Đặt vấn đề Nƣớc ta nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên hệ động, thực vật vô cùng phong phú và đa dạng. “Theo thống kê Tiếp cận các nguồn gen và chia sẻ lợi ích (của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới - IUCN), thì tại Việt Nam hiện có gần 12.000 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc hơn 2.256 chi, 305 họ (chiếm 4% tổng số loài, 15% tổng số chi, 57% tổng số họ thực vật trên thế giới); 69 loài thực vật hạt trần; 12.000 loài thực vật hạt kín; 2.176 loài tảo; 481 loài rêu; 368 loài vi khuẩn lam; 691 loài dƣơng xỉ và 100 loài khác” [49]. Theo kinh nghiệm dân gian và y học hiện đại nhiều loài thực vật vừa đƣợc dùng làm thức ăn vừa đƣợc dùng nhƣ các cây chữa bệnh. Rau má, rau sam, rau diếp cá là những loại rau quen thuộc chúng mọc phổ biến ở các vùng quê Việt Nam và đƣợc ngƣời dân sử dụng nhƣ những loại rau ăn hàng ngày.
Bên cạnh đó chúng cũng đƣợc sử dụng trong những bài thuốc dân gian để điều trị một số bệnh lý nhƣ: Táo bón, mày đay (Đỗ Tất Lợi 2004) [9], trị bỏng (rau má) (Tào Duy Cần 2001) [4], sốt phát ban, đái tháo đƣờng (rau sam), trị trĩ (rau diếp cá) ( Đỗ Huy Bích và cs 2004) [2]; ( Đỗ Huy Bích và cs 2003) [3]. Gần đây những đặc tính cũng nhƣ tác dụng dƣợc lí của chúng đã và đang đƣợc quan tâm nghiên cứu rộng rãi trong nƣớc và trên thế giới nhƣ: Tác dụng kháng khuẩn (Hanumantappa B.… Nhiều công trình nghiên cứu trong nƣớc và trên thế giới đã đƣợc công nhận nhƣ: Nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn của rau sam (Londonkar Ramesh và cs 2012) [33]; Nghiên cứu thành phần hóa học và tác dụng dƣợc lí của cây rau sam (Yan-Xi Zhou và cs 2015) [45]; Tổng quan về rau n 2 má trong da liễu (Bylka W và cs 2014) [21]; Đánh giá tác dụng của rau má về sinh tinh của chuột (Heydari M và cs 2007) [25]; Hoạt động chống oxi hóa của rau má trên chuột mắc bệnh thƣ hạch (Jayashree G và cs 2013) [27]; Đánh giá hoạt động kháng virus của rau diếp cá trên chuột nhiễm coronavirus và dengue virus (K. Chiow và cs 2015) [31]; Đánh giá tính chất lí hóa và tác dụng dƣợc lí và kiểm soát chất lƣợng rau diếp cá (Jiangang Fu và cs 2013) [28]; Nghiên cứu hoá học và hoạt tính sinh học cây diếp cá (Hà Việt Sơn và cs 2007) [11]; … Các sản phẩm thực phẩm hiện nay không những chú ý đến giá trị dinh dƣỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm, tính thẩm mỹ, và tính tiện dụng mà còn chú ý đến khả năng hỗ trợ và phòng ngừa bệnh tật. Trong cuộc sống hiện đại áp lực công việc ngày càng nhiều, vấn đề sức khỏe luôn là vấn đề nóng của xã hội; việc sử dụng các loại thực phẩm chứa hoạt chất sinh học có lợi cho sức khỏe đang ngày càng trở nên phổ biến.Các đặc tính quý của rau sam, rau má, rau diếp cá đã đƣợc nghiên cứu và công nhận, nhiều sản phẩm đƣợc sản xuất và có mặt trên thị trƣờng nhƣ: Trà rau má, nƣớc rau má, viên giấp cá, ….Tuy nhiên những sản phẩm đó mới chỉ là sản phẩm riêng lẻ của từng loại rau, vì vậy tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu hoàn thiện quy trình bào chế trà hòa tan từ hỗn hợp cao rau sam, cao rau má, cao rau diếp cá ” nhằm kết hợp các đặc tính quý của cả ba loại rau: Rau má, rau sam, rau diếp cá để tạo ra sản phẩm tốt cho sức khỏe cũng nhƣ tăng tính tiện dụng và đa dạng hoá sản phẩm.
