Luận án tiến sĩ: Quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Hà Nội

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Hà Nội, tập trung vào vai trò chính quyền địa phương cấp tỉnh.

Chuyên ngành

Khoa học quản lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

191
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

1.1. Các nghiên cứu về phát triển nông nghiệp công nghệ cao

1.2. Các nghiên cứu nước ngoài về phát triển nông nghiệp công nghệ cao

1.3. Các nghiên cứu trong nước về phát triển nông nghiệp công nghệ cao

1.4. Các công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước đối với phát triển nông nghiệp công nghệ cao

1.5. Các nghiên cứu nước ngoài về quản lý nhà nước đối với phát triển nông nghiệp công nghệ cao

1.6. Các nghiên cứu trong nước về quản lý nhà nước đối với phát triển nông nghiệp công nghệ cao

1.7. Khoảng trống nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

2.1. Các vấn đề chung về quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh về phát triển nông nghiệp công nghệ cao

2.2. Nông nghiệp công nghệ cao và nội hàm của phát triển nông nghiệp công nghệ cao

2.3. Mục tiêu, quan niệm và yêu cầu của quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp công nghệ cao của chính quyền địa phương cấp tỉnh

2.4. Nội dung quản lý nhà nước của chính quyền cấp tỉnh về phát triển nông nghiệp công nghệ cao

2.4.1. Ban hành và phổ biến quy hoạch, chương trình cơ chế chính sách

2.4.2. Tổ chức thực hiện quy hoạch, chương trình và chính sách

2.4.3. Kiểm tra giám sát nhằm kịp thời điều tiết các thất bại của thị trường trong quá trình thực hiện qui hoạch, chương trình và các chính sách

2.4.4. Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp CNC

2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp công nghệ cao của chính quyền địa phương cấp tỉnh

2.5.1. Đặc điểm kinh tế xã hội của địa phương và xu hướng phát triển của KHCN và ngành nông nghiệp

2.5.2. Nhóm các nhân tố liên quan đến thể chế và cơ chế chính sách

2.5.3. Năng lực và thái độ làm việc của cán bộ trong các cơ quan quản lý nhà nước

2.5.4. Sự phối hợp của các chủ thể tham gia phát triển nông nghiệp CNC (Nhà nước, người dân, doanh nghiệp và cơ quan nghiên cứu)

2.5.5. Nhóm các yếu tố đầu vào phát triển nông nghiệp CNC

2.6. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở trong nước và trên thế giới

2.6.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp CNC của Trung Quốc

2.6.2. Kinh nghiệm của Israel

2.6.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp CNC của một số nước Châu Á khác

2.6.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp công nghệ cao của thành phố Hồ Chí Minh

2.6.5. Bài học đối với Hà Nội trong quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp công nghệ cao

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

3.1. Bối cảnh nghiên cứu. Đặc điểm kinh tế xã hội của thành phố Hà Nội. Về đặc điểm sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.2. Về đặc điểm dân số và lao động của thành phố Hà Nội

3.3. Cách tiếp cận, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu

3.4. Cách tiếp cận nghiên cứu

3.5. Phương pháp thu thập số liệu

3.6. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

4. CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN HÀ NỘI VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO

4.1. Động thái phát triển nông nghiệp CNC của thành phố Hà Nội trong thời gian qua

4.2. Thực trạng quản lý nhà nước của chính quyền Hà Nội đối với phát triển nông nghiệp công nghệ cao

4.3. Thực trạng việc ban hành quy hoạch, chương trình và mục tiêu phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại thành phố Hà Nội

4.4. Thực trạng tổ chức thực hiện các chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao của Thành phố Hà Nội

4.5. Thực trạng giám sát và khắc phục các thất bại của thị trường

4.6. Đánh giá chung về quản lý nhà nước đối với phát triển nông nghiệp CNC của chính quyền Hà Nội

4.7. Thành công chủ yếu. Hạn chế của quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp công nghệ cao của Thành phố Hà Nội

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN TỚI

5.1. Mục tiêu, quan điểm, định hướng về phát triển nông nghiệp công nghệ cao trên địa bàn Hà Nội. Mục tiêu, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển nông nghiệp công nghệ cao

