MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài. Mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ NGÀNH TRỒNG TRỌT TRÊN ĐỊA BÀN CẤP TỈNH. Cơ sở lí luận về NTT. Một số khái niệm. Cơ cấu và đặc điểm của ngành trồng trọt.
Nguyên tắc hoạt động và vai trò của ngành trồng trọt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Cơ sở lí luận quản lý nhà nƣớc về ngành trồng trọt trên địa bàn cấp tỉnh. Khái niệm, sự cần thiết và chức năng quản lý nhà nƣớc về ngành trồng trọt. Chính sách và nội dung quản lý nhà nƣớc về ngành trồng trọt trên địa bàn cấp tỉnh.
Nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về ngành trồng trọt trên địa bàn cấp tỉnh. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về ngành trồng trọt trên địa bàn một số tỉnh và bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bình Định. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về ngành trồng trọt trên địa bàn một số tỉnh. Những bài học rút ra cho tỉnh Bình Định về quản lý nhà nƣớc về ngành trồng trọt.
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ NGÀNH TRỒNG TRỌT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội của tỉnh Bình Định tác động đến quản lý nhà nƣớc về ngành trồng trọt. Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Bình Định tác động đến quản lý nhà nƣớc về ngành trồng trọt. Đặc điểm kinh tế-xã hội của tỉnh Bình Định tác động đến quản lý nhà nƣớc về ngành trồng trọt.
Đánh giá đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội của tỉnh Bình Định tác động đến quản lý nhà nƣớc về ngành trồng trọt. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2016-2020. Tổng quan về sự phát triển của ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2016-2020. 40 Nguồn: Niên giám thống kê Bình Định năm 2020.
Tình hình quản lý nhà nƣớc về ngành nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2016-2020. Đánh giá quản lý nhà nƣớc về NTT trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2016-2020. Đánh giá những mặt đạt đƣợc và nguyên nhân của quản lý nhà nƣớc về NTT trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2016-2020. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong quản lý nhà nƣớc về ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2016-2020.
PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ NGÀNH TRỒNG TRỌT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH. Mục tiêu và phƣơng hƣớng hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh Bình Định. Những căn cứ và mục tiêu phát triển ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025. Phƣơng hƣớng hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025.
Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021-2025. Hoàn thiện công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành trồng trọt trên địa bàn tỉnh Bình Định. Hoàn thiện cơ chế, chính sách để thúc đẩy phát triển ngành trồng trọt theo hƣớng sản xuất hàng hóa lớn. Phát triển nhiều hình thức tổ chức sản xuất, xây dựng cánh đồng lớn, cánh đồng mẫu lớn và chuỗi liên kết sản xuất trồng trọt.
Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, khuyến nông và phát triển mô hình ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao. Đào tạo nguồn nhân lực và đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất trồng trọt. Đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tƣ và đẩy mạnh xúc tiến thƣơng mại để phát triển thị trƣờng tiêu thụ hàng nông sản. 83 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao) e DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Diễn giải CNCB Công nghiệp chế biến CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa DHNTB Duyên hải Nam Trung bộ GTSX Giá trị sản xuất HTX Hợp tác xã KHCN Khoa học công nghệ KNXK Kim ngạch xuất khẩu KTTT Kinh tế thị trƣờng KT - XH Kinh tế - xã hội ND Nông dân NLTS Nông lâm thủy sản NN Nông nghiệp NNN Ngành nông nghiệp NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn NT Nông thôn NTM Nông thôn mới NTT Ngành trồng trọt NTTS Nuôi trồng thủy sản QLNN Quản lý nhà nƣớc SXHH Sản xuất hàng hóa SXKD Sản xuất kinh doanh SXNN Sản xuất nông nghiệp SXTT Sản xuất trồng trọt UBND Ủy ban nhân dân e DANH MỤC BẢNG Bảng 1. Cơ cấu các loại cây trồng phân theo nhóm cây của Việt Nam. Giá trị sản phẩm thu đƣợc trên 1 hecta đất trồng trọt và mặt nƣớc nuôi trồng thủy sản. Chỉ số phát triển diện tích, sản lƣợng cây lƣơng thực có hạt (%).
Năng suất lúa cả năm phân theo huyện/thị xã/thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Định từ năm 2015 đến 2020. Diện tích lạc phân theo huyện/thị xã/thành phố (đơn vị: ha). Diện tích ngô phân theo huyện/thị xã/thành phố. Năng suất và sản lƣợng lúa năm 2021 của Việt Nam.
Lý do chọn đề tài SXNN nói chung và trồng trọt nói riêng là ngành kinh tế gắn liền với đời sống và hoạt động của con ngƣời, là ngành sử dụng nhiều tài nguyên thiên nhiên gắn chặt với môi trƣờng tự nhiên và xã hội. SXTT đƣợc tiến hành trên không gian rộng và chịu ảnh hƣởng lớn của điều kiện tự nhiên. Xuất phát từ đặc điểm đó, trong thời gian qua Đảng và Nhà nƣớc đã có nhiều chủ trƣơng, giải pháp tác động tích cực và có hiệu quả đối với NN, ND, NT trong đó chủ trƣơng cơ cấu NNN theo hƣớng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của NNN trong thời gian đến. Đại hội Đảng lần thứ XIII khẳng định: “Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chủ trương cơ cấu lại nông nghiệp, phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn gắn với xây dựng NTM theo hướng nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp hiện đại và nông dân văn minh.