Mục đích nghiên cứu - Nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất trà hòa tan từ hỗn hợp cao rau sam, cao rau má, cao diếp cá. - Đánh giá mô ̣t số chỉ tiêu chất lƣợng sản phẩm trà hòa tan tƣ̀ hỗn hơ ̣p cao rau sam, cao rau má, cao rau diếp cá. Yêu cầu của đề tài - Xác định đƣợc tỉ lệ phối trộn cao rau sam, cao rau má, cao rau diếp cá. - Xác định đƣợc tỉ lệ các chất bổ sung vào hỗn hợp cao.
- Xác định đƣợc nhiệt độ sấy và thời gian sấy sản phẩm hỗn hợp cao. n 3 - Hoàn thiện đƣợc quy trình sản xuất trà hòa tan từ hỗn hợp cao. - Đánh giá đƣợc một số chỉ tiêu chất lƣợng sản phẩm trà hòa tan. Ý nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa khoa học - Củng cố và hệ thống kiến thức đã học, rèn luyện một số thao tác thí nghiệm, tiếp cận nghiên cứu khoa học. - Biết đƣợc phƣơng pháp, quy trình nghiên cứu và giải quyết một số vấn đề khoa học. - Kết quả của nghiên cứu làm cơ sở để tiến hành và phát triển những nghiên cứu tiếp theo. - Cung cấp thêm thông tin khoa học phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo.
Ý nghĩa thực tế - Kết quả của nghiên cứu là cơ sở cho việc xây dựng quy trình sản xuất và tạo ra sản phẩm. - Góp phần làm đa dạng hóa các sản phẩm thực phẩm. - Tăng khả năng thuận tiện trong sử dụng cho sản phẩm. - Tăng khả năng tiếp cận giữa ngƣời tiêu dùng và sản phẩm.
n 4 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Tổng quan về cây rau sam, cây rau má, cây rau diếp cá và trà hòa tan 2. Cây rau sam Hình 2. Hình ảnh cây rau sam Nguồn: http://www.com/2014/08/rau-sam-dieu-tri-benh-soi-than.
Đặc điểm thực vật Cây rau sam, tên khoa học là Portulaca oleracea L. Thuộc họ: Rau sam (Portulacaceae) (Lê Trần Đức 1997) [6]; (Phạm Thiệp và cs 2000) [12]. Tên khác: Mã xỉ hiện, Mã xỉ thái, Purslane Herb (Phạm Thiệp và cs 2000) [12], Phắc bỉa (Lê Trần Đức 1997) [6]. Mô tả cây: Cây thảo, mọc bò; thân, lá mập; thân màu tím nhạt; lá dày, không cuống.
Hoa màu vàng, tập trung ở ngọn thân, không cuống; quả nang hình cầu, mở bằng một nắp, chứa nhiệu hạt đen bóng, thƣờng mọc hoang ở nơi ẩm thấp, đƣợc dùng để nấu canh (Lê Trần Đức 1997) [6]; (Phạm Thiệp và cs 2000) [12]. Bộ phận dùng: Cả cây tƣơi hoặc đã phơi khô (Phạm Thiệp và cs 2000) [12]. Thu hái chế biến: thu hoạch vào mùa hè, bảo quản ở thủy phần dƣới 14%, tạp chất dƣới 1% (Phạm Thiệp và cs 2000) [12]. Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học Bảng 2.