5.2. Quan điểm quản lý nhà nước phát triển nông nghiệp công nghệ cao ở Hà Nội

5.3. Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp công nghệ cao

5.3.1. Rà soát quy hoạch, chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển nông nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao

5.3.2. Hoàn thiện cơ chế chính sách tạo điều kiện đầu vào cho phát triển nông nghiệp CNC

5.3.3. Các giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch, chương trình, chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao

5.3.4. Giải pháp về kiểm soát và khắc phục tốt các thất bại của thị trường

5.3.5. Các giải pháp khác. Kiến nghị với Trung ương và các bộ ngành liên quan

NHỮNG CÔNG TRÌNH ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp công nghệ cao

Luận án tập trung phân tích vai trò của quản lý nhà nước trong việc thúc đẩy phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Hà Nội. Nghiên cứu chỉ rõ các chính sách, quy hoạch và cơ chế hỗ trợ từ chính quyền địa phương nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp và nông dân ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp. Các giải pháp được đề xuất bao gồm việc hoàn thiện cơ chế chính sách, tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng và hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực.

1.1. Chính sách nông nghiệp và đầu tư nông nghiệp

Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của chính sách nông nghiệpđầu tư nông nghiệp trong việc thúc đẩy nông nghiệp công nghệ cao. Các chính sách hỗ trợ vốn, đất đai và cơ sở hạ tầng được xem là yếu tố then chốt để thu hút doanh nghiệp và nông dân tham gia vào lĩnh vực này. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự cần thiết của việc rà soát và điều chỉnh các chính sách hiện có để phù hợp với thực tiễn phát triển.

1.2. Quản lý tài nguyên và đổi mới công nghệ

Quản lý tài nguyênđổi mới công nghệ là hai yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Luận án đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên đất và nước, đồng thời khuyến khích ứng dụng các công nghệ mới như IoT, AI và blockchain vào sản xuất nông nghiệp.

II. Phát triển bền vững và nông nghiệp thông minh

Luận án đưa ra các giải pháp nhằm đảm bảo phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp công nghệ cao tại Hà Nội. Nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của việc kết hợp giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, đồng thời đề xuất các mô hình nông nghiệp thông minh nhằm tăng hiệu quả sản xuất và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

2.1. Biến đổi khí hậu và thực phẩm an toàn

Biến đổi khí hậuthực phẩm an toàn là hai thách thức lớn đối với phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Luận án đề xuất các giải pháp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu, bao gồm việc áp dụng các công nghệ tiên tiến và xây dựng hệ thống cảnh báo sớm. Đồng thời, nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất.

2.2. Hợp tác xã nông nghiệp và chương trình nông thôn mới

Hợp tác xã nông nghiệpchương trình nông thôn mới đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Luận án đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường sự hợp tác giữa các hợp tác xã và doanh nghiệp, đồng thời hỗ trợ nông dân tiếp cận các công nghệ mới và thị trường tiêu thụ.

III. Thực trạng và giải pháp tại Hà Nội

Luận án phân tích thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Hà Nội, chỉ ra những thành công và hạn chế trong quá trình thực hiện. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường hiệu quả quản lý, bao gồm việc hoàn thiện cơ chế chính sách, tăng cường đầu tư và hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực.

3.1. Đào tạo nghề nông nghiệp và chuyển đổi số

Đào tạo nghề nông nghiệpchuyển đổi số là hai yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển nông nghiệp công nghệ cao. Luận án đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho nông dân, đồng thời khuyến khích ứng dụng các công nghệ số vào quản lý và sản xuất nông nghiệp.

3.2. Nông sản xuất khẩu và phát triển kinh tế nông thôn

Nông sản xuất khẩuphát triển kinh tế nông thôn là hai mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Hà Nội. Luận án đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn thông qua việc ứng dụng công nghệ cao.

