Tổng quan nghiên cứu

Huyện Hoa Lư sở hữu vị trí địa lý chiến lược tại trung tâm tỉnh Ninh Bình với diện tích tự nhiên 139,7 km² cùng 11 đơn vị hành chính trực thuộc. Nơi đây giữ vai trò hạt nhân du lịch của vùng Đồng bằng sông Hồng khi nắm giữ Quần thể Danh thắng Tràng An được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa và Thiên nhiên thế giới vào tháng 6 năm 2014, cùng hệ thống di tích Cố đô Hoa Lư rộng hơn 13 km².

Mặc dù có tài nguyên thiên nhiên và văn hóa đặc sắc, thực trạng phát triển du lịch tại Hoa Lư giai đoạn 2015-2020 bộc lộ nhiều hạn chế do tăng trưởng chủ yếu dựa vào gia tăng số lượng khách mà chưa tối ưu hóa giá trị gia tăng trên mỗi lượt trải nghiệm. Công tác quản lý nhà nước ở cấp cơ sở còn lúng túng, chưa kiểm soát triệt để chất lượng dịch vụ, trong khi sự hưởng lợi kinh tế của cộng đồng dân cư địa phương chưa tương xứng với tiềm năng khai thác.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý công trong phát triển du lịch, phân tích toàn diện thực trạng quản lý nhà nước tại huyện Hoa Lư giai đoạn 2015-2020, và kiến tạo hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm chuyển dịch mô hình phát triển du lịch từ diện rộng sang chiều sâu bền vững đến năm 2030. Về mặt định lượng, công trình cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý, hướng đến mục tiêu nâng cao tỷ trọng đóng góp của du lịch vào GRDP địa phương, tạo việc làm ổn định cho hơn 3.000 lao động ngành dịch vụ và duy trì môi trường sinh thái di sản nguyên vẹn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý hành chính cổ điển của Henri Fayol và Frederick Winslow Taylor, tiếp cận quản lý nhà nước như một chu trình khép kín bao gồm bốn chức năng cốt lõi: hoạch định chiến lược, tổ chức bộ máy, lãnh đạo điều hành và kiểm tra giám sát. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp lý thuyết phát triển bền vững của Todaro và Smith cùng khung đánh giá lựa chọn xã hội của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP), khẳng định phát triển du lịch phải dung hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo tồn di sản và công bằng xã hội. Các nghiên cứu kinh tế chỉ ra rằng mỗi 1% tăng trưởng GDP bình quân có thể thúc đẩy mức chi tiêu cho du lịch tăng từ 2% đến 2,5%.

Khung khái niệm của luận văn được định hình qua bốn thuật ngữ trọng tâm:

  • Du lịch: Hoạt động di chuyển ngoài nơi cư trú của con người nhằm mục đích tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu văn hóa mà không nhằm mục đích kiếm tiền sinh sống tại điểm đến.
  • Phát triển du lịch: Quá trình mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng sản phẩm - dịch vụ du lịch, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội gắn liền với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và giá trị nhân văn.
  • Quản lý nhà nước về phát triển du lịch: Sự tác động có tổ chức, điều chỉnh liên tục bằng quyền lực công của cơ quan nhà nước thông qua hệ thống pháp luật, chính sách, quy hoạch nhằm định hướng các chủ thể du lịch đạt được các mục tiêu kinh tế - xã hội.
  • Sản phẩm du lịch: Tập hợp tổng hòa các dịch vụ vận chuyển, lưu trú, ăn uống, tham quan và hàng hóa lưu niệm được tạo ra dựa trên việc khai thác giá trị tài nguyên du lịch.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn quán triệt phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo định kỳ giai đoạn 2015-2020 của Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình, UBND huyện Hoa Lư, cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Luật Du lịch năm 2017, Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND và Quyết định quy hoạch số 1124 của UBND tỉnh Ninh Bình.

