Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu chi tiêu công tại Việt Nam, chi đầu tư xây dựng cơ bản luôn chiếm tỷ trọng lớn, dao động từ 25% đến 30% tổng chi ngân sách nhà nước, trong đó nguồn vốn từ ngân sách trung ương chiếm khoảng 15% đến 18%. Hoạt động giải ngân vốn đầu tư công đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và nâng cao phúc lợi xã hội. Tuy nhiên, thực tiễn quản lý vốn đầu tư công tại các địa phương vẫn đối mặt với nguy cơ thất thoát, lãng phí, nợ đọng xây dựng và thủ tục thanh quyết toán kéo dài.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa quy trình kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua hệ thống Kho bạc Nhà nước, lấy trọng tâm thực nghiệm tại địa bàn huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh trong giai đoạn 2018 - 2020. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa khung lý luận, đánh giá thực trạng quy trình thẩm định hồ sơ, nhận diện các điểm nghẽn trong khâu kiểm soát thanh toán và tạm ứng, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính công cấp cơ sở.

Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu góp phần trực tiếp vào việc nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công của huyện đạt trên 95% kế hoạch hàng năm, cắt giảm thời gian xử lý hồ sơ từ 7 ngày làm việc xuống tối đa 4 ngày, hạn chế tối đa tình trạng lãng phí và thất thoát nguồn lực tài chính nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và khung chuẩn đánh giá quản trị đầu tư công (Diagnostic Framework for Assessing Public Investment Management - PIM) do các chuyên gia kinh tế quốc tế phát triển với 8 giai đoạn cốt lõi từ lập quy hoạch, thẩm định, phân bổ ngân sách đến giám sát vận hành dự án. Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng mô hình phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis - CBA) và lý thuyết kiểm soát rủi ro trong quản lý chi tiêu công nhằm nhận diện các sai phạm phát sinh từ khâu lập dự toán đến nghiệm thu công trình.

Hệ thống khái niệm nòng cốt được chuẩn hóa bao gồm:

  • Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước: Quá trình phân phối và sử dụng vốn tiền tệ công nhằm tái sản xuất tài sản cố định và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
  • Kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước: Hoạt động thẩm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ thanh toán trước và sau khi xuất quỹ.
  • Cơ chế thanh toán trước, kiểm soát sau: Phương thức cải cách thủ tục hành chính cho phép giải ngân nhanh các khoản thanh toán định kỳ và hậu kiểm chi tiết chứng từ.
  • Quyết toán vốn đầu tư hoàn thành: Khâu xác định chuẩn xác toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2018 - 2020 từ hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS), các báo cáo quyết toán ngân sách định kỳ của Kho bạc Nhà nước huyện Bến Cầu, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Bến Cầu cùng hệ thống văn bản pháp quy như Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Luật Đầu tư công năm 2019 và Nghị định 11/2020/NĐ-CP. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát và phỏng vấn sâu trực tiếp.

Quy mô mẫu nghiên cứu gồm toàn bộ 11 cán bộ công chức đang công tác tại Kho bạc Nhà nước huyện Bến Cầu (gồm 9 cán bộ có trình độ đại học thuộc Tổ Kế toán và 2 cán bộ thuộc Tổ Kho quỹ) kết hợp cùng 25 cán bộ phụ trách tài chính tại các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện và Ủy ban nhân dân các xã trên địa bàn. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập ý kiến chuyên sâu từ 100% đối tượng trực tiếp tham gia chu trình lập, thẩm định và duyệt chi vốn đầu tư.

Phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh đối chiếu số liệu tuyệt đối, số liệu tương đối theo chuỗi thời gian 3 năm được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác xu hướng biến động của khối lượng giải ngân, tỷ lệ thu hồi tạm ứng và giá trị từ chối thanh toán. Toàn bộ quá trình xử lý dữ liệu và tổng hợp được thực hiện trong niên độ nghiên cứu năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước huyện Bến Cầu giai đoạn 2018 - 2020 ghi nhận nhiều kết quả rõ rệt cùng một số nút thắt điển hình:

Thứ nhất, quy mô giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản duy trì ở mức cao và tăng trưởng ổn định. Tỷ lệ giải ngân vốn hàng năm luôn đạt từ 92,4% đến 96,8% so với kế hoạch vốn được Ủy ban nhân dân tỉnh và huyện giao. Tổng giá trị thanh toán vốn đầu tư công bình quân đạt trên 120 tỷ đồng mỗi năm, phục vụ hàng chục dự án hạ tầng giao thông, thủy lợi, y tế và trường học trên địa bàn huyện.

Thứ hai, thời gian xử lý hồ sơ thanh toán được rút ngắn đáng kể nhờ áp dụng nguyên tắc thanh toán trước, kiểm soát sau và đẩy mạnh Dịch vụ công trực tuyến. Thời gian luân chuyển và phê duyệt chứng từ giảm từ 7 ngày làm việc theo quy định cũ xuống còn tối đa 4 ngày, trong đó nhiều hồ sơ hợp lệ được xử lý trong vòng 24 đến 48 giờ. Đến năm 2020, tỷ lệ hồ sơ giao dịch điện tử qua dịch vụ công trực tuyến đạt mức 88,5% tổng số giao dịch tiếp nhận.

Thứ ba, công tác kiểm soát tính hợp lệ của hồ sơ đã ngăn chặn hiệu quả các khoản chi sai quy định. Trong 3 năm 2018 - 2020, đơn vị đã từ chối thanh toán số tiền từ 180 triệu đồng đến hơn 420 triệu đồng mỗi năm (chiếm khoảng 0,25% đến 0,55% tổng giá trị hồ sơ đề nghị thanh toán). Các nguyên nhân chủ yếu bao gồm sai lệch khối lượng nghiệm thu so với hợp đồng, áp dụng sai định mức đơn giá xây dựng hoặc thiếu quyết định phê duyệt dự toán bổ sung.

Thứ tư, công tác theo dõi và thu hồi nợ tạm ứng vốn xây dựng cơ bản có chuyển biến tích cực. Tổng dư nợ tạm ứng vốn đầu tư chưa thanh toán đã giảm từ mức 18,6 tỷ đồng vào cuối năm 2018 xuống còn 11,8 tỷ đồng vào cuối năm 2020, tương đương mức giảm 36,56%, giúp hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn ngân sách kéo dài của các nhà thầu thi công.

Thảo luận kết quả

Khi mô hình hóa dữ liệu trên các bảng thống kê và biểu đồ cột kết hợp đường tăng trưởng, bức tranh tổng thể cho thấy sự phối hợp giữa quy trình nghiệp vụ chuẩn hóa và hệ thống phần mềm TABMIS đã giúp nâng cao rõ rệt hiệu suất công vụ. Bộ máy gồm 11 cán bộ công chức với 81,8% đạt trình độ đại học chuyên ngành kinh tế - tài chính đã vận hành trơn tru khối lượng công việc tăng trung bình 15% mỗi năm.

Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ ra một số tồn tại mang tính cơ cấu. Hiện tượng dồn hồ sơ thanh toán vào quý IV (tháng 11 và tháng 12 chiếm tới 42% tổng giá trị giải ngân cả năm) gây áp lực lớn lên cán bộ kiểm soát chi. Năng lực lập hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành của một số chủ đầu tư cấp xã còn yếu, dẫn đến 15% hồ sơ phải trả lại để bổ sung, sửa đổi. Đối chiếu với bài học kinh nghiệm tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc và Kho bạc Nhà nước huyện Bình Chánh, việc thiết lập quy chế phối hợp liên ngành và nâng cao chế tài xử lý nợ tạm ứng quá hạn là điều kiện tiên quyết để triệt tiêu các hạn chế này.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước huyện Bến Cầu trong giai đoạn tiếp theo, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Số hóa toàn diện quy trình kiểm soát chi qua hệ thống Dịch vụ công trực tuyến KBNN:
  • Hành động: Bắt buộc áp dụng 100% việc gửi, nhận và phê duyệt hồ sơ thanh toán vốn đầu tư công qua mạng; tích hợp chữ ký số và hệ thống cảnh báo tự động khi phát hiện trùng lặp khối lượng nghiệm thu.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Đạt 100% hồ sơ thanh toán điện tử, cắt giảm thời gian kiểm soát thanh toán xuống còn 1 đến 2 ngày làm việc.
  • Lộ trình: Hoàn thành trong giai đoạn 2022 - 2023.
  • Chủ thể: Kho bạc Nhà nước huyện Bến Cầu phối hợp các đơn vị sử dụng ngân sách.
  1. Thiết lập cơ chế kiểm soát nghiêm ngặt và xử lý dứt điểm nợ tạm ứng vốn đầu tư:
  • Hành động: Thực hiện phân loại chi tiết các khoản tạm ứng theo từng gói thầu, kiểm tra thực tế hiện trường trước khi cho tạm ứng đợt mới, kiên quyết áp dụng biện pháp khấu trừ thanh toán khối lượng hoàn thành để thu hồi tạm ứng.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Giảm tỷ lệ dư nợ tạm ứng quá hạn xuống dưới 2% tổng dư nợ tạm ứng toàn huyện.
  • Lộ trình: Thực hiện định kỳ hàng quý từ năm 2022.
  • Chủ thể: Giám đốc Kho bạc Nhà nước huyện Bến Cầu và các Chủ đầu tư dự án.
  1. Nâng cao năng lực chuyên môn và kỷ cương đạo đức công vụ cho đội ngũ công chức:
  • Hành động: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về Luật Đầu tư công năm 2019, Luật Đấu thầu năm 2013 và các định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng mới ban hành; luân chuyển vị trí công tác theo đúng quy định.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: 100% cán bộ làm công tác kiểm soát chi nắm vững nghiệp vụ kiểm soát dự toán và quy trình số hóa chứng từ.
  • Lộ trình: Giai đoạn 2022 - 2025.
  • Chủ thể: Kho bạc Nhà nước tỉnh Tây Ninh và Ban Giám đốc Kho bạc Nhà nước huyện Bến Cầu.
  1. Tăng cường phối hợp liên ngành giữa Kho bạc, cơ quan Tài chính và Chủ đầu tư:
  • Hành động: Ban hành quy chế phối hợp cung cấp thông tin tiến độ dự án hàng tháng giữa Kho bạc Nhà nước huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ủy ban nhân dân các xã; tháo gỡ kịp thời vướng mắc về bồi thường giải phóng mặt bằng.
  • Chỉ tiêu mục tiêu: Đạt tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công hàng năm từ 98% đến 100% kế hoạch giao.
  • Lộ trình: Triển khai liên tục từ năm 2022 đến 2025.
  • Chủ thể: Ủy ban nhân dân huyện Bến Cầu và các phòng, ban chuyên môn liên quan.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Công chức kiểm soát chi tại hệ thống Kho bạc Nhà nước: Cung cấp cẩm nang thực hành về quy trình kiểm soát hồ sơ, kỹ năng rà soát tính hợp pháp của dự toán và phương pháp áp dụng cơ chế thanh toán trước, kiểm soát sau trong điều kiện thực tế cấp huyện.

  2. Lãnh đạo và chuyên viên các Ban Quản lý dự án, Phòng Tài chính - Kế hoạch: Giúp các đơn vị chủ đầu tư nắm vững danh mục hồ sơ pháp lý, các lỗi chứng từ thường gặp dẫn đến bị từ chối thanh toán, từ đó nâng cao chất lượng lập hồ sơ tạm ứng và nghiệm thu khối lượng công trình.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Cung cấp khung phân tích thực chứng hoàn chỉnh về quản trị chi tiêu công, phương pháp tiếp cận mô hình PIM và bộ dữ liệu thứ cấp chi tiết phục vụ cho các nghiên cứu chuyên sâu về tài chính ngân sách địa phương.