13/02/2025
Luận án tiến sĩ quản lý kinh tế quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp công nghệ cao của chính quyền địa phương cấp tỉnh nghiên cứu tại thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 1. Các nghiên cứu về phát triển nông nghiệp công nghệ cao 1. Các nghiên cứu nước ngoài về phát triển nông nghiệp công nghệ cao Cũng như nhiều lĩnh vực kinh tế khác, phát triển nông nghiệp là lĩnh vực được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và khai thác ở các khía cạnh khác nhau, trong bối cảnh các quốc gia khác nhau. Linda Lundmark, Camilla Sandstrom (năm 2013) trong cuốn “Natural resources and regional development theory”(Lý thuyết nguồn lực tự nhiên và sự phát triển vùng) đã bàn về cơ cấu kinh tế nông thôn và các biểu hiện KT-XH của kinh tế nông thôn ở Thụy Điển như sự thay đổi hạ tầng kỹ thuật, sự phát triển KT-XH trên một quy mô tổng thể, đa chiều và phụ thuộc lẫn nhau chứ không phải chỉ một vài khía cạnh riêng lẻ.

Peterson trong cuốn "Agricultural structure and economic adjustment" (năm 1986) (Cơ cấu nông nghiệp và sự điều chỉnh nền kinh tế) đã đánh giá những yếu tố góp phần làm thay đổi chuyển đổi kinh tế nông nghiệp tại Mỹ và mô tả kinh nghiệm của châu Âu trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, và cho rằng đây là những bài học quan trọng đối với Mỹ, nơi không có chính sách điều chỉnh cơ cấu một cách cụ thể. Trong nghiên cứu này, tác giả cũng cho rằng nước Mỹ nên tập trung vào các phương pháp để giảm bớt chi phí điều chỉnh chứ không phải về những nỗ lực để ngăn chặn quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.Van der Heideb và W.Heijman trong cuốn "The economic impact of multifunctional agriculture in Dutch regions: An input-output model” (năm 2013) (Sự ảnh hưởng kinh tế của nền nông nghiệp đa chức năng ở các vùng miền Hà Lan: Mô hình cân đối liên ngành) đã làm rõ bốn khía cạnh của nền nông nghiệp đa chức năng bao gồm: (i) phát triển cây xanh, (ii) du lịch, giải trí, giáo dục, (iii) kinh doanh trang trại, và (iv) dịch vụ xanh.Alston (năm 2014) trong cuốn “Agriculture in the Global Economy” (Nông nghiệp trong nền kinh tế toàn cầu) đã nghiên cứu về triển vọng phát triển nông nghiệp trên thế giới diễn ra khác nhau ở các nền kinh tế khác nhau, cụ thể là sản lượng nông nghiệp có xu hướng giảm ở các nước có thu nhập cao như Mỹ trong khi đó lại tăng ở các nước thu nhập trung bình như Trung Quốc, Ấn Độ, Brazil, Indonesia. Khi phân tích các mô hình tăng trưởng nông nghiệp ở các nước có thu nhập trung bình, các tác giả đã đưa ra đề nghị chuyển đổi cơ cấu ngành nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng cho những người nghèo. Barbara Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế 7 Chmielewska (năm 2009) trong cuốn "The Problems of Agriculture and Rural Areas in the Process of European Integration” (Vấn đề nông nghiệp, nông thôn trong quá trình hội nhập châu Âu) đã khẳng định ngành nông nghiệp trên thế giới sẽ ít có cơ hội phát triển nếu không có sự hỗ trợ tài chính của chính phủ EU, đặc biệt là tại các nước kém phát triển.

Do vậy, giải pháp chính cho phát triển nông nghiệp ở các nước EU là phát triển đa ngành, đa lĩnh vực. Chỉ có phát triển đa ngành, đa lĩnh vực mới có thể đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững. Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO) trong tài liệu “Rapid growth of selected Asian economies Lessons and implications for agriculture and food security China and India” (2006) (Bài học tăng trưởng nhanh của các nền kinh tế tiêu biểu ở châu Á và ý nghĩa đối với sản xuất nông nghiệp và an ninh lương thực ở Trung Quốc và Ấn Độ) đã cho thấy sự phát triển kinh tế của một nước bắt đầu bằng việc phát triển và tái cơ cấu nông nghiệp theo nhu cầu thị trường; quá trình tái cơ cấu lại nông nghiệp liên quan đến việc đa dạng hóa các lĩnh vực hoạt động để đáp ứng những nhu cầu trong nước và thương mại quốc tế. Minna Mikkola (2008), trong tác phẩm “Coordinative structures and development of food supply chains” đã tổng kết 4 cơ chế quản lý: Quan hệ thị trường, quan hệ thứ bậc (hay quan hệ quyền lực), quan hệ mạng lưới (network) và quan hệ xã hội đều là các quan hệ quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp và các chính sách phát triển nông nghiệp của chính phủ.