Phương pháp nghiên cứu thực địa và khảo sát sơ cấp được triển khai trên cỡ mẫu toàn diện gồm 577 cơ sở lưu trú du lịch và mẫu phỏng vấn chuyên sâu 250 cá nhân thuộc ba nhóm đối tượng: công chức quản lý văn hóa cấp huyện - xã, chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ, và lao động trực tiếp (người chèo đò, hướng dẫn viên, thợ thủ công). Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao giữa các điểm du lịch trọng điểm như Tràng An, Tam Cốc - Bích Động, xã Ninh Hải, Ninh Vân và thị trấn Thiên Tôn. Việc lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh định lượng kết hợp phân tích định tính giúp đo lường chính xác hiệu quả chính sách công và chỉ rõ các rào cản hành chính trong suốt tiến trình nghiên cứu từ năm 2015 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hạ tầng và số lượng cơ sở lưu trú tăng trưởng nhanh nhưng cơ cấu dịch vụ còn đơn điệu. Toàn huyện phát triển đạt 577 cơ sở lưu trú du lịch với gần 3.000 lao động phục vụ. Tuy nhiên, các sản phẩm du lịch ban đêm, tổ hợp vui chơi giải trí cao cấp gần như vắng bóng, dẫn đến thời gian lưu trú của du khách ngắn và mức chi tiêu bình quân chưa tương xứng với quy mô tài nguyên danh thắng kép Tràng An rộng hơn 13 km².

Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực du lịch tại chỗ là điểm nghẽn nghiêm trọng. Thống kê thực tế cho thấy có tới 40% trong tổng số lao động làm việc tại 577 cơ sở lưu trú chưa qua đào tạo nghiệp vụ chuyên môn bài bản. Đa số lao động thuyền nan và dịch vụ bản địa học nghề theo hình thức truyền miệng "người biết dạy người chưa biết", thiếu hụt kỹ năng ngoại ngữ và văn hóa giao tiếp ứng xử chuyên nghiệp với du khách quốc tế.

Thứ ba, bộ máy quản lý nhà nước về du lịch cấp huyện và xã còn quá mỏng. Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Hoa Lư chỉ bố trí 01 lãnh đạo phòng và 01 chuyên viên phụ trách toàn bộ lĩnh vực du lịch trên địa bàn 11 xã, thị trấn. Ở cấp xã, chỉ có 01 Phó Chủ tịch UBND phụ trách khối văn hóa - xã hội và 01 công chức kiêm nhiệm, tạo nên áp lực quá tải trong công tác theo dõi, hướng dẫn và quản lý địa bàn.

Thứ tư, công tác thanh tra liên ngành và quản lý giá dịch vụ từng bước được xác lập nhưng chưa triệt để. Việc triển khai Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND quy định giá tối đa dịch vụ chở đò đã hạn chế nạn chèo kéo và ép giá, song tình trạng vi phạm trật tự xây dựng trong vùng lõi di sản và kinh doanh tự phát vẫn phát sinh do thiếu cơ chế phối hợp kiểm tra liên ngành thường xuyên.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế bắt nguồn từ việc công tác quy hoạch du lịch chưa bắt kịp tốc độ tăng trưởng cơ học của lượng khách, cùng sự thiếu hụt ngân sách đầu tư cho đào tạo công chức cấp cơ sở. Đối chiếu với kinh nghiệm thành phố Nha Trang (tỉnh Khánh Hòa), địa phương này đã thành lập lực lượng thanh niên xung kích hơn 100 người phối hợp cùng tổ công tác 8 chiến sĩ công an túc trực 24/24 tại các bãi biển để bảo đảm trật tự và xử lý hàng rong triệt để. Trong khi đó, thành phố Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh) thành công nhờ thuê tập đoàn quốc tế tư vấn quy hoạch tổng thể và ban hành Quyết định số 498/2007/QĐ-UBND gồm 4 chương 35 điều để thiết lập quy chế quản lý di sản chặt chẽ, thu hút các nhà đầu tư chiến lược xây dựng tổ hợp nghỉ dưỡng 5 sao.