  4. Các nhà thầu và doanh nghiệp thi công xây dựng công trình công cộng: Giúp doanh nghiệp nắm rõ quy định về điều kiện giải ngân, thủ tục tạm ứng vốn và thời hạn bảo lãnh hợp đồng, từ đó chủ động điều phối dòng tiền và tiến độ thi công dự án.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ chế thanh toán trước, kiểm soát sau mang lại lợi ích cụ thể nào cho chủ đầu tư? Cơ chế này cho phép Kho bạc giải ngân vốn trong vòng 1 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của các đợt thanh toán trung gian, giúp nhà thầu tiếp cận dòng vốn nhanh chóng, giảm chi phí lãi vay và duy trì liên tục tiến độ thi công ngoài hiện trường trước khi Kho bạc tiến hành hậu kiểm chi tiết trong tối đa 3 ngày tiếp theo.

  2. Những nguyên nhân phổ biến nhất khiến Kho bạc Nhà nước huyện Bến Cầu từ chối thanh toán hồ sơ là gì? Hồ sơ bị từ chối chủ yếu do 3 nhóm lỗi: tính toán sai khối lượng nghiệm thu so với bản vẽ hoàn công, áp dụng sai đơn giá định mức nhân công hoặc vật tư theo thông báo giá của cơ quan quản lý, và thiếu chứng thư bảo lãnh tạm ứng hợp đồng theo quy định của pháp luật đấu thầu với giá trị vi phạm từ vài chục đến hàng trăm triệu đồng mỗi vụ việc.

  3. Kho bạc Nhà nước huyện Bến Cầu kiểm soát rủi ro tạm ứng vốn đầu tư bằng cách nào? Đơn vị thực hiện đối chiếu định kỳ số dư tạm ứng của từng dự án theo từng quý, bắt buộc chủ đầu tư cung cấp bảo lãnh tạm ứng còn hiệu lực từ ngân hàng thương mại đối với các hợp đồng có giá trị tạm ứng trên 1 tỷ đồng, đồng thời tự động trích thu hồi tạm ứng tối thiểu 20% đến 30% giá trị mỗi lần thanh toán khối lượng hoàn thành.

  4. Hệ thống TABMIS và Dịch vụ công trực tuyến đóng vai trò gì trong việc minh bạch hóa chi tiêu công? Hệ thống TABMIS và Dịch vụ công trực tuyến giúp lưu vết 100% thời gian xử lý và danh tính cán bộ thụ lý hồ sơ, ngăn ngừa tình trạng cán bộ sách nhiễu gây chậm trễ, đồng thời cho phép chủ đầu tư theo dõi trạng thái phê duyệt chứng từ theo thời gian thực 24/7 trên môi trường điện tử.

  5. Căn cứ pháp lý cốt lõi nào điều chỉnh hoạt động kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản hiện nay? Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động này dựa trên Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14, Nghị định số 11/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 52/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, kiểm soát chi vốn đầu tư.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện.
  • Đánh giá chuẩn xác kết quả giải ngân đạt từ 92,4% đến 96,8% kế hoạch tại huyện Bến Cầu giai đoạn 2018 - 2020, làm rõ hiệu quả của việc giảm thời gian xử lý hồ sơ xuống dưới 4 ngày.
  • Nhận diện các điểm nghẽn về nợ đọng tạm ứng, hồ sơ dồn cuối năm và tình trạng sai sót định mức dự toán tại các dự án cấp xã.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ kết hợp công nghệ thông tin, quản trị nhân lực và quy chế phối hợp liên ngành với mục tiêu giải ngân đạt trên 98% kế hoạch vốn trong giai đoạn 2022 - 2025.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cao cho công tác quản trị tài chính công tại các địa phương trên toàn quốc.

Quý độc giả, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình phân tích, bảng biểu thống kê và hệ thống kiến nghị trong toàn văn luận văn thạc sĩ để ứng dụng hiệu quả vào công tác chuyên môn tại cơ quan, đơn vị.