Chủ đề ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp được nhiều tác giả quan tâm từ rất sớm, trong đó, điển hình là các tác giả: Feder và cộng sự (1985); Hoppel (1994); Foster và Roenweing (1996); kohli và Singh (1997); Rogers (2003) và Uaiene (2009). Những tác giả này đã khẳng định công nghệ là yếu tố quyết định đến phát triển nông nghiệp công nghệ cao; Radhika Kapur (2018), nghiên cứu việc sử dụng công nghệ trong ngành nông nghiệp ở Ấn Độ và chỉ ra vai trò quan trọng của việc ứng dụng công nghệ trong sản xuất và phát triển nông nghiệp. Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã khẳng định sự phát triển của nông nghiệp ở Ấn Độ mặc dù đã đạt được một số kết quả nhất định nhưng năng suất còn thấp so với các nước, việc áp dụng công nghệ sản xuất, công nghệ thu hoạch còn hạn chế. Tác giả cũng đề xuất cần ứng dụng công nghệ, kỹ thuật, các phương pháp hiện đại vào sản xuất nông nghiệp để cải thiện điều kiện làm việc của người lao động, tăng năng suất và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

Dan Senor - Saul singer (2008), trong tác phẩm quốc gia khởi nghiệp, câu chuyện về nền kinh tế thần kỳ của Israel, NXB Thế giới, đã nghiên cứu và đưa ra mô hình phát triển, ứng dụng công nghệ cao vào phát triển nông nghiệp của Israel. Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế 8 Trong xu hướng diện tích đất và lao động nông nghiệp ngày càng suy giảm, sản xuất nông nghiệp công nghệ cao trở thành một yêu cầu tất yếu đối với tất cả các quốc gia trên thế giới nhằm giải quyết được những vấn đề về lương thực, thực phẩm và nguyên liệu… Phát triển nông nghiệp công nghệ cao đã được thực hiện từ nhiều thập kỷ trước đây ở nhiều nước trên thế giới. Đặc biệt bằng việc hình thành các khu nông nghiệp công nghệ cao ở các nước như Mỹ, Anh, Nhật Bản, Hà Lan, Israel, Trung Quốc, Thái Lan, Đài Loan. Bonzovanni và Lowenberg-Deboer (2004), Silva và cộng sự (2007), Frankelius và cộng sự (2017) đã chỉ ra rằng nông nghiệp công nghệ cao đóng góp vai trò rất quan trọng dưới các góc độ môi trường và kinh tế cho phát triển nông nghiệp bền vững trong dài hạn.

Theo Mondal và Basu (2009), phát triển nông nghiệp công nghệ cao là một trong các cách để rút ngắn khoảng cách giữa người giàu và người nghèo trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Huy Tú (2017), thu hút đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao đã được chú trọng bởi rất nhiều nước trên thế giới. Từ giữa thế kỷ XX, tại các nước phát triển đã xây dựng các khu nông nghiệp công nghệ cao; Chẳng hạn ở Mỹ, đầu những năm 1980 đã có trên 100 khu nông nghiệp công nghệ. Hay ở Anh, năm 1988 đã có 38 khu vườn khoa học công nghệ với hơn 800 doanh nghiệp.

Phần Lan, năm 1996 có 9 khu khoa học nông nghiệp công nghệ cao. Tại châu Âu, hiện nay đặc biệt khuyến khích xu hướng áp dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp với chương trình Chính sách nông nghiệp chung (PAC). Đến nay, tại Liên minh châu Âu (EU) toàn bộ các gia đình châu Âu được kết nối Internet với tốc độ cao, nông dân được đào tạo, tiếp cận các khoa học, kỹ thuật số để phục vụ hiện đại hóa các trang trại, tạo thêm việc làm và thành lập mới các doanh nghiệp tại khu vực nông thôn. Bên cạnh các nước châu Âu, châu Mỹ, nhiều nước ở châu Á cũng đã chuyển nền nông nghiệp truyền thống quan tâm nhiều đến số lượng sản phẩm sang chất lượng nông sản, ứng dụng khoa học, công nghệ cao, tiêu biểu như một số nước: Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan.