Dữ liệu phát triển du lịch Hoa Lư giai đoạn 2015-2020 có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột kép thể hiện tương quan giữa tốc độ gia tăng số lượng khách với tỷ lệ lao động qua đào tạo, qua đó làm nổi bật khoảng cách thiếu hụt kỹ năng. Đồng thời, một biểu đồ tròn phân tích cơ cấu 577 cơ sở lưu trú theo thứ hạng sao sẽ chỉ rõ tỷ trọng homestay tự phát chiếm ưu thế so với các khu nghỉ dưỡng cao cấp, chứng minh tính cấp thiết của việc thu hút đầu tư chiến lược.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ công chức quản lý nhà nước. UBND huyện Hoa Lư cần chủ trì phối hợp với Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình bổ sung ít nhất 02 biên chế chuyên trách cho Phòng Văn hóa và Thông tin huyện; hoàn thành chuẩn hóa nghiệp vụ quản lý công về du lịch cho 100% cán bộ văn hóa cấp xã trong giai đoạn 2024-2025.

Thứ hai, chuẩn hóa kỹ năng và phổ cập đào tạo nguồn nhân lực du lịch cộng đồng. Phòng Văn hóa và Thông tin huyện phối hợp với Trường Đại học Hoa Lư tổ chức các khóa bồi dưỡng định kỳ cho hơn 2.500 lượt lao động chèo thuyền, nhân viên nhà hàng, homestay; đặt mục tiêu giảm tỷ lệ lao động lưu trú chưa qua đào tạo từ mức 40% hiện nay xuống dưới 15% trước năm 2026.

Thứ ba, cơ cấu lại sản phẩm du lịch và đẩy mạnh liên kết xúc tiến thương hiệu. Hiệp hội Du lịch huyện phối hợp cùng các doanh nghiệp lữ hành triển khai sản phẩm du lịch đêm Cố đô, tour trải nghiệm làng nghề thêu ren Văn Lâm và đá mỹ nghệ Ninh Vân; phấn đấu nâng mức chi tiêu bình quân của khách du lịch tăng 25% đến 30% và kéo dài thời gian lưu trú từ 1,2 ngày lên 2,5 ngày trong giai đoạn 2025-2027.

Thứ tư, tăng cường thanh tra, kiểm soát trật tự kinh doanh và bảo vệ nghiêm ngặt vùng di sản. Đội kiểm tra liên ngành huyện Hoa Lư cùng Ban Quản lý Quần thể Danh thắng Tràng An thiết lập cơ chế giám sát 24/7; bảo đảm 100% cơ sở kinh doanh niêm yết giá công khai theo Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND, ứng dụng phần mềm số hóa để quản lý quy hoạch xây dựng và tiếp nhận phản ánh của du khách bắt đầu từ năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại Sở Du lịch tỉnh Ninh Bình, UBND huyện Hoa Lư, cùng UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh: Sử dụng luận văn như cẩm nang tham chiếu thực tiễn để rà soát quy trình quản lý, xây dựng chính sách phân cấp và tổ chức bộ máy quản lý du lịch cấp huyện khoa học, hiệu quả.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý công, Quản lý kinh tế, Du lịch học và Quản trị dịch vụ du lịch: Khai thác tài liệu làm nguồn dẫn chứng học thuật và khung lý luận mẫu về phương pháp đánh giá thực trạng quản lý nhà nước trên một địa bàn cấp huyện cụ thể có di sản thế giới.

Nhóm doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, khách sạn, nhà hàng và hơn 577 chủ cơ sở lưu trú, homestay tại Ninh Bình: Nắm bắt các quy định quản lý, định hướng quy hoạch của chính quyền địa phương để chủ động nâng cấp chất lượng dịch vụ, đào tạo nhân viên và phát triển các tour tuyến mới phù hợp thị hiếu du khách.

