Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Cẩm Phả thuộc tỉnh Quảng Ninh là đô thị công nghiệp loại II với dân số đạt trên 195.000 người, mật độ dân số 403 người/km2 và tổng thu ngân sách nhà nước đạt 1066,8 tỉ đồng, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế 14%. Trên địa bàn thành phố hiện có 7 trường trung học phổ thông đang thực hiện sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Triển khai tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường trở thành đòi hỏi cấp thiết. Trong cơ cấu tổ chức trường phổ thông, tổ chuyên môn giữ vai trò mắt xích vận hành cốt lõi, là nơi trực tiếp triển khai chương trình, bồi dưỡng tay nghề sư phạm và quyết định chất lượng giáo dục toàn diện.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý tổ chuyên môn tại 2 cơ sở giáo dục tiêu biểu đại diện cho hai phân khúc quy mô trường học tại thành phố Cẩm Phả gồm Trường THPT Cẩm Phả (trường đô thị chuẩn loại I) và Trường THPT Lê Hồng Phong (trường vùng ven chuẩn loại III). Phạm vi thời gian nghiên cứu bao quát chu kỳ 3 năm học từ năm học 2013-2014 đến năm học 2015-2016. Ý nghĩa nghiên cứu hướng tới việc chuẩn hóa quy trình điều hành chuyên môn, tạo nền tảng vững chắc để nâng tỷ lệ học lực khá giỏi từ 80% lên trên 90%, đồng thời giảm tỷ lệ học sinh yếu kém về mức 0% bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài vận dụng chu trình quản lý 4 chức năng kinh điển bao gồm: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra theo hệ thống lý luận của các học giả quản trị quốc tế như Mary Parker Follett, F.W. Taylor và các nhà giáo dục học Việt Nam gồm Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Nghiên cứu tích hợp lý thuyết về đội công tác trong tổ chức hiện đại, xác định tổ chuyên môn là nhóm làm việc có quy mô tối ưu từ 5 đến 12 thành viên, lý tưởng nhất là 7 thành viên nhằm phát huy tối đa tính cộng tác, phân vai chuyên gia và điều phối cảm xúc xã hội.

Khung lý thuyết tập trung vào 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý giáo dục: Quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến các nguồn lực nhằm hiện thực hóa mục tiêu đào tạo.
  • Quản lý nhà trường: Sự tác động có ý thức của Ban Giám hiệu lên toàn bộ lực lượng nhân sự và cơ sở vật chất để phát triển nhà trường từ trạng thái hiện tại lên trạng thái chất lượng mới.
  • Tổ chuyên môn: Bộ phận chuyên môn cơ sở theo Điều 16 Điều lệ trường trung học, chịu trách nhiệm xây dựng phân phối chương trình, tổ chức sinh hoạt chuyên đề và đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
  • Quản lý hoạt động dạy học: Chuỗi tác động sư phạm vào kế hoạch bài dạy, đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá người học.

Nghiên cứu cũng kết hợp mô hình 4 kỹ năng quản lý cốt lõi của Robert Katz gồm: kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng liên nhân cách, kỹ năng khái quát hóa và kỹ năng giao tiếp truyền thông.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra bằng phiếu hỏi với cỡ mẫu khảo sát gồm 120 cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các tổ tự nhiên và xã hội. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp điển cứu điển hình được thực hiện tại 2 trường đại diện có đặc thù đối lập về vị trí và quy mô: Trường THPT Cẩm Phả với quy mô 33 lớp (1.163 đến 1.261 học sinh) và Trường THPT Lê Hồng Phong với quy mô 15 lớp (494 đến 550 học sinh). Cách tiếp cận này bảo đảm tính đại diện sâu sắc cho hệ thống giáo dục trung học trên địa bàn toàn thành phố.

Tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 15 cán bộ quản lý và chuyên gia giáo dục để làm rõ bản chất các rào cản quản trị. Dữ liệu thứ cấp được khai thác từ báo cáo năm học của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2013-2016. Toàn bộ số liệu định lượng được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học nhằm đo lường tần số, tỷ lệ phần trăm và kiểm định hệ số tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Phương pháp phân tích thống kê được lựa chọn vì tính khách quan, cho phép định lượng hóa chính xác các chiều cạnh quản lý phức tạp trong môi trường học thuật.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, chất lượng học lực của học sinh tại 2 trường khảo sát ghi nhận sự bứt phá mạnh mẽ trong 3 năm học. Tỷ lệ học sinh đạt học lực giỏi tại Trường THPT Cẩm Phả tăng 14,32%, từ 33,31% ở năm học 2013-2014 lên 47,63% ở năm học 2015-2016. Tại Trường THPT Lê Hồng Phong, tỷ lệ này tăng 3,69%, từ 21,82% lên 25,51%. Đáng chú ý, đến năm học 2015-2016, tỷ lệ học sinh xếp loại học lực yếu tại cả hai cơ sở giáo dục đều giảm triệt để về mức 0%.

