Chương 1 CƠ SỞ LÍ THUYẾT VÀ THỰC TIỀN LII QUAN DEN DE TAL LL. Corso i thuyét LLL. Khái niệm lỗi ngôn ngữ. “Các nhà nghiên cứu đưa ra khá nhiều các khái niệm khác nhau về lỗi ngôn ngữ Khi nghiên c day ngoai ngữ, S.
Corder ~ một trong những nhà nghiên cứu đầu tiên đưa ra lí thuyết phân ích lỗi, đã đưar khái nim: “Li là kắt quả của sự thể hiện không thành công. Lỗi không phải là một vấn đẻ phải vượt qua hay là những cái gỉ soi trải, hoy là điều gì đăng xắu hồ phải xáa bó. Thực ra, lỗi là một phần của việc học và qua lỗi có thể phát hiện ra những. chiến lược mà người học đã sử dụng dé học một ngoại ng.
Lỗi cung cắp cho chúng ta những sự hiễu biế, những cái nhìn giá tị, những kinh nghiệm qui ‘bau vé qué trình học một ngoại ngữ" |89; 20]. Theo ông, khái niệm này cũng đúng với việc học ngôn ngữ thứ nhất “Trong cuốn *777 Khái niệm ngôn ngữ học", Nguyễn Thiện Giáp (2010) cho rằng: “Ki một đơn vị ngôn ngữ được sử dung như là kết quả học tập côn thất sốt hoặc chưa đây đủ thì học viên được coi là phạm lÃI. LÃI là hình thức Trong luận văn này, chúng tôi quan niệm: Lỗi ngón ngữ là một phát ngôn, một hình thức biểu đạt hoặc một kết cầu ngữ pháp mà đa số người bản ngữ hay một giáo viên ngân ngữ thấy rằng không thể chấp nhận được vỉ chúng. được sử dụng một cách không hợp lý hoặc thiếu vắng trong diễn đạt, dẫn đến hiện tượng trắng nghĩa hoặc mơ hỗ về nghĩa 1.2, Quan diém vé phân tích lỗi Mặc dù Pit Corder tập trùng vào lỗi ngôn ngữ của người học ngoại ngữ song có nhiều quan điểm của ông cũng phủ hợp với lỗi ngôn ngữ của người bản ngữ học tiếng mẹ đẻ.
Trong luận văn này, luận văn tiếp thu một số quan B điểm về phân tích lỗi dựa trên Ii huyết của Địt Corder. Bên cạnh đỏ, chúng tôi cũng có những điều chỉnh cho phủ hợp với đối tượng nghiên cứu của mình. Quan điểm phân tích lỗi cia Pit Corder Hướng phân tích lỗi quan tâm chủ yếu tới quá trình thụ đắc ngôn ngữ. và quá trình giao tiếp, Theo Pit Corder, việc phân tích lỗi là việc nghiên cứu.
và phân tích các lỗi do người học ngôn ngữ gây ra, bao gồm việc thu thập các mẫu ngôn ngữ của người học, xác định lỗi trong các mẫu, miêu tả lỗi, phân loại lỗi và đánh giá mức độ nghiêm trong cia 18. Quá trình phân tích lỗi C6 thé chia quá trình phân tích lỗi làm 3 giai đoạn: (i) Giai đoạn thứ nhất: Nhận diễn lỗi Dựa vào ngữ liệu thu được từ người học, tiến hành nhận diện lỗi, chẳng. hạn: lỗi phổ biến và lỗi đặc trưng; lỗi hệ thống và lỗi không hệ thống;. Lỗi phổ biến là loại lỗi mà người học thường hay mắc phải, mắc giống nhan một cách có hệ thống; còn lỗi đặc trưng là lỗi mang những nét riêng của từng, nhóm hoặc cộng đồng người học (lứa tuổi, vùng miễn, văn hóa công đồng.) Lãi hệ thống là lỗi mã người học lặp đi lặp lại nhiều lần theo củng một cách thức, lỗi không hệ thống (ẩm) là lỗi do nhằm lẫn gây nên.