Nhóm ban quản lý khu du lịch, các chuyên gia bảo tồn di sản và tổ chức phát triển cộng đồng: Ứng dụng mô hình cân bằng giữa khai thác kinh tế và gìn giữ tài nguyên di sản kép Tràng An, xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích bền vững cho cư dân bản địa tham gia chuỗi cung ứng dịch vụ.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng nguồn nhân lực tại 577 cơ sở lưu trú du lịch huyện Hoa Lư có đặc điểm gì nổi bật? Gần 3.000 lao động đang phục vụ tại các cơ sở lưu trú nhưng có đến 40% chưa qua đào tạo chuyên môn bài bản. Đa số lao động học việc tự phát, thiếu chứng chỉ nghề tiêu chuẩn và hạn chế về ngoại ngữ, gây ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng phục vụ khách quốc tế.

Bộ máy quản lý nhà nước về du lịch cấp huyện tại Hoa Lư được tổ chức như thế nào? Bộ máy quản lý trực tiếp tại huyện rất tinh gọn, Phòng Văn hóa và Thông tin huyện Hoa Lư chỉ có 01 lãnh đạo và 01 chuyên viên phụ trách du lịch. Tại mỗi xã, thị trấn chỉ có 01 cán bộ văn hóa - xã hội kiêm nhiệm toàn bộ các mảng công tác.

Quần thể Danh thắng Tràng An giữ vai trò gì đối với phát triển kinh tế huyện Hoa Lư? Tràng An được UNESCO vinh danh là Di sản kép Văn hóa và Thiên nhiên thế giới vào tháng 6 năm 2014, tạo dựng thương hiệu quốc tế cho Hoa Lư, thu hút hàng triệu lượt khách và tạo việc làm cho hàng nghìn hộ dân tại 11 xã, thị trấn.

Luận văn rút ra bài học gì từ mô hình quản lý của thành phố Nha Trang và Hạ Long? Nha Trang cung cấp kinh nghiệm về lập lực lượng thanh niên xung kích 100 người giữ gìn an ninh bãi biển, còn Hạ Long chứng minh hiệu quả của quy hoạch tổng thể chuẩn quốc tế và thu hút nhà đầu tư chiến lược xây dựng hạ tầng 5 sao.

Luận văn đề xuất chỉ tiêu cụ thể nào để nâng cao chất lượng du lịch Hoa Lư giai đoạn 2025-2027? Mục tiêu cụ thể gồm giảm tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo xuống dưới 15%, tăng mức chi tiêu bình quân của du khách lên 25% đến 30%, và nâng thời gian lưu trú trung bình từ 1,2 ngày lên mức 2,5 ngày.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản lý nhà nước về phát triển du lịch bền vững áp dụng cho địa bàn cấp huyện có di sản thế giới.
  • Nghiên cứu phản ánh thực chứng giai đoạn 2015-2020 tại Hoa Lư với mạng lưới 577 cơ sở lưu trú, chỉ rõ nút thắt 40% lao động chưa qua đào tạo và bộ máy chuyên trách cấp huyện còn mỏng.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao, kết hợp bài học kinh nghiệm từ Nha Trang và Hạ Long để nâng cao năng lực quản trị công.
  • Xác lập lộ trình chuyển đổi số trong quản lý giá vé và quy hoạch di sản Tràng An theo Quyết định 17/2018/QĐ-UBND và Quyết định 1124 của tỉnh Ninh Bình.
  • Công trình đóng góp nền tảng dữ liệu thực nghiệm quan trọng phục vụ công tác xây dựng chính sách du lịch địa phương giai đoạn 2025-2030; các nhà quản lý và doanh nghiệp cần bắt tay triển khai ngay các chương trình đào tạo chuẩn hóa nhân lực du lịch tại chỗ.