Tổng quan nghiên cứu

Quản lý ngân sách nhà nước là công cụ vĩ mô then chốt nhằm duy trì sự vận hành ổn định của bộ máy hành chính và thúc đẩy các mục tiêu kinh tế - xã hội tại mỗi địa phương. Trong giai đoạn 2017 - 2019, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ghi nhận sự chuyển dịch kinh tế mạnh mẽ sang công nghiệp và thương mại, tạo ra nguồn thu ngân sách tăng trưởng vượt bậc. Số thu ngân sách nhà nước thực tế trên địa bàn năm 2017 đạt 125 tỷ đồng (đạt 181% dự toán), năm 2018 đạt 149 tỷ đồng (đạt 131% dự toán) và năm 2019 đạt 139 tỷ đồng (vượt 48% so với dự toán giao). Song hành với sự gia tăng quy mô nguồn thu, tổng dự toán chi thường xuyên ngân sách được giao cho đơn vị cũng tăng từ 5.986 triệu đồng năm 2017 lên mức 8.475 triệu đồng vào năm 2019.

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Phú Bình đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Tồn tại rõ nét nhất là khoảng chênh lệch kéo dài giữa dự toán đơn vị tự lập và số dự toán thực tế được cấp trên phê duyệt, dao động bị cắt giảm từ 254 triệu đồng đến 321 triệu đồng mỗi năm. Bên cạnh đó, việc bố trí nguồn lực còn mang tính bình quân, nguy cơ lãng phí ngân sách và tình trạng kiêm nhiệm công việc do định biên nhân sự hẹp đã đặt ra yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện cơ chế điều hành.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Phú Bình giai đoạn 2017 - 2019, từ đó xác định nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn công. Nghiên cứu tập trung tại địa bàn huyện Phú Bình với chuỗi dữ liệu thứ cấp ba năm liên tiếp và số liệu điều tra sơ cấp thu thập trong năm 2019. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao hiệu quả tiết kiệm chi ngân sách, hướng tới chuẩn hóa quy trình kiểm soát và nâng mức độ hài lòng nội bộ lên trên 4,5 điểm theo thang đo chuẩn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết chi tiêu công (Public Expenditure Management - PEM), nhấn mạnh vào ba trụ cột: duy trì kỷ luật tài khóa tổng thể, phân bổ nguồn lực theo trật tự ưu tiên chiến lược và nâng cao hiệu quả vận hành dịch vụ công. Khung nghiên cứu vận dụng mô hình chu trình quản lý ngân sách nhà nước khép kín gồm bốn giai đoạn liên hoàn: lập dự toán ngân sách, chấp hành dự toán, kế toán quyết toán và kiểm tra, kiểm soát chi.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ các khái niệm nền tảng bao gồm: Ngân sách Nhà nước, Chi thường xuyên ngân sách nhà nước, Kiểm soát chi qua hệ thống Kho bạc Nhà nước và Cơ chế tự chủ tài chính tại cơ quan hành chính nhà nước. Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ tham chiếu bao gồm Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP, Thông tư số 342/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và Quyết định số 2899/QĐ-KBNN về quy trình nghiệp vụ thống nhất đầu mối kiểm soát các khoản chi ngân sách nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo quyết toán tài chính, bảng cân đối tài khoản, báo cáo thu chi ngân sách định kỳ giai đoạn 2017 - 2019 của Kho bạc Nhà nước Phú Bình và Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Cỡ mẫu nghiên cứu gồm toàn bộ 12 cán bộ, công chức đang công tác tại Kho bạc Nhà nước huyện Phú Bình tính đến thời điểm khảo sát (tỷ lệ phản hồi đạt 100%). Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là phương pháp điều tra toàn bộ tổng thể. Lý do lựa chọn phương pháp này là vì quy mô nhân sự tại đơn vị nhỏ gọn (12 người), việc khảo sát toàn bộ giúp thu thập đầy đủ ý kiến chuyên môn của từng vị trí việc làm mà không gặp phải sai số chọn mẫu.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, tính toán tỷ trọng phần trăm cơ cấu và kỹ thuật đánh giá định lượng qua thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Kém đến 5: Tốt). Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là để lượng hóa chính xác các chỉ tiêu tài chính kế toán, đồng thời đánh giá được nhận thức chủ quan của cán bộ đối với quy trình quản lý chi tiêu. Timeline khảo sát sơ cấp được thực hiện tập trung từ ngày 01/09/2019 đến ngày 30/09/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô dự toán chi thường xuyên tăng trưởng nhanh qua các năm nhưng cơ cấu có sự phân hóa rõ rệt. Tổng dự toán được giao phân bổ nội bộ năm 2017 đạt 5.290 triệu đồng, đến năm 2018 tăng thêm 17,95%. Trong đó, chi thanh toán cá nhân chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối (đạt 4.033 triệu đồng năm 2017, tăng 18,78% năm 2018). Chi quản lý hành chính tăng từ 846 triệu đồng năm 2017 lên 1.135 triệu đồng năm 2019 (tăng 16,29%). Chi hoạt động nghiệp vụ có mức biến động mạnh nhất, tăng 52,26% trong năm 2018 (từ 465 triệu đồng lên 708 triệu đồng) và tiếp tục đạt 806 triệu đồng vào năm 2019.