(i) Giai đoạn thứ hai: Miều td i Sau khi nhận diện lỗi, tiến hành xem xét, thống kê, phân loại lỗi. Có thể phân lo theo các iêu chí khác nhau, như: đơn vị mắc lỗi, vị tí mắc lỗi, ví cdụ: Lỗi ngôn ngữ có thé la: Idi ngữ dim, Idi chính tả, lỗi từ vựng, lỗi ngữ. Lỗi ngữ pháp có thể chia thành nhiễu loại lỗi: lỗi đại dừ nhân xưng, ỗi động từ, lỗi tinh từ, lỗi quan hệ t,.; Lỗi chính tả có thể mắc ở các vị trí khác nhau của âm tiết: ỗi viết phụ âm đâu, lỗi ở âm chính, lỗi ở dm cudi,.; 4 LÃi ngôn ngữ nói chung có thể chia thành: Iỗi lược bỏ, thêm vào, lỗ lu ao sai và lỗi dùng sai vị tí. Trong mỗi loại lỗi đó, tế tue quan sát, phân thành các tiễu nhóm nhỏ hơn căn cứ vào những đặc điểm chung và khác biệt lữa chúng.
(đi) Giai đoạn thứ bạ: Giải tích lỗi Giải thích lỗi có thể coi là bước quan trong nhất trong quá trình phân tích lỗi. Chỉ khi nhận thức được cơ chế gây ra từng loại lỗi (vì sao chúng xuất hiện và chúng xuất hiện như thế nào) thỉ mới có thể đưa ra các nguyên tắc, biện pháp để ác phục lỗi. Đối với người học bản ngữ, lỗi có thể do nguyên nhân khách quan (những bắt hợp lý trong hệ thống ngôn ngữ, lỗi do người dạy.) hoặc nguyên nhân chủ quan đem lại (người học chưa nấm được hốt các quy tắc chính tả khả năng nghe và tái hiện âm thanh chưa chính xác, ít rau dỗi kiến thức "gôn ngữ, phong cách giao tiếp trong các ngữ cảnh khác nhan,._ Ý nghĩa của việc phân tích lỗi `Xét về ý nghĩa, phân tích lỗi là thủ thuật mã các nhà nghiên cứu và giáo. viên sử dụng để biết được trình độ của người học, biết được người học cần phải học cái gì, từ đó lên chương trình học, biên soạn tài liệu, bài luyện cho phù hợp.
Lỗi cũng phản ánh việc người học học ngôn ngữ như thé nào và sử cdụng chiến lược nào để học ngôn ngữ. Chữ Quốc ngữ 1. Nguyên tắc xây đựng chữ Quốc ngữ Chữ Quốc ngữ (chữ viết tiếng Việt) là loại chữ viết ghỉ âm được xây đựng trên cơ sở chữ cái Latinh theo nguyên tắc âm vi học. "Để đảm bảo nguyên tắc này, chữ Quốc ngữ phái thỏa mãn ít nhất bai điều kiện: Mỗi âm chỉ do một kí hiệu biểu thị; mỗi kí hiệu luôn luôn chi có một giá tr, ức biểu thị chỉ một âm duy nhất ở mọi vị trí trong từ" [68, 227] Bộ chữ này được hình thành bởi các tu sĩ Dòng Tên trong quá trình truyền đạo Công giáo tại Việt Nam đầu thế kỹ XVII.
Giáo sĩ Alexandre de Rhodes là người có công hệ thống hóa vả định chế hóa chữ Quốc ngữ qua Is cuốn từ điển Dictionarium Annamiticum Lusitanum et Latinum in năm 1651 tai Roma. Chữ Quốc ngữ gồm các quy ước về: chữ cái, chữ ghép và dấu thanh điệu: a. Chữ cái Trải qua một số cuộc chỉnh lí, hiện nay, bảng chữ cái Larinh cho Việt gồm 29 chữ cái. Mỗi chữ cái đều có bai hình thức viết lớn và nhỏ.
Kiểu chữ lớn go là *chữ in”, còn kiể chữ nh gọi là "chữ thường” (chữ ïn thường, chữ viết thường). Bing chữ: STT | Chữ Chữin [ STTT Chir Chữin thường, thường, ĩ a A 16 n N 2 a x 7 ° 0 3 a x 18 6 0 4 b B 9 o ø 5 © e 20 P P 6 d D 2 q Q 7 4 5 2 r R 8 ° E 3 5 S 9 é F E t T 10 z G 25 ớ U " h H 26 ư Ư 12 i T 7 v Vv 1 K K 28 x X 14 T L 2 y Y 15 m M “Trong 29 chữ cái trên, có 7 chữ cái được tạo bằng cách thêm các dấu. phụ vào chữ cái đã có: »” a b. Chit ghép "Ngoài 29 chữ cái don, chữ Quốc ngữ còn có 11 chữ ghép để biểu thị phụ âm.