Thứ hai, kết quả tốt nghiệp trung học phổ thông luôn duy trì ở mức xuất sắc từ 98,09% đến 100%, trong đó tỷ lệ đỗ tốt nghiệp đạt 100% tuyệt đối ở cả hai năm học 2013-2014 và 2015-2016, cao hơn mức bình quân chung của tỉnh Quảng Ninh (dao động từ 97,8% đến 98,2%).

Thứ ba, phẩm chất đạo đức của học sinh được duy trì ở mức cao khi tỷ lệ xếp loại hạnh kiểm tốt đạt trên 90% vào năm học 2015-2016, cụ thể Trường THPT Cẩm Phả đạt 92,3% và Trường THPT Lê Hồng Phong đạt 90,69%.

Thứ tư, công tác quản lý còn bộc lộ một số tồn tại: hoạt động sinh hoạt chuyên môn tại khoảng 35% số buổi vẫn nặng về phổ biến hành chính; công tác tự bồi dưỡng giáo viên trẻ chưa đồng bộ; tỷ lệ khai thác công cụ trực tuyến qua cổng Trường học kết nối giữa các tổ chuyên môn chưa thực sự đồng đều.

Thảo luận kết quả

Sự chuyển biến vượt bậc về chất lượng học lực và tỷ lệ tốt nghiệp bắt nguồn từ việc Ban Giám hiệu các trường đã quán triệt sâu sắc Công văn số 2072/SGDĐT-GDTrH ngày 09/9/2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh, chủ động phân quyền cho tổ chuyên môn xây dựng các chủ đề dạy học tích hợp. Khi tổ trưởng chuyên môn phát huy vai trò chuyên gia, các rào cản về phương pháp dạy bài khó được tháo gỡ trực tiếp thông qua sinh hoạt nhóm chuyên môn.

Sự cách biệt về tỷ lệ học sinh giỏi giữa trường trung tâm loại I (47,63%) và trường vùng ven loại III (25,51%) phản ánh ảnh hưởng từ điểm chuẩn tuyển sinh đầu vào lớp 10 và điều kiện kinh tế gia đình học sinh. Để trực quan hóa những phát hiện này, dữ liệu nghiên cứu có thể được thể hiện qua hệ thống biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ học lực, biểu đồ tròn phân bố cơ cấu hạnh kiểm và bảng ma trận đối chiếu 5 mức độ đánh giá giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp. Kết quả kiểm định tương quan thống kê cho thấy hệ số đồng thuận giữa cán bộ quản lý và giáo viên đạt mức cao trên 0,85, khẳng định tính tương thích lý luận với thực tiễn cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và năng lực quản trị cho 100% đội ngũ tổ trưởng chuyên môn. Hiệu trưởng chủ trì tổ chức các đợt tập huấn chuyên sâu về kỹ năng lãnh đạo tổ nhóm, phương pháp kiểm tra đánh giá và ứng dụng công nghệ thông tin, hoàn thành ngay trong học kỳ I của năm học.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch hoạt động tổ chuyên môn theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch bám sát chiến lược năm học của nhà trường, lấy ý kiến tập thể và trình Ban Giám hiệu phê duyệt trước ngày 15 tháng 9 hàng năm để làm căn cứ giám sát.

Thứ ba, đổi mới hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn gắn liền với nghiên cứu bài học. Chuyển dịch toàn bộ nội dung sinh hoạt sự vụ sang thảo luận chuyên đề chuyên sâu với tần suất định kỳ tối thiểu 2 lần mỗi tháng, tích cực khai thác không gian số trên cổng Trường học kết nối để trao đổi học liệu.

Thứ tư, tăng cường chỉ đạo quản lý hoạt động dạy học và bồi dưỡng mũi nhọn. Tổ chuyên môn thực hiện nghiêm túc việc dự giờ thăm lớp định kỳ tối thiểu 2 tiết mỗi tháng trên một giáo viên, đồng thời phân công giáo viên có kinh nghiệm phụ trách bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém.

Thứ năm, hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra nội bộ chuyên môn. Thiết lập lịch kiểm tra định kỳ hàng tháng đối với 100% hồ sơ giáo án, sổ điểm, kết hợp kiểm tra đột xuất giờ dạy nhằm chấn chỉnh kịp thời các sai lệch, lấy kết quả kiểm tra làm thước đo bình xét thi đua cuối năm học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất: Cán bộ quản lý và Ban Giám hiệu các trường trung học phổ thông. Luận văn cung cấp mô hình thực nghiệm bài bản giúp người lãnh đạo tái thiết kế quy trình phân quyền, tổ chức kiểm tra hồ sơ và nâng cao tỷ lệ học lực khá giỏi cho toàn trường.