Thành phần hóa học của rau sam Thành phần Hàm lƣợng Protein 1,4% Gluxit 3% Tro 1,3% Canxi 85mg% Phospho 5,6mg% Sắt 1,5mg% Vitamin C 26mg% Caroten 0,32mg% Vitamin B1 0,03%mg Vitamin B2 0,11mg% Vitamin PP 0.07%mg Nguồn: Rau trị bệnh (Đỗ Mỹ Linh 2008) [8] Theo Xiang L và cộng sự: Thành phần hóa học của rau sam gồm flavonoids, alkaloid, polysaccharides, axit béo, terpenoid, sterol, protein, vitamin, khoáng (Yan- Xi Zhou và cs 2015) [45]. Theo Phạm Thiệp và cộng sự, thành phần hóa học của rau sam gồm: Glucosid, saponin, nor- adrenalin, nhựa, axit hữu cơ, muối kali, vitamin A, B, PP, C, hydrat carbon, chất béo, protid,… (Phạm Thiệp và cs 2000) [12]. Trong đó flavonoid gồm: Kaempferol, Apigenin, Luteolin, Myricetin, Quercetin, Portulacanones (A, B, C, D), 2, 2’-Dihydroxy-4’, 6’-dimethoxychalcone, Genistein, Genistin (Yan-Xi Zhou và cs 2015) [45]. Alkaloids gồm: Dopamine, Noradrenalin, Oleraceins (A, B, C, D, E), Oleracins (I, II), Adenosine, N-trans- Feruloyltyramine, (7’R)-N-Ferulo ylnormetanephrine , 1,5-Dimethyl-6-phenyl-1,2- dihydro-1,2,4-triazin-3(2H)-one, (3R)-3,5-Bis(3-methoxy-4-hydroxyphenyl)-2,3- dihydro-2(1H)-pyridinone, Thymine, Uracil, N-cis-Feruloyltyramine, N-trans- Feruloyloctopamine, N-cis Feruloyloctopamine, Trollisine, Aurantiamide, n 6 Aurantiamide acetate, Cyclo(L-tyrosinyl-L-tyrosinyl), 1,5-Dimethyl-6-phenyl- 1,6,3,4-tetrahydro-1,2,4-2(1H)-triazin, Scopoletin (Xiang L và cs 2005) [44]; (Yan- Xi Zhou và cs 2015) [45].
Terpenoids gồm: Portuloside (A, B), (3S)-3-O-(α-D- Gluco pyranosyl)-3,7-dimethylocta-1,6-dien-3-ol, (3S)-3-O-(α-D-Glucopyranosyl)- 3,7-dimethylocta-1,5-dien-3,7-diol, Portulene, Lupeol, (2a,3a)-3-{[4-O-(α-D-Gluco pyranosyl)-α-D-xylopyranosyl]oxy}-2,23-dihydroxy-30-methoxy-30-oxoolean-12- en-28-oic acid, (2a,3a)-2,23,30-Trihydroxy-3-[(α-D-xylopyranosyl) oxy]olean-12- en-28-oic acid, Friedelane. Acid hữu cơ gồm: 3-Quinoline carboxylic acid, Indole- 3-carboxylic acid, a-Linolenic acid, Linoleic acid, Palmitic acid, Stearic acid, Oleic acid, p-Coumaric acid, Ferulic acid, Docosapentaenoic acid , Eicosa pentaenoic acid, Docosahexaenoic acid, Catechol, Caffeic acid, Oxalic acid, Oxalic acid. Vitamins gồm: Vitamin A, Riboflavin, Niacin, Pyridoxine, Vitamin C, Folates, Pantothenic acid, Thiamin, Thiamin, α-Tocopherol, Hesperidin. Khoáng gồm: Phosphorus, Iron, Manganese, Calcium, Copper, Zinc, Selenium, Magnesium (Yan- Xi Zhou và cs 2015) [45].
