Tổng quan nghiên cứu

Năm 2020, khu vực công nghiệp và xây dựng cả nước đạt tốc độ tăng trưởng 3,98%, đóng góp 53% vào tổng GDP, và tiếp tục duy trì đà tăng trưởng 4,05%, chiếm tới 63,8% GDP trong năm 2021. Tính đến tháng 9 năm 2021, toàn quốc đã quy hoạch và phát triển 563 khu công nghiệp với tổng diện tích tự nhiên 210,9 nghìn hecta. Tại tỉnh Quảng Ninh, thành phố Hạ Long sau khi sáp nhập huyện Hoành Bồ vào tháng 1 năm 2020 đã trở thành đô thị trực thuộc tỉnh lớn nhất cả nước với diện tích 1.119,12 km² và quy mô dân số 300.267 người.

Vấn đề nghiên cứu then chốt nảy sinh khi quá trình đô thị hóa và hội nhập kinh tế diễn ra nhanh chóng, đặt công tác quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp tại thành phố Hạ Long trước nhiều áp lực phức tạp về hoàn thiện thể chế, kiểm soát ô nhiễm ven bờ vịnh di sản thiên nhiên thế giới và đáp ứng nhu cầu lao động kỹ thuật cao.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước tại 2 khu công nghiệp chủ lực gồm Cái Lân (quy mô 301,39 ha) và Việt Hưng (quy mô 299,27 ha) trong giai đoạn 2015 - 2021, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi cao cho giai đoạn 2022 - 2025.

Về ý nghĩa thực tiễn, công trình cung cấp luận cứ khoa học định lượng giúp địa phương tối ưu hóa hiệu quả khai thác 453,13 ha đất công nghiệp, nâng tỷ lệ lấp đầy lên trên 85%, đồng thời hỗ trợ triển khai hiệu quả Quyết định 702/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về định hướng phát triển công nghiệp sạch và dịch vụ cảng biển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của Phan Huy Đường (2015) và mô hình đánh giá hiệu quả phát triển khu công nghiệp của Xu và cộng sự (2005). Hệ thống lý luận tiếp cận quản lý nhà nước cấp tỉnh qua sự tương tác giữa 3 trụ cột cơ bản: hiệu quả kinh tế, an sinh xã hội và bảo vệ môi trường. Các khái niệm nền tảng bao gồm: khu công nghiệp theo khoản 16 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, khu chế xuất theo Nghị định 82/2018/NĐ-CP, tỷ lệ lấp đầy mặt bằng và năng lực quản trị công.

Theo tiêu chuẩn quy hoạch không gian của Lê Thúy Hà (2016), một khu công nghiệp vận hành chuẩn mực cần duy trì tỷ trọng đất xây dựng nhà xưởng từ 65% đến 75%, đất giao thông nội bộ chiếm 9% đến 15%, diện tích cây xanh và mặt nước đạt từ 10% đến 15%, cùng diện tích hạ tầng kỹ thuật từ 4% đến 10%. Chu kỳ lấp đầy hoàn chỉnh kéo dài từ 8 đến 10 năm qua các mốc trung gian 50% và 70%. Đề tài cũng tích hợp nguyên lý sinh thái học công nghiệp từ kinh nghiệm phát triển khu công nghiệp sinh thái tại Úc nhằm định hướng tăng trưởng bền vững cho đô thị Hạ Long.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn quán triệt phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực chứng kéo dài 7 năm liên tục từ năm 2015 đến hết năm 2021.

Về nguồn dữ liệu và cỡ mẫu, nghiên cứu khảo sát toàn bộ cỡ mẫu gồm 2 khu công nghiệp tại thành phố Hạ Long là KCN Cái Lân (thành lập năm 1997 với 301,39 ha) và KCN Việt Hưng (thành lập năm 2006 với 299,27 ha), đồng thời đối chiếu với 4 địa phương tiêu biểu gồm Đồng Nai (hơn 30 khu công nghiệp), Bình Dương (28 khu công nghiệp với 9.500 ha), Hà Nội (hơn 20 khu công nghiệp) và Bắc Ninh (15 khu công nghiệp). Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích nhằm thu thập dữ liệu thứ cấp từ hơn 20 báo cáo chính thức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê và UBND thành phố Hạ Long.

Phương pháp phân tích tổng hợp kết hợp thống kê so sánh theo chuỗi thời gian ngang và dọc được sử dụng làm công cụ phân tích chủ đạo. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính đồng nhất về không gian - thời gian của các biến số kinh tế kỹ thuật, loại bỏ sai lệch từ số liệu không chính thống và nhận diện chuẩn xác tác động từ cơ chế điều hành cấp tỉnh đến hoạt động sản xuất kinh doanh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và hạ tầng kỹ thuật, thành phố Hạ Long đã quy hoạch 2 khu công nghiệp tập trung với tổng diện tích 600,66 ha, trong đó tổng diện tích đất công nghiệp cho thuê đạt 453,13 ha (KCN Cái Lân là 232,82 ha và KCN Việt Hưng là 220,31 ha). Hệ thống cấp điện và cấp nước sạch từ Nhà máy nước Đồng Ho được đấu nối 100% đến chân hàng rào dự án, kết hợp vị trí giáp cao tốc Hải Phòng - Hạ Long - Vân Đồn và cảng nước sâu Cái Lân giúp doanh nghiệp giảm khoảng 25% đến 30% chi phí vận chuyển.

