Tổng quan nghiên cứu

Khu vực hộ kinh doanh cá thể giữ vị trí chiến lược trong nền kinh tế Việt Nam với hơn 5 triệu cơ sở, đóng góp gần 30% GDP quốc gia và tạo ra khoảng 40% đến 45% tổng việc làm trong khu vực sản xuất vật chất. Tại huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai – địa bàn trọng điểm phía Nam với diện tích tự nhiên 410,84 km² và quy mô dân số trên 453.372 người – số lượng hộ kinh doanh đã ghi nhận bước nhảy vọt từ 1.200 cơ sở năm 2016 lên 4.460 cơ sở vào năm 2020, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân ấn tượng 40,28% mỗi năm.

Tuy nhiên, sự phát triển bùng nổ này đang đối mặt với nhiều rào cản quản lý nghiêm trọng. Hoạt động kinh doanh phần lớn mang tính tự phát, thiếu tư cách pháp nhân, chưa được luật hóa đồng bộ mà chỉ điều chỉnh qua các văn bản dưới luật. Tình trạng né tránh nghĩa vụ thuế, không đăng ký kinh doanh chiếm tỷ lệ khoảng 7,6%, cùng rào cản hạn chế về quy mô dưới 10 lao động đang kìm hãm năng lực cạnh tranh của địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh; phân tích toàn diện thực trạng quản lý giai đoạn 2016 - 2020, trọng tâm là 2018 - 2020; từ đó xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý đến năm 2025, định hướng 2035. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp chính quyền địa phương hoàn thiện quản lý thu ngân sách, giảm thiểu thất thu thuế từ mức 1,5% nợ đọng, đồng thời thúc đẩy các hộ kinh doanh quy mô lớn chuyển đổi thành doanh nghiệp chính thức.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế kết hợp lý thuyết chính thức hóa khu vực kinh tế phi chính thức. Quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh được tiếp cận dưới góc độ là sự tác động có tổ chức, mang tính quyền lực pháp lý của cơ quan hành chính nhằm định hướng, điều tiết, kiểm soát và trợ giúp hộ kinh doanh phát triển bền vững trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm:

  • Hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định 78/2015/NĐ-CP: mô hình do một cá nhân, nhóm người hoặc hộ gia đình làm chủ, sử dụng dưới 10 lao động và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản.
  • Công cụ quản lý kinh tế: hệ thống chính sách, quy hoạch ngành nghề, thuế khoán và thanh tra chuyên ngành.
  • Chính thức hóa kinh doanh: quá trình chuyển dịch từ hoạt động kinh doanh tự phát, phi chính thức sang mô hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và hệ thống kế toán chuẩn mực.

Mô hình nghiên cứu phân tích quản lý nhà nước qua 6 nội dung trọng tâm: hoạch định chiến lược và môi trường pháp lý; quản lý ngành nghề kinh doanh; quản lý lao động và quy mô vốn; quản lý thu thuế; hỗ trợ khuyến khích phát triển; và thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong khung thời gian phân tích từ năm 2016 đến năm 2020. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo thường niên của Ủy ban nhân dân huyện Nhơn Trạch, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục Thuế và Niên giám thống kê tỉnh Đồng Nai.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát bằng bảng câu hỏi với quy mô mẫu 100 hộ kinh doanh được chọn theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân bổ đều tại 10 xã trên địa bàn huyện (Đại Phước, Long Tân, Long Thọ, Phú Đông, Phú Hội, Phú Thạnh, Phú Hữu, Phước An, Phước Khánh, Phước Thiền; mỗi xã 10 phiếu). Kết quả thu về 92 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích.

Phương pháp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu được lựa chọn làm công cụ phân tích chủ đạo nhằm lượng hóa các biến động cơ cấu ngành nghề, tốc độ tăng trưởng vốn, doanh thu và mức độ chấp hành nghĩa vụ thuế. Việc lựa chọn phương pháp này cho phép nhận diện rõ nét các khoảng trống chính sách giữa quy định pháp luật và thực tiễn quản trị cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô số lượng hộ kinh doanh và lực lượng lao động tăng trưởng vượt bậc nhưng thiếu tính đồng đều. Số lượng hộ kinh doanh tăng từ 1.200 hộ năm 2016 lên 4.460 hộ năm 2020 (tăng bình quân 815 cơ sở/năm). Đi kèm với đó, số lao động làm việc tại khu vực này tăng từ 5.980 người năm 2018 lên 9.752 người năm 2020, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 27,89%/năm.