Hiện nay Trung Quốc đã có 405 khu nông nghiệp công nghệ cao, trong đó có 1 khu nông nghiệp công nghệ cao cấp quốc gia, 42 khu cấp tỉnh và 362 khu cấp thành phố. Những khu này đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển nông nghiệp hiện nay của Trung Quốc. Sản xuất tại các khu nông nghiệp công nghệ cao đạt năng suất cao kỷ lục. Chẳng hạn, tại Israel năng suất của cà chua đạt 250 – 300 tấn/ha, bưởi đạt 100 – 150 tấn/ha, hoa cắt cành 1,5 triệu cành/ha… đã tạo ra giá trị sản lượng bình quân 120.

Đặc biệt, tại Trung Quốc giá trị sản lượng bình quân đạt 40.000 USD/ha/năm, gấp 40 - 50 lần so với các mô hình trước đó (Huy Tú, 2017). Do đó, nông nghiệp công nghệ cao đã và đang trở Luận án tiến sĩ Quản lý Kinh tế 9 thành mẫu hình cho nền nông nghiệp tri thức thế kỷ XXI trên thế giới. Tuy nhiên, điều kiện thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao cần quan tâm tới: (i) Quy mô diện tích tiến hành, (ii) Thị trường đầu vào và đầu ra, (iii) Lợi nhuận của doanh nghiệp và thu nhập của người nông dân, (iv) Thể chế chính sách phải đảm bảo hài hòa giữa lợi ích của doanh nghiệp và người nông dân. Theo Hallam (2011), rất nhiều nước trên thế giới đặc biệt là các nước đang phát triển ngày càng chú trọng vào thu hút đầu tư vào nông nghiệp, đặc biệt là nông nghiệp công nghệ cao.

Để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao đòi hỏi các cấp chính quyền phải có các cơ chế hỗ trợ đồng bộ từ cơ sở hạ tầng, vốn. đến thị trường tiêu thụ. Tseng và Zebregs (2002), Murakami và cộng sự (2007) đã chỉ ra rằng phát triển cơ sở hạ tầng sẽ phát huy hiệu quả trong việc thu hút đầu tư vào nông nghiệp nói chung và nông nghiệp công nghệ cao nói riêng. Zhang và cộng sự (2010) khi tiến hành nghiên cứu ở tỉnh Hắc Long Giang, Trung Quốc cho rằng, để phát triển và thu hút đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao các cấp chính quyền cần tập trung vào các vấn đề sau đây: (i) tăng cường hỗ trợ một cách linh hoạt về vốn và công nghệ; (ii) tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng về thông tin nông nghiệp; (iii) xây dựng các mô hình trình diễn về nông nghiệp công nghệ cao; và (iv) đầu tư cho nghiên cứu các thiết bị công nghệ gắn với quyền sở hữu trí tuệ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp công nghệ cao tại Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách và biện pháp quản lý nhằm thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp công nghệ cao trong bối cảnh hiện đại. Tài liệu này không chỉ phân tích thực trạng và thách thức mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế nông thôn. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức quản lý và ứng dụng công nghệ mới trong nông nghiệp, giúp họ hiểu rõ hơn về xu hướng phát triển này.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến nông nghiệp công nghệ cao, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy và các mức phân đạm tới sinh trưởng phát triển và năng suất của giống lúa bt13 tại Tam Dương, Vĩnh Phúc, nơi nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật canh tác đến năng suất lúa. Bên cạnh đó, Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân đạm đến sinh trưởng phát triển của giống đậu tương dt84 vụ xuân 2017 tại Thái Nguyên cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về việc áp dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp. Cuối cùng, Luận án nghiên cứu sử dụng chế phẩm vi khuẩn có ích bacillus trong sản xuất lạc ở Quảng Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng công nghệ sinh học trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về sự phát triển của nông nghiệp công nghệ cao tại Việt Nam.