Nhóm thứ hai: Đội ngũ tổ trưởng, tổ phó chuyên môn. Tài liệu là cẩm nang hướng dẫn chi tiết quy trình 5 bước xây dựng kế hoạch năm học, phương pháp điều hành sinh hoạt chuyên môn đổi mới và nghệ thuật tạo động lực cho các thành viên trong tổ.

Nhóm thứ ba: Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Công trình mang đến hệ thống cơ sở lý luận chuẩn mực về chu trình 4 chức năng quản lý kết hợp bộ công cụ khảo sát thực chứng giai đoạn 2013-2016, hỗ trợ đắc lực cho việc phát triển các đề tài nghiên cứu tương tự.

Nhóm thứ tư: Chuyên viên chỉ đạo chuyên môn thuộc Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo. Nghiên cứu cung cấp bức tranh thực tế về năng lực đội ngũ tại 7 trường THPT của thành phố Cẩm Phả, làm cơ sở khoa học để hoạch định chính sách bồi dưỡng giáo viên cốt cán cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

Tổ chuyên môn đóng vai trò then chốt như thế nào đối với chất lượng giáo dục trường phổ thông? Tổ chuyên môn là đơn vị thực thi trực tiếp mọi kế hoạch giáo dục. Theo Điều 16 Điều lệ trường trung học, tổ chuyên môn quản lý việc thực hiện chương trình, tổ chức bồi dưỡng tay nghề sư phạm và giải quyết các bài toán nghiệp vụ, giúp 2 trường khảo sát đạt tỷ lệ tốt nghiệp 100%.

Quy mô thành viên lý tưởng nhất của một tổ chuyên môn là bao nhiêu người? Theo lý thuyết đội công tác, quy mô tổ chuyên môn dao động từ 5 đến 12 người, tối ưu nhất là 7 giáo viên. Quy mô này bảo đảm sự đa dạng chuyên môn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân công dự giờ tối thiểu 2 tiết mỗi tháng trên từng giáo viên.

Giải pháp nào tạo đột phá lớn nhất trong việc đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn? Giải pháp đột phá là chuyển dịch từ sinh hoạt hành chính sự vụ sang nghiên cứu bài học và trao đổi chuyên đề định kỳ 2 lần mỗi tháng. Việc ứng dụng bài giảng số đã thúc đẩy tỷ lệ học sinh giỏi tại Trường THPT Cẩm Phả tăng trưởng 14,32% qua 3 năm học.

Ban Giám hiệu cần kiểm soát việc lập kế hoạch tổ chuyên môn theo quy trình nào? Ban Giám hiệu cần chỉ đạo quy trình lập kế hoạch qua các bước: dự thảo, lấy ý kiến tập thể, điều chỉnh, phê duyệt trước ngày 15 tháng 9 và giám sát thực hiện theo tinh thần chỉ đạo chuyên môn của ngành.

Tính khả thi của 5 biện pháp quản lý trong luận văn được kiểm chứng qua căn cứ nào? Tính khả thi được đo lường thông qua khảo nghiệm trên 120 cán bộ và giáo viên tại 2 trường đại diện. Kết quả xử lý thống kê toán học cho thấy hệ số tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi đạt trên 0,85, khẳng định giá trị ứng dụng thực tiễn cao.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình 4 chức năng quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại trường trung học phổ thông.
  • Phân tích thực chứng sinh động tại 2 trường tiêu biểu với quy mô 33 lớp và 15 lớp, chỉ ra mối liên hệ trực tiếp giữa quản lý chuyên môn với kết quả 100% học sinh đỗ tốt nghiệp.
  • Xây dựng hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ từ khâu bồi dưỡng tổ trưởng, lập kế hoạch, đổi mới sinh hoạt đến thanh tra chuyên môn.
  • Kiểm định định lượng xác nhận mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đạt độ đồng thuận rất cao trên 85%.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ công cuộc đổi mới căn bản giáo dục phổ thông theo Nghị quyết 29-NQ/TW.

Lộ trình triển khai khuyến nghị chia thành 2 giai đoạn: thí điểm hoàn thiện trong năm học đầu tiên và nhân rộng đồng loạt tại 7 trường THPT trên địa bàn thành phố Cẩm Phả trong giai đoạn 2016-2020. Các cán bộ quản lý giáo dục hãy áp dụng ngay khung giải pháp này để chuẩn hóa hoạt động tổ chuyên môn và nâng tầm chất lượng dạy học bền vững.