Trong 11 chữ ghép đó có 10 chữ ghép đôi và 1 chữ a ép bạ Biing 1. Chữ ghép tiếng Việt STT— [Chữ ghép SIT 'Chữ ghép. T p+h=ph % q?u=qu 9 tth=th 10 tree i n+g+h=ngh biến thể vị trí của các nguyên âm đôi trong tiếng Vi Đảng 1. Chữ ghỉ nguyên âm đôi trong tiếng Việt STT] Chữ ghi nguyên âm đôi | STT ] Chữ ghi nguyên âm đôi T i+ê=iê 3 wom uo ? y*ê=y 6 wrawa 3 a=ya 7 u+ô =uô + yta=ya s mm e.
Dầu thanh điệu ‘Vi Tiéng Việt có 6 thanh điệu nên chữ Qué ngữ có thêm Š ký hiệu để ghi ở các vịtrí trên hoặc dưới các con chữ để bi thị các thanh tương ng: STT [Tên thanh diệu Thanh ngang. ` Thanh ngã ~ Thanh hot 7 mã “Thanh sắc. 7 má Thanh nặng 5 mạ T. Những bất hợp lí trong chữ Quốc ngữ Mặc dù chữ Quốc ngữ được tạo dựa trên nguyễn tắc âm vị học, song nhiều nguyên nhân về lịch sử, văn hóa, xã hội, ngôn ngữ mà những người tạo ra chữ “Quốc ngữ đã không thể tuân thủ một cách nghiêm ngặt nguyên tắc đặt ra.
Có thể cquy những điểm bắt hợp lí của chữ Quốc ngữ thành hai trường hợp chính: a. Dùng nhiều kí hiệu để biẫu thị một âm "Dưới đây là một số trường hợp mà cùng một âm nhưng lại được biểu thị bằng nhiều kí hiệu khác nhau: = Phụ âm /A/ durge biểu thị bằngba lí hiệu: , É, ở ~ Phụ âm đF_/ được biểu thị bằng hai kí hiệu: g, gh ~ Phụ âm /n/ được biểu thị bằng bai kí hiệu: ng, ngà ~ Nguyên âm // được biểu thị bằng hai kí hiệu: , y ~ Nguyên âm đôi /ie' được biêu thị bằng bốn kí hiệu: iể, vé, ia, ya ~ Nguyên âm đôi “0a được biểu thị bằng bai kỉ hiệu: ươ, ơi ~ Nguyên âm đôi /uo/ được biễu thị 6. Dùng một kí hiệu để biểu thị nhiễu âm ~ Chữ a là kí hiệu chủ yéu ding để biểu thì nguyên âm /a/ nhưng trong, một số trường hợp nó li biễu thị các âm khác nhau -+ Khi 4 đứng trước và y trong âm tiết (vin au va ay) thì biểu thị âm /@/. Vi du: dau, tay, + Chita khi két hop với âm cuối nh, cả (vẫn anh, ách) thì biểu.
thị âm feat /. Vi dw: mach, anh, + Chữa rong tổ hợp kí hiệu lại biểu thị yếu tổ thứ hai trong, nguyên âm đổi /e/. Vi du: chia, mia, + Chữ a trong tổ hợp kí hiệu uz thì biểu thị yếu tổ thứ bai trong, nguyên âm đôi /uo/. Ví dụ: mua, cưa, ~ Chữ ø là kí hiệu chủ yếu dùng để biễu thị nguyên âm /a/ nhưng: + Khio dimg trude a d,¢ (trong oa, 04, oe) thi né biéu thi am đêm /¬w;/.
Ví dụ: hoa, lot ch khoe, ¬> Khi ø đứng sau a, e (trong vẫn đo, eo) thì nó biểu thị bán nguyên âm cuối /-u/. Ví du: ao, Bê, "Những bắt hợp li này là do chữ Quốc ngữ vỉ phạm nguyên tắc tương ứng 1-l giữa kí hiệu và âm thanh, vĩ phạm tính đơn trì của kỉ hiệu. Chính vì thế mã chính tả tiếng Việt cũng có những xáo trộn nhất định, gây ra khó khăn, nhằm lẫn cho người học. Chinh tả tiếng Việt "Chính tả được hiểu là quy tắc viết từ (từ thường, từ hoa, từ vay mượn, từ Í, số tử, con số ngày, giờ, thông, năm, v.