Tổng quan nghiên cứu

Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại các địa phương đang trong tiến trình đô thị hóa nhanh. Huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội, với tổng diện tích tự nhiên 6.349,13 ha và vị trí cửa ngõ phía Nam Thủ đô, là địa bàn tập trung nhiều công trình huyết mạch như Quốc lộ 1A, Tổ hợp ga Ngọc Hồi và đường liên xã kết nối đô thị. Trong giai đoạn 2013 - 2017, huyện đã huy động nguồn lực tài chính mạnh mẽ với tổng nguồn vốn xây dựng cơ bản năm 2017 đạt 653 tỷ 350 triệu đồng phân bổ cho 100 dự án, đồng thời thu ngân sách trên địa bàn năm 2017 đạt 1.537 tỷ 969 triệu đồng, vượt 119,1% so với dự toán thành phố giao.

Tuy nhiên, công tác quản lý đầu tư công tại huyện bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Thực trạng chậm tiến độ diễn ra phổ biến với 50,4% tổng số dự án không hoàn thành đúng hạn (trong đó 195 dự án chậm trên 1 năm và 191 dự án chậm dưới 1 năm). Thêm vào đó, có tới 53% số dự án phải phê duyệt điều chỉnh tăng tổng mức đầu tư và 35,32% số dự án chưa đạt yêu cầu tối ưu về chất lượng theo báo cáo giám sát đánh giá đầu tư. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là phân tích toàn diện thực trạng, bóc tách các nguyên nhân hạn chế trong từng giai đoạn quản lý dự án từ năm 2013 đến năm 2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2018 - 2023. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học để nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn đạt trên 95%, kiểm soát chặt chẽ suất đầu tư và tối ưu hóa hiệu quả vận hành của hơn 766 công trình trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế và lý thuyết quản lý dự án đầu tư công. Quá trình quản trị dự án xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước được xác định là chuỗi tác động có tổ chức của cơ quan công quyền xuyên suốt chu kỳ dự án gồm ba giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư đưa công trình vào khai thác sử dụng. Đề tài vận dụng mô hình đánh giá hiệu quả sử dụng vốn thông qua hệ số ICOR và chỉ tiêu hiệu suất vốn đầu tư (Hi = ΔGDP/I) nhằm lượng hóa mối quan hệ giữa tốc độ gia tăng vốn đầu tư và mức tăng trưởng kinh tế địa phương.

Hệ thống khái niệm cơ bản được chuẩn hóa bao gồm: quản lý nhà nước về đầu tư, ngân sách nhà nước, đầu tư xây dựng cơ bản và phân cấp quản lý đầu tư công. Cơ sở pháp lý của nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành như Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định 12/2009/NĐ-CP, Nghị định 99/2007/NĐ-CP và Thông tư 28/2012/TT-BTC. Các văn bản này quy định chặt chẽ thời hạn bố trí vốn không quá 5 năm đối với dự án nhóm B và không quá 3 năm đối với dự án nhóm C, đồng thời phân định rõ thẩm quyền và thời gian thẩm định thiết kế cơ sở từ 10 đến 20 ngày làm việc tùy theo quy mô dự án.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian 2013 - 2017. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo quyết toán tài chính, hồ sơ giám sát đánh giá đầu tư của Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Quản lý đô thị, Kho bạc Nhà nước Thanh Trì và Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp qua quá trình khảo sát thực địa, thảo luận chuyên sâu và lấy ý kiến tham vấn từ đội ngũ cán bộ chuyên môn tại các cơ quan quản lý và 16 xã, thị trấn.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 766 công trình xây dựng hoàn thành trong giai đoạn 2013 - 2017, hồ sơ năng lực của 125 nhà thầu xây lắp (gồm 65 nhà thầu trúng thầu rộng rãi và 60 nhà thầu được chỉ định thầu) cùng 100 dự án được bố trí kế hoạch vốn năm 2017. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm bao quát đầy đủ các nhóm lĩnh vực: hạ tầng giao thông, thủy lợi, văn hóa, giáo dục và nông thôn mới. Phương pháp phân tích dữ liệu chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích so sánh định lượng và tổng hợp logic. Việc lựa chọn các phương pháp này nhằm làm rõ sự tương quan giữa năng lực quản lý của chủ đầu tư với các biến số về tiến độ thi công, tỷ lệ giải ngân và tỷ lệ vượt tổng mức đầu tư.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tiến độ triển khai các dự án đầu tư công trên địa bàn huyện bị kéo dài nghiêm trọng. Thống kê giai đoạn 2013 - 2017 cho thấy có 195 dự án chậm tiến độ trên 1 năm (chiếm 25,5%) và 191 dự án chậm tiến độ dưới 1 năm (chiếm 24,9%), đưa tổng tỷ lệ dự án chậm tiến độ lên mức báo động là 50,4%.

Thứ hai, công tác quản lý chi phí và dự toán đầu tư còn nhiều bất cập, dẫn tới tình trạng đội vốn phổ biến. Có tới 53% tổng số dự án triển khai phải trình người có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh tổng mức đầu tư. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ sai số trong khâu khảo sát địa chất, áp dụng định mức đơn giá chưa phù hợp và thiếu sót trong tính toán khối lượng xây lắp ban đầu.

