẩn hóa 12 diện đối tượng, quy định rõ thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện, xã và rút ngắn chu kỳ điều dưỡng phục hồi sức khỏe từ 05 năm xuống 02 năm một lần, tạo hành lang pháp lý vững chắc giúp huyện Quế Sơn giảm thiểu tỷ lệ hồ sơ sai sót xuống dưới 1%.

Kết quả nổi bật nhất trong thực hiện chính sách an sinh đối với người có công tại Quế Sơn là gì? Thành tựu lớn nhất là việc huy động mọi nguồn lực hoàn thành hơn 2.635 nhà ở chính sách (gồm 1.022 nhà giai đoạn 2016-2017, 885 nhà năm 2018, 647 nhà năm 2020) và duy trì 100% Bà mẹ Việt Nam anh hùng còn sống được phụng dưỡng trên 800.000 đồng/tháng.

Luận văn đề xuất giải pháp gì để khắc phục khó khăn khi thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị quyết 18-NQ/TW? Tác giả kiến nghị đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý cơ sở dữ liệu đối tượng, thiết lập quy trình giải quyết thủ tục hành chính liên thông một cửa và tổ chức ít nhất 02 đợt tập huấn nghiệp vụ mỗi năm để nâng cao hiệu suất làm việc cho cán bộ cấp xã.

Mô hình quản lý nhà nước tại huyện Quế Sơn có thể áp dụng cho các địa phương khác không? Mô hình hoàn toàn có thể nhân rộng tại các huyện trung du, miền núi có trên 60% diện tích đồi gò và tỷ lệ người có công lớn tại các tỉnh miền Trung, đặc biệt là kinh nghiệm phối hợp liên ngành giữa Lao động - Thương binh và Xã hội với Quân sự và Công an.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý luận và cơ sở hiến định về quản lý nhà nước trong lĩnh vực thực hiện pháp luật người có công với cách mạng.
  • Khảo sát thực chứng và làm rõ kết quả giải quyết chế độ cho hơn 2.635 nhà ở chính sách và chăm lo 100% Bà mẹ Việt Nam anh hùng tại huyện Quế Sơn giai đoạn 2016 - 2020.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi gây ách tắc thể chế, đặc biệt là quy định hồi tố theo Nghị định 31/2013/NĐ-CP và áp lực công việc sau khi tinh giản bộ máy cấp xã.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao gắn với các mốc chỉ số định lượng cụ thể giai đoạn 2021 - 2025.
  • Cung cấp nguồn tư liệu học thuật liên ngành chuẩn mực cho các nghiên cứu thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.

Trong lộ trình tiếp theo từ năm 2021 đến 2025, huyện Quế Sơn cần tập trung số hóa 100% hồ sơ người có công và chuẩn hóa năng lực cán bộ cơ sở nhằm thực hiện thắng lợi Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14. Đây là công trình nghiên cứu công phu, là tài liệu không thể bỏ qua đối với các nhà quản lý, nghiên cứu sinh và cán bộ thực thi chính sách trên cả nước.