Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2016 - 2020, công cuộc đổi mới cơ chế quản lý tài chính công tại Việt Nam đã tạo bước chuyển biến căn bản cho các đơn vị sự nghiệp. Tại Tây Ninh, Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường đã chứng kiến bước chuyển mình rõ nét với tổng doanh thu tăng trưởng từ mức 7.214,6 triệu đồng năm 2016 lên 8.522,1 triệu đồng vào năm 2020, đồng thời quản lý bộ máy nhân sự gồm 34 cán bộ viên chức và người lao động.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế chuyển đổi cơ chế quản lý từ tự bảo đảm một phần chi phí sang mô hình tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên theo Nghị định 141/2016/NĐ-CP. Quá trình này bộc lộ nhiều điểm nghẽn: nguồn thu dịch vụ ngoài ngân sách chưa thực sự đa dạng, quy chế chi tiêu nội bộ vẫn nặng tính cào bằng và áp lực cạnh tranh từ các doanh nghiệp môi trường tư nhân ngày càng lớn.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập kinh tế, đánh giá toàn diện thực trạng thu chi và phân phối kết quả tài chính tại Trung tâm giai đoạn 2016 - 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tính tự chủ bền vững cho giai đoạn 2021 - 2025.

Phạm vi nghiên cứu được xác định tại Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh trong khung thời gian 5 năm (2016 - 2020), tập trung vào các trụ cột: tự chủ nguồn thu, quản lý nội dung chi và trích lập các quỹ tài chính. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc tối ưu hóa năng suất cho 34 cán bộ nhân sự và gia tăng thặng dư tài chính với chênh lệch thu chi đạt 2.843,3 triệu đồng năm 2020, đóng góp mô hình thực tiễn cho hệ thống đơn vị sự nghiệp tài nguyên môi trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management) và Lý thuyết Quản lý tài chính công hiện đại, nhấn mạnh việc trao quyền tự chủ và gắn trách nhiệm giải trình với kết quả đầu ra nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn lực.

Mô hình nghiên cứu vận dụng khung pháp lý chuẩn mực của Chính phủ Việt Nam về phân loại 04 nhóm đơn vị sự nghiệp công lập theo mức độ tự chủ từ Nghị định 43/2006/NĐ-CP đến Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Nghị định 141/2016/NĐ-CP quy định riêng cho khối sự nghiệp kinh tế.

Khung lý thuyết tập trung vào 04 khái niệm cốt lõi:

  • Đơn vị sự nghiệp công lập có thu trong lĩnh vực kinh tế: Tổ chức do Nhà nước thành lập nhằm cung cấp dịch vụ công ích và kỹ thuật thiết yếu cho xã hội.
  • Cơ chế tự chủ tài chính: Quyền tự quyết và tự chịu trách nhiệm của đơn vị trong tạo lập nguồn thu, sử dụng kinh phí và phân phối chênh lệch thu chi theo luật định.
  • Quy chế chi tiêu nội bộ: Văn bản quy phạm nội bộ định hình tiêu chuẩn, định mức và chế độ khoán chi áp dụng thống nhất trong cơ quan.
  • Các quỹ tài chính bắt buộc: Công cụ phân phối kết quả tài chính thặng dư gồm Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập trong 05 năm liên tục từ 2016 đến 2020, bao gồm các báo cáo tài chính năm, báo cáo quyết toán ngân sách, sổ sách theo dõi thu phí dịch vụ và hồ sơ lao động tiền lương của 34 nhân sự tại Trung tâm.

Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng với cỡ mẫu bao phủ 100% lực lượng lao động tại đơn vị gồm 12 cán bộ viên chức trong biên chế và 22 nhân viên hợp đồng từ 01 năm trở lên, kết hợp tổng hợp dữ liệu từ 02 đơn vị điển hình so sánh là Bình Dương và Sóc Trăng.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian ngang và dọc, phương pháp tổng hợp cân đối thu - chi. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác tốc độ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu các khoản mục chi phí và đo lường độ phân hóa thu nhập thực tế. Toàn bộ quy trình thu thập, xử lý và kiểm định dữ liệu được hoàn thiện trong năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô nguồn thu của Trung tâm có bước tăng trưởng tích cực nhưng phụ thuộc lớn vào nhiệm vụ đặt hàng từ ngân sách nhà nước. Tổng thu tài chính tăng từ 7.214,6 triệu đồng năm 2016 lên 8.522,1 triệu đồng năm 2020, tương đương mức tăng 18,12%. Đáng chú ý, nguồn thu do Nhà nước đặt hàng dịch vụ công tăng trưởng vượt bậc 111,7% (từ 1.679,9 triệu đồng năm 2016 lên 3.557,1 triệu đồng năm 2020). Trong khi đó, nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công thương mại ngoài ngân sách giảm nhẹ từ 5.132,8 triệu đồng xuống 4.787,4 triệu đồng.