Thứ ba, chất lượng công trình xây dựng tuy đạt mức khá trở lên ở đa số dự án nhưng vẫn tiềm ẩn tỷ lệ lỗi kỹ thuật đáng kể. Trong tổng số 766 công trình đã nghiệm thu bàn giao, có 720 công trình đạt chất lượng tốt và khá, nhưng vẫn còn 46 công trình (chiếm 6,01%) chỉ đạt mức trung bình và dưới trung bình; tỷ lệ dự án chưa đảm bảo yêu cầu chất lượng toàn diện theo báo cáo giám sát hàng năm lên tới 35,32%, tập trung vào các hạng mục hoàn thiện như trát, ốp lát, hệ thống điện nước tại một số trường học và nhà văn hóa thôn.

Thứ tư, sự phân hóa rõ rệt về năng lực của các đơn vị thi công. Trong 125 nhà thầu được lựa chọn, chỉ có 55% đơn vị thực hiện tốt hợp đồng, 25% thực hiện khá, 15% đạt mức trung bình và 5% nhà thầu bị đánh giá yếu kém về năng lực tài chính lẫn thiết bị kỹ thuật.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng chậm tiến độ và đội vốn bắt nguồn từ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng. Mặc dù huyện đã thành lập Ban chỉ đạo và phê duyệt 999 phương án giải phóng mặt bằng cho 22 dự án với diện tích 16,6 ha (tổng giá trị bồi thường 178 tỷ 458 triệu đồng, đã chi trả 53 tỷ 269 triệu đồng), sự bất cập trong quản lý hồ sơ địa chính và sự không đồng thuận của người dân về giá đất đã làm kéo dài thời gian bàn giao mặt bằng thi công. Bên cạnh đó, cơ chế tính chi phí thiết kế tư vấn theo tỷ lệ phần trăm giá trị xây lắp vô hình trung khuyến khích các đơn vị tư vấn lập quy mô dự án vượt mức cần thiết.

Khi so sánh với các quận, huyện khác trên địa bàn Hà Nội, huyện Thanh Trì đã nỗ lực đạt tỷ lệ giải ngân năm 2017 ở mức 93,25% (đạt 609 tỷ 298 triệu đồng trên tổng vốn 653 tỷ 350 triệu đồng) và huy động thành công 85,3 tỷ đồng (ngân sách huyện hỗ trợ 60 tỷ đồng) để xây dựng 41/47 nhà văn hóa thôn. Dù vậy, tình trạng đầu tư dàn trải và năng lực cán bộ giám sát cơ sở còn mỏng vẫn là điểm yếu chung. Để trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu thực trạng có thể được mô tả sinh động thông qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu chất lượng 766 công trình và bảng tổng hợp đa chiều đối chiếu tỷ lệ chậm tiến độ với từng nguyên nhân bồi thường, khảo sát và năng lực nhà thầu.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và chuẩn bị đầu tư. Ủy ban nhân dân huyện Thanh Trì cần chỉ đạo Phòng Quản lý đô thị rà soát 100% đồ án quy hoạch hạ tầng nông thôn và đô thị trước quý II năm 2019. Chủ đầu tư phải siết chặt quy trình thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, gắn trách nhiệm cá nhân của tổ chức tư vấn thiết kế, phấn đấu giảm tỷ lệ dự án phải điều chỉnh tổng mức đầu tư xuống dưới 15% trong giai đoạn 2018 - 2023.

Thứ hai, đổi mới quyết liệt cơ chế giải phóng mặt bằng và tái định cư. Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng huyện phối hợp cùng Trung tâm phát triển quỹ đất và Ủy ban nhân dân 16 xã, thị trấn hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính số hóa, công khai minh bạch 100% chính sách đền bù. Mục tiêu đặt ra là rút ngắn thời gian bàn giao mặt bằng sạch từ 3 đến 6 tháng đối với các dự án giao thông trọng điểm như Quốc lộ 1A và các tuyến đường kết nối cụm công nghiệp.

Thứ ba, minh bạch hóa quy trình đấu thầu và kiểm soát năng lực nhà thầu xây lắp. Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện chuyển đổi tối thiểu 70% các gói thầu xây lắp sang hình thức đấu thầu qua mạng theo lộ trình đến năm 2020. Thiết lập hệ thống dữ liệu đánh giá năng lực thực tế, kiên quyết loại bỏ 5% nhà thầu yếu kém và không cho phép tham gia các gói thầu mới trên địa bàn huyện.

Thứ tư, tăng cường kỷ luật giám sát hiện trường, thanh tra tài chính và đẩy mạnh giải ngân. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện kiện toàn cơ cấu chuyên môn (tăng cường kỹ sư xây dựng và kiến trúc sư), duy trì sự hiện diện 100% của tư vấn giám sát tại hiện trường. Kho bạc Nhà nước huyện phối hợp chặt chẽ để đảm bảo tỷ lệ giải ngân vốn xây dựng cơ bản hàng năm đạt trên 95% dự toán, đồng thời thực hiện quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đúng thời hạn quy định.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Lãnh đạo và cán bộ chuyên trách tại các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Quản lý đô thị cấp quận, huyện. Luận văn cung cấp giải pháp chuẩn hóa quy trình phân bổ vốn, quản lý dự toán và điều hành giải phóng mặt bằng trên địa bàn đang đô thị hóa.