Chú trọng phát triển nông nghiệp SXHH lớn, ứng dụng công nghệ cao; phát huy tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương. Gắn kết chặt chẽ nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; sản xuất với bảo quản, chế biến, tiêu thụ, xây dựng thương hiệu, nâng cao giá trị nông sản trong các chuỗi giá trị.” Trồng trọt là nền tảng của SXNN, cung cấp lƣơng thực, thực phẩm cho dân cƣ, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, là cơ sở để phát triển chăn nuôi và còn là nguồn xuất khẩu có giá trị. Ở Việt Nam, NTT có nhiều tiềm năng để phát triển nhƣng ngày nay khi đất nƣớc đang trên đà hội nhập, là thành viên thứ 150 của tổ chức thƣơng mại quốc tế (WTO) nông nghiệp nói chung và NTT nói riêng phải đối mặt với không ít thách thức. Điều đó đòi hỏi Nhà nƣớc và các cơ sở SXKD trồng trọt phải có đánh giá sâu sắc, toàn diện và cái nhìn chính xác về hiện trạng của NTT.
Từ đó đề ra đƣợc những giải pháp, chiến lƣợc phát huy những lợi thế, khắc phục những hạn chế e 2 thách thức, khó khăn, đƣa toàn ngành chuyển biến theo hƣớng SXHH, nâng cao sức cạnh tranh hội nhập kinh tế. Bình Định - là một trong những tỉnh của cả nƣớc có một nền nông nghiệp khá toàn diện bao gồm cả trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế và ổn định chính trị - xã hội với gần 70% dân số ở nông thôn. Cùng với chính sách đổi mới kinh tế của Đảng và Nhà nƣớc, tỉnh Bình Định đã có nhiều chủ trƣơng, chính sách khuyến khích phát triển trồng trọt. Trong quá trình thực hiện, NTT tỉnh Bình Định đã đạt đƣợc một số kết quả nhất định: tốc độ tăng trƣởng GTSX bình quân giai đoạn 2016-2020 tăng 3,38%/năm.
Cơ cấu giá trị SXTT trong nông nghiệp chuyển dịch theo hƣớng tích cực. Năng suất, sản lƣợng một số cây trồng tăng khá, sản xuất đã đáp ứng đƣợc mục tiêu an toàn lƣơng thực, bƣớc đầu hình thành một số vùng SXHH tập trung phục vụ CNCB, thu nhập từ trồng trọt đã thực sự góp phần cải thiện và từng bƣớc nâng cao đời sống của một bộ phận nhân dân ở nông thôn tỉnh Bình Định. Tuy nhiên, NTT tỉnh Bình Định còn nhiều hạn chế cụ thể: tuy đã đƣợc phát triển nhƣng thu nhập và đời sống của nông dân còn thấp, nông dân vẫn còn nghèo. Nguyên nhân chính là do sản xuất nhỏ lẻ, manh mún, thiếu ổn định và dễ bị tổn thƣơng do thiên tai, dịch bệnh và biến động của thị trƣờng; các hình thức liên kết trong sản xuất của NTT thiếu tính ràng buộc, quy mô, phạm vi liên kết còn ở dạng mô hình.
Mô hình tăng trƣờng của NTT tỉnh Bình Định chủ yếu theo chiều rộng, giá trị thấp, hiệu quả sử dụng đất đai chƣa cao… Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Quản lý nhà nước về NTT trên địa bàn tỉnh Bình Định” làm luận văn tốt nghiệp cao học của mình. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài Nông nghiệp nói chung NTT nói riêng có vai trò quan trọng đối với sự phát triển KT-XH của nƣớc ta. Trong thời gian qua, có nhiều công trình khoa học nghiên cứu xung quanh vấn đề này, cụ thể: e 3 Nhóm công trình nghiên cứu về nông nghiệp trong sự phát triển KT-XH Đặng Kim Sơn - Hoàng Thu Hà (2002), Một số vấn đề về phát triển NN, NT, Nxb Thống kê, Hà Nội. Nguyễn Sinh Cúc (2003), NN, NT Việt Nam thời kỳ đổi mới, Nxb Thống kê, Hà Nội.
Tƣ Nguyễn (2004), Nông nghiệp Việt Nam trong phát triển bền vững, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Đặng Kim Sơn (2008), Kinh nghiệm quốc tế về NN, ND, NT trong quá trình công nghiệp hóa, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Phạm Ngọc Dũng (2011), Công nghiệp hóa, hiện đại hóa NN, NT từ lý luận đến thực tiễn ở Việt Nam hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Các công trình trên đi sâu vào nghiên cứu vai trò của nông nghiệp, NTT, thực trạng phát triển NTT trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa NN, NT.