Hợp chất flavonoids tách chiết từ rau sam có tác dụng kháng khuẩn đối với 5 loại vi khuẩn: Pseudomonas aeruginosa, Salmonella typhimurium, Proteus mirabilis, Klebsiella pneumonia và Enterobacter aerogenes (Hanumantappa B và cs 2014) [24]. Công dụng Theo đông y, rau sam vị chua, tính lạnh, vào 3 kinh: Tâm, Tỳ, Phế. Tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, tiêu thủy, trừ thấp, cầm máu (Phạm Thiệp và cs 2000) [12]. Rau sam có tác dụng bảo vệ hệ thần kinh, chữa đái tháo đƣờng, chống oxi hóa, kháng khuẩn, chống viêm (Yan-Xi Zhou và cs 2015) [45], mát máu, tiêu sƣng, sát trùng, tiêu cam (Lê Trần Đức 1997) [6].
Trên thực nghiệm rau sam có tác dụng làm co nhỏ mạch máu. Nƣớc sắc rau sam có thể ức chế sự phát triển của một số loại vi khuẩn: khuẩn lị Shiga- Krusc, vi khuẩn lị hình Y, trực khuẩn coli, trực khuẩn thƣơng hàn và chữa trị các chứng bệnh: Lị, viêm ruột, viêm bàng quang, viêm thận, thủy thũng, ho, ho gà, ho lâu ngày, giun n 7 kim, giun đũa, bệnh ngoài da, phụ nữ bạch đới, chảy máu tử cung (Phạm Thiệp và cs 2000) [12]. Bài thuốc: Chữa lị trực khuẩn: Rau sam tƣơi 50g, khô 25g, vàng đắng hay hoàng liên 6g, sắc uống (Phạm Thiệp và cs 2000) [12]. Trẻ em đi lị, mót rặn: Rau sam giã vắt nƣớc cốt, đun sôi, thêm một thìa mật ong cho uống (Lê Trần Đức 1997) [6].
Chữa trẻ hỏa đơn, nổi mẩn đỏ quanh rốn, sốt phát ban: Rau sam giã sống, vắt nƣớc cốt cho uống, bã xoa đắp (Lê Trần Đức 1997) [6]. Chữa giun kim: Rau sam tƣơi 50g, giã vắt lấy nƣớc uống (Lê Trần Đức 1997) [6]; (Phạm Thiệp và cs 2000) [12]. Chữa uống nhầm phải thuốc độc nguy cấp: Rau sam giã vắt lấy 100ml nƣớc cốt cho uống, ngày uống 4-5 lần, bã đắp rốn (Lê Trần Đức 1997) [6]. Chữa viêm thận cấp: Rau sam tƣơi 50g, rau đắng 30g, hoàng bá 10g, sắc uống (Phạm Thiệp và cs 2000) [12].
Cây rau má Hình 2. Hình ảnh cây rau má Nguồn: http://www.net/yhoccotruyen/voha/vh033. Đặc điểm thực vật Tên khoa học: centella asiatica (L) (Phạm Thiệp và cs 2000) [12]. n 8 Mô tả cây: Rau má là cây thân thảo, mọc bò, phân nhánh nhiều, lan rộng trên mặt đất; rễ mọc từ các mấu của thân; lá có cuống, dài 2- 4cm; ở những nhánh ngang có hoa; phiến lá hình thận, mép khía tai bèo (Phạm Thiệp và cs 2000) [12].
Rau má mọc hoang ở khắp nơi (những chỗ ẩm ƣớt), gần đây đƣợc trồng làm rau ăn và nƣớc giải khát (Phạm Thiệp và cs 2000) [12]. Bộ phận dùng: Cả cây tƣơi hay khô (Phạm Thiệp và cs 2000) [12]. Thu hái chế biến: Rau má đƣợc thu hoạch vào mùa hạ, dạng tƣơi bảo quản mát, dạng khô bảo quản ở thủy phẩn dƣới 13%, tạp chất dƣới 1% (Phạm Thiệp và cs 2000) [12].