Thứ hai, cơ cấu chi phí hoạt động phản ánh sự gia tăng tỷ trọng chi thanh toán cho con người. Tổng chi của đơn vị duy trì ở mức 5.022,5 triệu đồng năm 2016, đạt đỉnh 6.037,1 triệu đồng năm 2019 và đạt 5.725,4 triệu đồng năm 2020. Trong nhóm chi trực tiếp, chi thanh toán cá nhân tăng từ 1.901,9 triệu đồng năm 2018 lên 2.372,3 triệu đồng năm 2020 do tác động của lộ trình điều chỉnh mức lương cơ sở. Chi khấu hao tài sản cố định cũng tăng từ 452,6 triệu đồng lên 647,1 triệu đồng, thể hiện sự gia tăng tài sản kỹ thuật đưa vào vận hành.

Thứ ba, kết quả chênh lệch thu chi và năng lực trích lập quỹ có sự bứt phá mạnh mẽ. Chênh lệch thu lớn hơn chi tăng từ 2.192,1 triệu đồng năm 2016 lên 2.843,3 triệu đồng năm 2020 (tăng 29,7%). Nhờ đó, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tăng gấp 5,57 lần, từ 408,0 triệu đồng năm 2016 lên 2.275,1 triệu đồng năm 2020, tạo tiền đề tái đầu tư máy móc hiện trường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của bức tranh tài chính trên là do Trung tâm đã tận dụng tốt năng lực pháp lý để nhận các gói đặt hàng quan trắc môi trường từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh. Tuy nhiên, hạn chế lớn nằm ở quy chế chi tiêu nội bộ khi chính sách tiền lương vẫn trả theo ngạch bậc và thâm niên thay vì đánh giá theo hiệu suất vị trí việc làm (KPI). Điều này làm giảm động lực cạnh tranh của 34 cán bộ trước làn sóng cung cấp dịch vụ của khối tư nhân.

Khi so sánh với Trung tâm Quan trắc - Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương (quy mô gần 80 cán bộ, tỷ lệ tổng thu trên tổng chi luôn đạt trên 150%, sở hữu chuẩn VIMCERTS 002 và VILAS 084) và Trung tâm Quan trắc tỉnh Sóc Trăng (áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật chuẩn theo Quyết định 10/2018/QĐ-UBND và ISO/IEC 17025:2017), Trung tâm Tây Ninh còn thiếu hụt các hợp đồng tư vấn lập hồ sơ môi trường chuyên sâu cho doanh nghiệp FDI.

Để quản trị trực quan, toàn bộ chuỗi số liệu 5 năm được mô tả hiệu quả qua 04 bảng thống kê chuyên biệt gồm bảng cơ cấu nguồn thu, bảng phân tích chi phí trực tiếp, bảng cân đối chênh lệch thu chi và bảng biến động 4 quỹ tài chính, kết hợp với các biểu đồ cột chồng minh họa tỷ trọng nguồn thu từ ngân sách đặt hàng so với nguồn thu thương mại.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc chính sách tiền lương và phân phối thu nhập tăng thêm theo vị trí việc làm. Ban Giám đốc Trung tâm cần chủ trì ban hành bảng tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc cá nhân (KPI), xóa bỏ triệt để cách chia thu nhập bình quân cào bằng, hướng tới mục tiêu nâng thu nhập bình quân của 34 cán bộ viên chức tăng 15 - 20% mỗi năm trong giai đoạn 2022 - 2024.

Thứ hai, chủ động mở rộng thị trường dịch vụ tư vấn môi trường ngoài ngân sách nhà nước. Phòng Kỹ thuật và Phòng Phân tích thử nghiệm cần đẩy mạnh tiếp cận các doanh nghiệp sản xuất tại các khu công nghiệp Trảng Bàng, Phước Đông, phấn đấu nâng nguồn thu từ dịch vụ tư vấn và quan trắc dịch vụ đạt mốc trên 6.000 triệu đồng/năm từ năm 2023.

Thứ ba, đẩy mạnh đầu tư cơ sở vật chất và hiện đại hóa công nghệ phân tích thử nghiệm. Trích lập từ 25 - 30% chênh lệch thu chi hàng năm vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp để đầu tư mua sắm 02 đến 03 hệ thống máy đo đạc tự động tiên tiến, duy trì và nâng cấp phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025 trong giai đoạn 2022 - 2024.

Thứ tư, hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ và siết chặt kiểm soát định mức chi thường xuyên. Phòng Hành chính - Tổng hợp phối hợp tổ chức Công đoàn rà soát định mức sử dụng văn phòng phẩm, phương tiện công tác và năng lượng, đặt mục tiêu tiết kiệm 5 - 10% chi phí quản lý hành chính ngay từ quý 1/2022.