Thứ hai, cơ cấu ngành nghề tập trung cao độ vào thương mại và dịch vụ do ảnh hưởng từ 9 khu công nghiệp tập trung quy mô hơn 3.300 ha trên địa bàn. Thống kê năm 2020 cho thấy lĩnh vực bán buôn, bán lẻ dẫn đầu với 1.626 cơ sở (chiếm 36,46%), tiếp theo là dịch vụ lưu trú và ăn uống với 1.505 cơ sở (chiếm 33,74%), trong khi công nghiệp chế biến, chế tạo chỉ có 255 cơ sở (chiếm 5,72%). Vốn đầu tư bình quân tăng từ 122,92 triệu đồng/cơ sở (2018) lên 190,38 triệu đồng/cơ sở (2020), mang lại doanh thu bình quân 615,28 triệu đồng/cơ sở (gấp 3,22 lần vốn bỏ ra).

Thứ ba, công tác quản lý thuế và kế toán đạt nhiều kết quả nhưng vẫn bộc lộ lỗ hổng lớn. Dù tỷ lệ thu nộp thuế hàng năm đạt trên 97% và 4.353 hộ được quản lý thu thuế môn bài năm 2020, vẫn còn 152 hộ thực tế kinh doanh chưa được cấp mã số thuế. Đặc biệt, phương thức thu tiền mặt trực tiếp và viết biên lai chiếm tới 82,33% tổng số hộ, trong khi nộp qua kho bạc hoặc ngân hàng chỉ đạt 17,67%. Khảo sát cho thấy 37,65% hộ kinh doanh đánh giá mức thu thuế hiện tại chưa phù hợp và 7,6% cơ sở chưa đăng ký kinh doanh.

Thứ tư, công tác kiểm tra, kiểm soát địa bàn còn nhiều bất cập. Năm 2020, huyện đã xử phạt 81 vụ vi phạm kinh doanh dịch vụ trá hình với tổng số tiền phạt trên 763 triệu đồng, nhưng vẫn còn ít nhất 22 điểm kinh doanh biến tướng chưa được giải quyết dứt điểm.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh những nút thắt cố hữu trong mô hình kinh doanh cá thể. Việc chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản khiến 45,89% hộ kinh doanh gặp khó khăn khi tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng, buộc 77,03% cơ sở phải phụ thuộc vào vốn tự có, làm chậm tiến trình đổi mới công nghệ. Dữ liệu thực nghiệm có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ cơ cấu ngành nghề dạng cột chồng kết hợp đồ thị đường thể hiện tốc độ tăng trưởng doanh thu 10,9%/năm giai đoạn 2018 - 2020.

So sánh với các nghiên cứu trước đây tại Học viện Tài chính và Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, kết quả tại Nhơn Trạch tái khẳng định xu hướng ngần ngại chuyển đổi lên doanh nghiệp. Nguyên nhân xuất phát từ việc hộ kinh doanh muốn tận dụng cơ chế thuế khoán đơn giản để né tránh nghĩa vụ hạch toán kế toán phức tạp và chế độ bảo hiểm bắt buộc cho người lao động.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Nhơn Trạch giai đoạn 2021 - 2025, định hướng 2030, hệ thống giải pháp đồng bộ được đề xuất bao gồm:

Thứ nhất, hoàn thiện công tác hoạch định chính sách và tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch. Ủy ban nhân dân huyện Nhơn Trạch chủ trì phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch đơn giản hóa 100% thủ tục đăng ký kinh doanh liên thông điện tử cấp huyện; phấn đấu đến năm 2025 hỗ trợ chuyển đổi từ 15% đến 20% hộ kinh doanh có quy mô vốn trên 1 tỷ đồng hoặc sử dụng trên 10 lao động phát triển thành doanh nghiệp.

Thứ hai, hiện đại hóa quy trình quản lý thu thuế và số hóa công tác thu nộp. Chi cục Thuế huyện Nhơn Trạch cần xóa bỏ phương thức thu thuế trực tiếp bằng tiền mặt, nâng tỷ lệ nộp thuế điện tử không dùng tiền mặt từ mức 17,67% hiện tại lên tối thiểu 80% trước năm 2024; đồng thời rà soát định kỳ 6 tháng một lần để cấp mã số thuế đạt 100% cơ sở kinh doanh thực tế, kiểm soát triệt để tình trạng bỏ sót 152 hộ như năm 2020.

Thứ ba, đẩy mạnh triển khai chuẩn mực kế toán hộ kinh doanh và hỗ trợ tiếp cận vốn. Phòng Kinh tế phối hợp cùng Ngân hàng Chính sách Xã hội và các ngân hàng thương mại mở rộng các gói tín dụng thế chấp bằng dòng tiền, giải quyết rào cản cho 45,89% hộ đang gặp vướng mắc vay vốn; phấn đấu đến hết năm 2023 tổ chức tập huấn kế toán, quản trị kinh doanh cho trên 2.500 chủ hộ.

Thứ tư, tăng cường thanh tra, kiểm tra liên ngành và kiểm soát môi trường. Thành lập đoàn thanh tra liên ngành định kỳ kiểm tra tối thiểu 30% cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nước và không khí tại các khu dân cư; xử lý dứt điểm 100% cơ sở kinh doanh dịch vụ nhạy cảm không đủ điều kiện an ninh trật tự trong giai đoạn 2022 - 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Nghiên cứu cung cấp khung phân tích thực chứng và bộ giải pháp quản lý địa bàn đô thị hóa nhanh, phục vụ công tác quy hoạch kinh tế - xã hội và chống thất thu ngân sách cơ sở.