Thứ hai, về năng lực thu hút đầu tư, KCN Cái Lân đạt tỷ lệ lấp đầy cao trên 90% với các ngành cơ khí đóng tàu, chế biến thực phẩm và dệt may. Trong khi đó, KCN Việt Hưng đang triển khai mở rộng phân kỳ 2 với quy mô nghiên cứu 149,04 ha theo Quyết định 5232/QĐ-UBND để chuẩn bị mặt bằng thu hút dòng vốn công nghệ cao.

Thứ ba, về an sinh xã hội, các khu công nghiệp tạo việc làm thường xuyên cho hơn 10.000 lao động, trong đó tỷ lệ lao động địa phương đạt từ 75% đến 80%, với mức thu nhập bình quân từ 7 đến 9 triệu đồng mỗi người một tháng.

Thứ tư, về bảo vệ môi trường, 100% khu công nghiệp đang hoạt động đã vận hành trạm xử lý nước thải tập trung đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, bảo đảm kiểm soát 100% nước thải công nghiệp trước khi xả ra môi trường biển.

Thảo luận kết quả

Các thành quả đạt được thể hiện nỗ lực cải cách hành chính và đầu tư đồng bộ của chính quyền tỉnh Quảng Ninh. Khi so sánh với các trung tâm công nghiệp lớn như tỉnh Đồng Nai (thu hút hơn 15.400 tỷ đồng vốn hạ tầng, đóng góp trên 45% GDP toàn tỉnh) hay tỉnh Bình Dương (thu hút xấp xỉ 16 tỷ USD vốn FDI với hơn 1.500 dự án), công tác quản lý tại Hạ Long vẫn tồn tại khoảng cách. Mật độ vốn đầu tư trên một hecta đất công nghiệp tại Hạ Long mới chỉ đạt khoảng 60% đến 70% so với tỉnh Bắc Ninh (nơi thu hút hơn 750 triệu USD vốn đầu tư trong 9 tháng năm 2021). Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao tại 2 khu công nghiệp vẫn ở mức thấp dưới 15%.

Dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa qua biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng tỷ lệ lấp đầy đất công nghiệp giai đoạn 2015 - 2021 và bảng đối chiếu cơ cấu ngành nghề giữa KCN Cái Lân và KCN Việt Hưng. Nguyên nhân của các hạn chế là do quy chế phối hợp liên ngành giữa Ban Quản lý Khu kinh tế và UBND thành phố Hạ Long đôi lúc còn phân tán, tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng kéo dài, và chính sách đào tạo nghề chưa bám sát nhu cầu doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu hàm ý yêu cầu cấp bách phải tái cơ cấu danh mục dự án sang các ngành công nghiệp xanh có hàm lượng tri thức cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn bộ máy và thực thi triệt để cơ chế một cửa tại chỗ. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh phối hợp cùng UBND thành phố Hạ Long rà soát quy trình cấp phép, cắt giảm tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục hành chính trong giai đoạn 2022 - 2023 nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi.

Thứ hai, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật. UBND thành phố Hạ Long chủ trì hoàn tất công tác đền bù giải tỏa 149,04 ha thuộc giai đoạn 2 của KCN Việt Hưng trước quý IV năm 2023, nâng tỷ lệ đất sạch sẵn sàng bàn giao lên trên 90% vào năm 2025.

Thứ ba, nâng cấp tiêu chuẩn kiểm soát môi trường và chuyển đổi sang mô hình khu công nghiệp sinh thái. Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Ban Quản lý Khu kinh tế duy trì hệ thống quan trắc tự động liên tục 24/7 tại 100% cửa xả thải, đặt mục tiêu đến năm 2024 tái tuần hoàn tối thiểu 20% lượng nước thải sau xử lý phục vụ vệ sinh công nghiệp và cây xanh.

Thứ tư, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo đơn đặt hàng. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội liên kết các cơ sở đào tạo với doanh nghiệp trong khu công nghiệp, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật từ dưới 15% lên đạt trên 35% trong giai đoạn 2022 - 2025.

Thứ năm, triển khai nền tảng quản trị số và dữ liệu dùng chung. Ban Quản lý Khu kinh tế ứng dụng phần mềm quản lý khu công nghiệp thông minh trước năm 2024, số hóa 100% hồ sơ đất đai và báo cáo doanh nghiệp trực tuyến để nâng cao tính minh bạch và chỉ số phục vụ hành chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước và Ban Quản lý các Khu kinh tế cấp tỉnh: Luận văn cung cấp khung đánh giá thực nghiệm với 3 nhóm tiêu chí kinh tế - xã hội - môi trường, hỗ trợ hoạch định chính sách điều hành cho 13 khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh và các tỉnh ven biển.