Thứ hai, tồn tại sự chênh lệch mang tính hệ thống giữa dự toán đơn vị lập và dự toán được giao. Năm 2017, Kho bạc Nhà nước huyện lập dự toán 6.297 triệu đồng nhưng chỉ được giao 5.986 triệu đồng (chênh lệch giảm 311 triệu đồng). Năm 2018, số lập là 7.439 triệu đồng, số giao là 7.185 triệu đồng (chênh lệch giảm 254 triệu đồng). Năm 2019, dự toán lập là 8.796 triệu đồng trong khi số giao là 8.475 triệu đồng (chênh lệch giảm 321 triệu đồng, tương đương mức cắt giảm khoảng 3,65%).

Thứ ba, quy trình kiểm soát chi được đánh giá cao về tính tuân thủ pháp lý nhưng còn điểm nghẽn về tính linh hoạt. Kết quả khảo sát 12 cán bộ công chức cho thấy tiêu chí "Phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho từng cán bộ" đạt điểm số cao nhất với 4,33/5,0 điểm; tiêu chí "Tuân thủ chặt chẽ theo quy định" đạt 4,08/5,0 điểm. Tuy nhiên, tiêu chí "Quy trình quản lý chi thường xuyên hợp lý" chỉ đạt 3,75/5,0 điểm, phản ánh sự cồng kềnh trong khâu phê duyệt chứng từ giấy kết hợp chứng từ điện tử.

Thứ tư, nguồn nhân lực có kinh nghiệm vững vàng nhưng cơ cấu độ tuổi đang có xu hướng già hóa. Trong tổng số 12 cán bộ, nhân sự nam chiếm 58,33% (7 người) và nữ chiếm 41,67% (5 người). Trình độ chuyên môn đạt chuẩn với 16,66% có trình độ sau đại học và 41,67% trình độ đại học. Tuy nhiên, có tới 50% cán bộ trên 40 tuổi (3 cán bộ từ 41 đến 50 tuổi và 3 cán bộ trên 50 tuổi), trong khi chỉ có 1 cán bộ dưới 30 tuổi (chiếm 8,33%), tạo nên rào cản nhất định khi tiếp cận các phần mềm quản lý công nghệ cao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch dự toán là do Kho bạc Nhà nước cấp trên thực hiện triệt để nguyên tắc thắt chặt kỷ cương tài chính và cắt giảm các khoản chi ngoài định mức. Trong khi đó, đơn vị cơ sở có tâm lý lập dự toán an toàn nhằm tránh tình trạng thiếu hụt kinh phí khi phát sinh nhiệm vụ đột xuất. Để phản ánh rõ nét sự biến động này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột kép kết hợp đường xu hướng, biểu diễn song song giữa số liệu dự toán lập và dự toán giao, kèm theo tỷ lệ phần trăm cắt giảm qua từng năm. Cách trình bày này giúp các nhà quản lý nhận diện trực quan mức độ chênh lệch ngân sách theo thời gian.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại Kho bạc Nhà nước thị xã Sơn Tây và Kho bạc Nhà nước huyện Phúc Thọ, mô hình tại Phú Bình có sự tương đồng lớn về việc phân bổ ngân sách còn dựa nặng vào định mức biên chế cố định thay vì dựa trên hiệu quả kết quả đầu ra công việc. Mặc dù công tác kiểm soát chi đã ngăn chặn hiệu quả các sai phạm tài chính và đảm bảo chi đúng mục đích, nhưng việc thiếu cơ chế khuyến khích tiết kiệm định mức đã hạn chế nguồn kinh phí bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức tại đơn vị.