Thứ hai, cơ quan quản lý thuế và thanh tra chuyên ngành: Tài liệu cung cấp dữ liệu chi tiết về thực trạng quản lý thuế khoán, sổ sách kế toán của 4.460 hộ kinh doanh, hỗ trợ thiết lập quy trình chuyển đổi số trong thu thuế và kiểm soát nợ đọng thuế dưới mức 1%.

Thứ ba, các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế học: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa 100 phiếu điều tra xã hội học và số liệu thống kê chuỗi thời gian giai đoạn 2016 - 2020 tại địa bàn kinh tế động lực.

Thứ tư, các chủ hộ kinh doanh và hiệp hội ngành nghề địa phương: Công trình giúp nhận diện rõ các quyền lợi pháp lý, lộ trình chuẩn hóa chế độ kế toán và cơ hội thụ hưởng các chính sách ưu đãi tài chính khi nâng cấp mô hình lên doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Huyện Nhơn Trạch có bao nhiêu hộ kinh doanh và tốc độ tăng trưởng ra sao?
Tính đến năm 2020, huyện Nhơn Trạch có 4.460 hộ kinh doanh đang hoạt động, tạo việc làm cho 9.752 lao động. Giai đoạn 2016 - 2020 ghi nhận tốc độ tăng trưởng số lượng hộ bình quân đạt 40,28%/năm, tương ứng mức tăng bình quân 815 cơ sở mỗi năm nhờ quá trình phát triển 9 khu công nghiệp tập trung.

Quy mô vốn và doanh thu trung bình của một hộ kinh doanh tại Nhơn Trạch là bao nhiêu?
Năm 2020, quy mô vốn đầu tư bình quân đạt 190,38 triệu đồng/cơ sở (tăng 11,74%/năm so với mức 122,92 triệu đồng năm 2018). Doanh thu bình quân đạt 615,28 triệu đồng/cơ sở, gấp 3,22 lần quy mô vốn đầu tư ban đầu, chứng minh hiệu quả sinh lời cao của kinh tế hộ.

Những ngành nghề nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu hộ kinh doanh?
Lĩnh vực bán buôn và bán lẻ chiếm tỷ trọng cao nhất với 36,46% (1.626 cơ sở), tiếp theo là dịch vụ lưu trú và ăn uống chiếm 33,74% (1.505 cơ sở). Hai nhóm ngành này chiếm trên 70% tổng số cơ sở kinh doanh cá thể toàn huyện, phục vụ nhu cầu sinh hoạt cho hàng chục nghìn lao động khu công nghiệp.

Điểm hạn chế lớn nhất trong công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh tại địa phương là gì?
Bất cập lớn nhất là phương thức thu tiền mặt thủ công chiếm tới 82,33% tổng số hộ quản lý (năm 2020), chỉ có 17,67% nộp trực tiếp qua kho bạc hoặc ngân hàng. Điều này làm tăng chi phí quản lý hành chính và tiềm ẩn nguy cơ phát sinh tiêu cực trong đội ngũ thu thuế cơ sở.

Tại sao phần lớn hộ kinh doanh gặp khó khăn khi tiếp cận vốn vay ngân hàng?
Theo kết quả khảo sát 92 mẫu hợp lệ, có 45,89% chủ hộ đánh giá việc vay vốn rất khó khăn. Nguyên nhân do hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân, tài sản thế chấp hạn chế, chế độ trách nhiệm vô hạn và thiếu hệ thống sổ sách kế toán minh bạch theo chuẩn mực quy định.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa hệ thống lý luận quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại địa bàn cấp huyện.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh thực tiễn 4.460 hộ kinh doanh và 9.752 lao động tại huyện Nhơn Trạch giai đoạn 2016 - 2020 với các chỉ số kinh tế cụ thể.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về thể chế: tỷ lệ thu tiền mặt 82,33%, tồn tại 152 hộ chưa cấp mã số thuế, cùng 77,03% cơ sở gặp rào cản chính sách hỗ trợ.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với mốc thời gian 2021 - 2025, tập trung vào số hóa quản lý thuế và thúc đẩy chính thức hóa hộ kinh doanh thành doanh nghiệp.
  • Cung cấp cơ sở khoa học tin cậy giúp Ủy ban nhân dân huyện Nhơn Trạch và tỉnh Đồng Nai ban hành đề án phát triển kinh tế tư nhân đến năm 2030, tầm nhìn 2050.

Nghiên cứu mở ra hướng đi cấp thiết trong việc đổi mới phương thức quản lý kinh tế cơ sở. Các nhà quản lý và nghiên cứu có thể khai thác toàn bộ hệ thống số liệu thực nghiệm này để xây dựng các chính sách quản trị công hiện đại và hiệu quả hơn.