Nhóm 2: Các chuyên gia, giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Kinh tế đầu tư. Tài liệu là nguồn tham khảo học thuật giá trị về khung lý thuyết quản lý dự án công, phương pháp phân tích chỉ tiêu ICOR và mô hình lượng hóa hiệu quả đầu tư công cấp cơ sở.

Nhóm 3: Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn khảo sát, thiết kế và thi công xây lắp. Nghiên cứu giúp các đơn vị này nắm bắt rõ các tiêu chuẩn nghiệm thu chất lượng, yêu cầu hồ sơ dự thầu và những sai phạm cần tránh trong khâu lập dự toán xây dựng.

Nhóm 4: Các cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước và tổ chức giám sát đầu tư của cộng đồng tại địa phương. Luận văn cung cấp hệ thống tiêu chí chi tiết để nhận diện các điểm nghẽn, kiểm tra việc chấp hành định mức kỹ thuật và phòng ngừa lãng phí thất thoát ngân sách.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng chậm tiến độ các dự án xây dựng cơ bản tại huyện Thanh Trì giai đoạn 2013 - 2017 diễn ra ở mức độ nào? Nghiên cứu chỉ rõ có tới 50,4% dự án triển khai bị chậm tiến độ, gồm 195 dự án chậm trên 1 năm (25,5%) và 191 dự án chậm dưới 1 năm (24,9%). Vấn đề này làm suy giảm hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương.

Vì sao có tới 53% số dự án đầu tư công tại huyện phải phê duyệt điều chỉnh tổng mức đầu tư? Nguyên nhân chủ yếu do chất lượng khảo sát thiết kế sơ sài, tư vấn tính sai tăng khối lượng xây lắp và áp dụng đơn giá định mức không sát thực tế. Ngoài ra, sự thay đổi đơn giá vật liệu và chi phí đền bù giải phóng mặt bằng cũng làm đội vốn dự án.

Huyện Thanh Trì đã đạt kết quả giải ngân nguồn vốn xây dựng cơ bản năm 2017 như thế nào? Năm 2017, huyện giải ngân đạt 609 tỷ 298 triệu đồng trên tổng nguồn vốn phân bổ 653 tỷ 350 triệu đồng cho 100 dự án, đạt tỷ lệ 93,25% kế hoạch. Kết quả này phản ánh sự chủ động trong công tác điều hành ngân sách của chính quyền huyện.

Công tác giải phóng mặt bằng của huyện Thanh Trì đã thực hiện được khối lượng cụ thể ra sao? Ủy ban nhân dân huyện đã thành lập Ban chỉ đạo chuyên trách, phê duyệt 999 phương án giải phóng mặt bằng tại 22 dự án với quy mô 16,6 ha, chi trả 53 tỷ 269 triệu đồng tiền bồi thường và tổ chức giao đất tái định cư cho 379 trường hợp.

Năng lực của 125 nhà thầu thi công trên địa bàn huyện được đánh giá phân loại như thế nào? Kết quả đánh giá cho thấy có 55% nhà thầu thực hiện tốt hợp đồng, 25% thực hiện khá, 15% đạt mức trung bình và 5% nhà thầu bộc lộ năng lực yếu kém về nhân lực, thiết bị thi công, gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng công trình.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước tại địa bàn cấp huyện.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh đầu tư công huyện Thanh Trì giai đoạn 2013 - 2017 với 766 công trình hoàn thành, chỉ ra tỷ lệ giải ngân đạt 93,25% năm 2017 và hoàn thành 41/47 nhà văn hóa xã hội hóa.
  • Làm rõ các tồn tại cốt lõi: 50,4% dự án chậm tiến độ, 53% dự án phải điều chỉnh tổng mức đầu tư và 46 công trình có chất lượng ở mức trung bình hoặc dưới trung bình.
  • Bóc tách nguyên nhân từ công tác giải phóng mặt bằng 16,6 ha đất, sai lệch dự toán khảo sát và năng lực của 5% nhà thầu yếu kém.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi giai đoạn 2018 - 2023 nhằm đảm bảo mục tiêu giải ngân trên 95%, đấu thầu qua mạng trên 70% và giảm tỷ lệ điều chỉnh dự án xuống dưới 15%.

Đóng góp chính của công trình là cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn giúp chính quyền huyện Thanh Trì nâng cao hiệu quả chi tiêu công. Các bước triển khai tiếp theo cần tập trung vào việc số hóa quy trình quản lý dự án và áp dụng đấu thầu điện tử ngay từ đầu năm 2019. Độc giả và các nhà quản lý quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp mô hình phân tích này vào thực tiễn quản lý đầu tư xây dựng tại địa phương mình.