Đề xuất và khuyến nghị

Nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể nhằm tăng cường hiệu quả quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Phú Bình:

  • Tái cấu trúc và nâng cao chất lượng lập dự toán ngân sách: Rà soát toàn bộ các khoản mục chi, xây dựng dự toán dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ và kế hoạch tài chính trung hạn 3 năm. Mục tiêu giảm tỷ lệ chênh lệch giữa dự toán tự lập và dự toán được cấp trên phê duyệt xuống dưới mức 2% (tương đương mức chênh lệch dưới 100 triệu đồng/năm). Thời gian triển khai từ năm 2021 đến năm 2022, do Bộ phận Kế toán chủ trì phối hợp cùng Ban Giám đốc đơn vị thực hiện.

  • Đẩy mạnh số hóa và tự động hóa quy trình kiểm soát chi: Triển khai ứng dụng phần mềm dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 và tích hợp liên thông với hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS). Phấn đấu đạt 100% hồ sơ, chứng từ chi thường xuyên được tiếp nhận và xử lý trên môi trường mạng, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thanh toán từ 48 giờ xuống dưới 24 giờ. Thời gian thực hiện từ quý 1/2021 đến hết năm 2023, do Tổ Công nghệ thông tin và toàn bộ Giao dịch viên thực hiện.

  • Chuẩn hóa và bồi dưỡng năng lực đội ngũ công chức: Xây dựng kế hoạch đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ kiểm soát chi hiện đại, kỹ năng phân tích dữ liệu số và cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới. Đảm bảo 100% cán bộ hoàn thành các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ hàng năm, trong đó trên 85% cán bộ sử dụng thành thạo các tiện ích số nâng cao. Thời gian triển khai định kỳ giai đoạn 2021 - 2025, do Ban Giám đốc phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên thực hiện.

  • Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ gắn với cơ chế tự chủ tài chính: Sửa đổi, bổ sung các định mức chi tiêu nội bộ theo hướng lượng hóa kết quả thực hiện công việc, tăng cường thực hành tiết kiệm điện, nước, văn phòng phẩm và công tác phí. Phấn đấu tiết kiệm tối thiểu từ 5% đến 10% tổng dự toán chi quản lý hành chính hàng năm để tăng quỹ khen thưởng và nâng cao thu nhập tăng thêm cho cán bộ từ 15% đến 20%. Thời gian áp dụng từ đầu năm tài chính 2021, do Ban Lãnh đạo phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên kiểm soát chi tại hệ thống Kho bạc Nhà nước cấp huyện: Cung cấp tài liệu thực chứng về quy trình kiểm soát chi 5 bước, phương pháp nhận diện rủi ro chứng từ và kỹ năng tối ưu hóa công tác lập dự toán nội bộ.

  • Cơ quan quản lý tài chính công và cơ quan ban hành chính sách: Giúp các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính và Sở Tài chính có thêm cơ sở dữ liệu thực tiễn cấp cơ sở để điều chỉnh định mức phân bổ ngân sách thường xuyên phù hợp với đặc thù từng địa bàn.

  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Nắm bắt phương pháp luận nghiên cứu định lượng, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi khảo sát theo thang đo Likert và phương pháp xử lý dữ liệu chuỗi thời gian trong các đề tài nghiên cứu hành chính công.

  • Chủ tài khoản và kế toán trưởng tại các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước: Giúp nắm vững các điều kiện, tiêu chuẩn thanh toán và lý do từ chối chi của Kho bạc Nhà nước để hoàn thiện hồ sơ dự toán và quyết toán chi tiêu công chuẩn xác, đúng luật định.