Thứ hai, các chuyên gia quy hoạch và phát triển đô thị: Công trình mang lại dữ liệu thực tế về phương án phân bổ 600,66 ha đất công nghiệp, phục vụ công tác điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến năm 2040 theo Quyết định 702/QĐ-TTg.

Thứ ba, các chủ đầu tư phát triển hạ tầng và doanh nghiệp thứ cấp: Nghiên cứu giúp các nhà đầu tư nhận diện rõ quy trình bồi thường giải phóng mặt bằng 149,04 ha tại KCN Việt Hưng, các chính sách ưu đãi và tiêu chuẩn môi trường để tối ưu hóa chiến lược kinh doanh giai đoạn 2022 - 2025.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế: Luận văn là tài liệu tham khảo chuyên khảo với hơn 80 nguồn tài liệu trích dẫn uy tín, cung cấp phương pháp tiếp cận định lượng và kỹ thuật phân tích thống kê trong nghiên cứu kinh tế địa phương giai đoạn 2015 - 2021.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn tập trung nghiên cứu những khu công nghiệp nào tại thành phố Hạ Long? Nghiên cứu khảo sát chuyên sâu 2 khu công nghiệp chủ lực là KCN Cái Lân với diện tích 301,39 ha thành lập năm 1997 và KCN Việt Hưng có quy mô 299,27 ha thành lập năm 2006. Đây là 2 trung tâm sản xuất công nghiệp tập trung đóng vai trò hạt nhân thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của thành phố Hạ Long.

  2. Cơ sở pháp lý trọng tâm nào được áp dụng trong đề tài? Luận văn căn cứ vào khoản 16 Điều 3 Luật Đầu tư 2020, Nghị định 82/2018/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế, cùng Quyết định 702/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến năm 2040. Các văn bản này tạo nền tảng thể chế vững chắc cho toàn bộ nghiên cứu.

  3. Những địa phương nào được lựa chọn để đối sánh bài học kinh nghiệm? Tác giả tổng hợp bài học thực tiễn từ 4 địa phương gồm tỉnh Đồng Nai với hơn 15.400 tỷ đồng vốn hạ tầng, tỉnh Bình Dương sở hữu 28 khu công nghiệp với 16 tỷ USD vốn FDI, thành phố Hà Nội đạt tỷ lệ lấp đầy trên 95%, và tỉnh Bắc Ninh thu hút hơn 750 triệu USD vốn đầu tư trong 9 tháng năm 2021.

  4. Hạn chế lớn nhất trong quản lý khu công nghiệp tại Hạ Long giai đoạn 2015 - 2021 là gì? Hạn chế lớn nhất là tiến độ bồi thường giải phóng mặt bằng 149,04 ha giai đoạn 2 tại KCN Việt Hưng còn chậm, tỷ lệ lao động qua đào tạo tay nghề cao chưa vượt mức 15%, và quy chế phối hợp liên ngành giữa Ban Quản lý Khu kinh tế với chính quyền thành phố đôi lúc còn thiếu đồng bộ.

  5. Định hướng chuyển dịch mô hình các khu công nghiệp tại Hạ Long đến năm 2040 là gì? Thành phố định hướng chuyển dịch KCN Việt Hưng thành khu công nghiệp sạch ứng dụng công nghệ cao, đồng thời từng bước chuyển đổi KCN Cái Lân sang công nghiệp sạch và khu phức hợp đô thị - dịch vụ cảng biển hiện đại, bảo đảm mục tiêu tăng trưởng xanh và giữ gìn cảnh quan vịnh Hạ Long.

Kết luận

Nghiên cứu tổng kết 5 giá trị khoa học và thực tiễn cốt lõi:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp cấp tỉnh theo định hướng phát triển bền vững 3 trụ cột.
  • Phân tích thực chứng toàn diện hiện trạng quản lý tại 2 khu công nghiệp Cái Lân (301,39 ha) và Việt Hưng (299,27 ha) giai đoạn 2015 - 2021.
  • Chỉ rõ các nút thắt về công tác giải phóng mặt bằng và tỷ lệ lao động kỹ thuật cao dưới 15% tại địa phương.
  • Đúc kết 5 bài học quản lý sâu sắc từ các địa bàn công nghiệp phát triển hàng đầu gồm Đồng Nai, Bình Dương, Bắc Ninh và Hà Nội.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ giai đoạn 2022 - 2025 bám sát mục tiêu quy hoạch chung thành phố Hạ Long đến năm 2040.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp chính quyền tỉnh Quảng Ninh nâng cao hiệu lực quản lý, hoàn thành giải phóng mặt bằng 149,04 ha và nâng tỷ lệ lấp đầy đạt trên 90%. Hãy nghiên cứu và vận dụng các giải pháp trong luận văn để thúc đẩy phát triển công nghiệp bền vững tại địa phương.