Thứ năm, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tây Ninh sớm rà soát, điều chỉnh đơn giá quan trắc môi trường theo Quyết định 39/QĐ-UBND và gia tăng quy mô các gói đặt hàng công ích sử dụng ngân sách nhà nước giai đoạn 2022 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường trên phạm vi 63 tỉnh thành. Luận văn cung cấp case study thực tế về quy trình chuyển đổi từ tự chủ một phần sang tự chủ toàn diện kinh phí thường xuyên, giúp hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ công ích.

Nhóm thứ hai là các nhà hoạch định chính sách tại Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Nội vụ các địa phương. Tài liệu mang lại góc nhìn thực chứng để xây dựng phương án giao quyền tự chủ theo Nghị định 141/2016/NĐ-CP và phê duyệt định mức kinh tế kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công.

Nhóm thứ ba là đội ngũ kế toán trưởng, chuyên viên tài chính kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập có thu. Đây là tài liệu tham khảo chuẩn mực để xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý phương án khấu hao tài sản và trích lập 04 quỹ tài chính hợp thức hóa theo pháp luật.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính - Ngân hàng. Công trình là nguồn dữ liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính với bộ dữ liệu thực địa 05 năm và 04 bảng biểu phân tích chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

Cơ sở pháp lý nào quyết định việc Trung tâm chuyển sang tự chủ tài chính toàn diện? Trung tâm chuyển sang loại hình đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên từ năm 2017 căn cứ theo Nghị định 141/2016/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 325/QĐ-STC ngày 24/10/2017 của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Tây Ninh, thay thế cho cơ chế tự bảo đảm một phần trước đó theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP.

Nguồn thu của Trung tâm Quan trắc Tây Ninh biến động ra sao trong giai đoạn 2016 - 2020? Tổng nguồn thu của đơn vị tăng từ 7.214,6 triệu đồng năm 2016 lên 8.522,1 triệu đồng năm 2020. Động lực tăng trưởng chính là nguồn thu từ nhiệm vụ đặt hàng dịch vụ công của ngân sách nhà nước, tăng mạnh 111,7% (từ 1.679,9 triệu đồng lên 3.557,1 triệu đồng), bù đắp cho sự sụt giảm nguồn ngân sách cấp trực tiếp chỉ còn 23,8 triệu đồng vào năm 2020.

Điểm nghẽn lớn nhất trong cơ chế chi tiêu nội bộ của đơn vị là gì? Hạn chế lớn nhất là việc phân phối tiền lương và thu nhập bổ sung vẫn mang nặng tính bình quân, chi trả theo ngạch bậc chức danh và niên hạn công tác thay vì gắn với mức độ phức tạp và hiệu quả công việc thực tế, làm giảm động lực cống hiến của 34 cán bộ nhân viên.

Kết quả trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đạt mức nào? Thực hiện trích lập tối thiểu 25% từ phần chênh lệch thu lớn hơn chi thường xuyên, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của Trung tâm đã tăng trưởng ấn tượng gấp 5,57 lần, từ 408,0 triệu đồng năm 2016 lên 2.275,1 triệu đồng năm 2020, tạo nguồn lực chủ động để mua sắm máy móc phân tích.

Trung tâm Tây Ninh có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ mô hình Bình Dương và Sóc Trăng? Đơn vị cần học hỏi Bình Dương về tư duy cung cấp dịch vụ linh hoạt như doanh nghiệp, mở rộng cơ cấu 6 phòng chức năng phục vụ khách hàng doanh nghiệp, đồng thời tiếp thu bài học từ Sóc Trăng trong việc sớm ban hành bộ đơn giá quan trắc tự động và chuẩn hóa hệ thống phòng thử nghiệm ISO/IEC 17025.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết và hành lang pháp lý về tự chủ tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập khối kinh tế theo Nghị định 141/2016/NĐ-CP.
  • Phân tích thực chứng bức tranh tài chính 2016 - 2020 của Trung tâm với tổng thu đạt 8.522,1 triệu đồng và thặng dư chênh lệch thu chi đạt 2.843,3 triệu đồng.
  • Làm rõ các nút thắt nội tại về cơ chế phân bổ thu nhập mang tính bình quân và sự suy giảm nguồn thu dịch vụ thương mại ngoài ngân sách.
  • Đúc kết 06 bài học kinh nghiệm sâu sắc từ các mô hình thành công tại Bình Dương và Sóc Trăng nhằm tối ưu hóa tổ chức bộ máy.
  • Đề xuất hệ thống 05 giải pháp đột phá và các kiến nghị cơ chế giá nhằm nâng cao chất lượng tự chủ tài chính giai đoạn 2021 - 2025.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp giải pháp gắn kết quả tự chủ tài chính với đánh giá hiệu suất của 34 nhân sự tại đơn vị cơ sở. Các cơ quan quản lý và đơn vị sự nghiệp cần tham khảo, triển khai ngay các giải pháp hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ trong giai đoạn 2022 - 2025 để thích ứng với bối cảnh kinh tế thị trường.