Câu hỏi thường gặp

  • Quy trình kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Phú Bình gồm những bước nào? Quy trình được chuẩn hóa qua 5 bước nghiêm ngặt: tiếp nhận đề xuất nhu cầu chi; bộ phận kế toán kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và phê duyệt bút toán hệ thống; lãnh đạo Kho bạc xét duyệt chứng từ; bộ phận kế toán thực hiện lệnh chi và thủ quỹ xuất tiền; hoàn tất đóng dấu và lưu trữ chứng từ. Khảo sát 12 cán bộ đơn vị đánh giá mức độ hợp lý của quy trình này đạt 3,75/5,0 điểm.

  • Nguyên nhân nào dẫn đến độ lệch giữa dự toán tự lập và dự toán được giao tại đơn vị? Độ lệch (năm 2017 giảm 311 triệu đồng, năm 2019 giảm 321 triệu đồng) bắt nguồn từ việc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thái Nguyên kiên quyết cắt giảm các khoản chi ngoài định mức nhằm siết chặt kỷ cương tài khóa. Bên cạnh đó, đơn vị cấp huyện thường có xu hướng lập dự toán dự phòng ở mức tối đa để chủ động ứng phó khi có nhiệm vụ chuyên môn đột xuất phát sinh.

  • Khoản mục nào chiếm tỷ trọng ngân sách lớn nhất trong cơ cấu chi thường xuyên? Chi thanh toán cá nhân chiếm tỷ trọng áp đảo trên 70% tổng chi thường xuyên, đạt mức 4.033 triệu đồng vào năm 2017 và tăng trưởng liên tục qua các năm để chi trả tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp bảo hiểm. Trong khi đó, chi quản lý hành chính và chi hoạt động nghiệp vụ chỉ chiếm lần lượt khoảng 15% đến 20% và 8% đến 12% tổng dự toán được giao.

  • Cỡ mẫu khảo sát 12 cán bộ có đảm bảo độ tin cậy khoa học cho đề tài nghiên cứu không? Cỡ mẫu 12 cán bộ đại diện cho 100% tổng biên chế công chức hiện có tại Kho bạc Nhà nước huyện Phú Bình năm 2019. Việc áp dụng phương pháp điều tra toàn bộ tổng thể giúp loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu, phản ánh chân thực, chính xác và toàn diện quan điểm của toàn bộ đội ngũ trực tiếp tham gia quản lý chi tiêu tại đơn vị.

  • Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao hiệu lực kiểm soát chi ngân sách tại địa phương? Giải pháp đột phá là đẩy mạnh chuyển đổi số thông qua việc xử lý 100% hồ sơ trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức độ 4. Phương thức này giúp minh bạch hóa toàn bộ quá trình luân chuyển chứng từ, giảm thời gian thanh toán xuống dưới 24 giờ, ngăn chặn trùng lặp chứng từ và nâng tỷ lệ tiết kiệm ngân sách hàng năm lên từ 5% đến 10%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết và cơ sở thực tiễn về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện trong điều kiện cải cách tài chính công.
  • Phản ánh trung thực bức tranh thu - chi ngân sách tại huyện Phú Bình giai đoạn 2017 - 2019 với kết quả thu vượt dự toán (đạt 139 đến 149 tỷ đồng/năm) và dự toán chi thường xuyên được giao đạt 8.475 triệu đồng năm 2019.
  • Chỉ rõ các nút thắt cốt lõi: chênh lệch dự toán lập và giao từ 254 đến 321 triệu đồng/năm, áp lực biên chế 12 người với 50% cán bộ trên 40 tuổi và cơ chế khoán chi chưa gắn chặt với hiệu quả công việc.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao: tái cấu trúc lập dự toán, ứng dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, chuẩn hóa năng lực cán bộ và hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ.
  • Đóng góp nguồn tư liệu tham khảo có giá trị lý luận và thực tiễn phong phú cho các cơ quan quản lý tài chính, hệ thống Kho bạc Nhà nước và các nhà nghiên cứu chính sách công.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2021 đến năm 2025, việc tiếp tục mở rộng nghiên cứu tác động của chuyển đổi số toàn diện đến hoạt động kiểm soát chi ngân sách là bước đi cần thiết. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên tài chính công được khuyến khích khai thác, ứng dụng các mô hình và giải pháp trong luận văn này nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị nguồn lực tài chính công tại các cơ quan hành chính địa phương.