Năng Lực Cạnh Tranh Của Các Doanh Nghiệp Chế Biến Thủy Sản Trên Địa Bàn Thành Phố Đà Nẵng

Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chế biến thủy sản tại Đà Nẵng, phân tích yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp cải thiện.

Trường đại học

Đại học Đà Nẵng

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2017

151
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Kết cấu của Luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Khái niệm cạnh tranh

1.2. Phân loại các loại hình cạnh tranh

1.3. Chức năng của cạnh tranh

1.4. Lý thuyết năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên năng lực (CVB)

1.5. Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xét từ các yếu tố bên trong

1.6. Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.7. Quy trình lượng hóa năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.8. Một số mô hình lý thuyết về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh

2.1.1. Quy mô doanh nghiệp và lao động

2.1.2. Quy mô vốn đầu tư, sản xuất kinh doanh

2.1.3. Sản phẩm và năng lực sản xuất

2.1.4. Thị trường tiêu thụ và nguyên liệu

2.1.5. Trình độ công nghệ và quản lý

2.2. Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

2.2.1. Năng lực tổ chức quản lý doanh nghiệp

2.2.2. Năng lực marketing

2.2.3. Năng lực tài chính

2.2.4. Năng lực tiếp cận, đổi mới khoa học công nghệ

2.2.5. Năng lực tổ chức dịch vụ

2.2.6. Năng lực tạo lập các mối quan hệ

2.2.7. Trình độ của người lao động trong doanh nghiệp

2.2.8. Trình độ nghiên cứu phát triển của doanh nghiệp

2.3. Mô hình nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

2.4. Kiểm định mô hình đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

2.4.1. Thiết kế nghiên cứu

2.4.2. Các thang đo nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

2.4.3. Quy trình phân tích dữ liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Mô tả mẫu

3.1.1. Thông tin mẫu khảo sát

3.1.2. Thống kê mô tả

3.2. Phân tích độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha

3.2.1. Kiểm định thang đo năng lực tổ chức quản lý doanh nghiệp

3.2.2. Kiểm định thang đo năng lực marketing

3.2.3. Kiểm định thang đo năng lực tài chính

3.2.4. Kiểm định thang đo năng lực tiếp cận và đổi mới khoa học công nghệ

3.2.5. Kiểm định thang đo năng lực tổ chức dịch vụ

3.2.6. Kiểm định thang đo năng lực tạo lập các mối quan hệ

3.2.7. Kiểm định thang đo trình độ lao động trong doanh nghiệp

3.2.8. Kiểm định thang đo trình độ nghiên cứu phát triển của doanh nghiệp

3.2.9. Kiểm định thang đo năng lực cạnh tranh chung

3.3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)

3.3.1. Thang đo các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

3.3.2. Thang đo nhân tố năng lực cạnh tranh

3.4. Khẳng định mô hình nghiên cứu

3.4.1. Kiểm định mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh

3.4.2. Phân tích tương quan các biến độc lập và biến phụ thuộc

3.4.3. Phân tích hồi quy

3.5. Kết quả nghiên cứu sau cùng

3.5.1. Mô hình nghiên cứu sau cùng

3.5.2. Thang đo nghiên cứu sau cùng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

3.5.3. Phương trình hồi quy tuyến tính bội thể hiện quan hệ giữa các biến độc lập với năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

3.5.4. Kiểm định giả thuyết

3.5.5. Đo lường năng lực cạnh tranh

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

4.1. Những kết quả nghiên cứu chính

4.2. Hàm ý chính sách

PHỤ LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Năng Lực Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Chế Biến Thủy Sản Tại Đà Nẵng

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chế biến thủy sản tại Đà Nẵng đang trở thành một chủ đề nóng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Đà Nẵng, với vị trí địa lý thuận lợi và nguồn tài nguyên phong phú, có tiềm năng lớn để phát triển ngành chế biến thủy sản. Tuy nhiên, các doanh nghiệp trong lĩnh vực này đang phải đối mặt với nhiều thách thức, từ việc nâng cao chất lượng sản phẩm đến việc cải thiện quy trình sản xuất. Việc nghiên cứu và phân tích năng lực cạnh tranh sẽ giúp các doanh nghiệp xác định được điểm mạnh và điểm yếu của mình, từ đó đưa ra các chiến lược phù hợp để phát triển bền vững.

1.1. Khái Niệm Năng Lực Cạnh Tranh Trong Ngành Thủy Sản

Năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng của doanh nghiệp trong việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt hơn so với đối thủ. Trong ngành chế biến thủy sản, điều này bao gồm chất lượng sản phẩm, giá cả, và khả năng tiếp cận thị trường. Các yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến doanh thu mà còn đến sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp.

1.2. Tình Hình Hiện Tại Của Ngành Chế Biến Thủy Sản Tại Đà Nẵng

Ngành chế biến thủy sản tại Đà Nẵng hiện có khoảng 25 doanh nghiệp hoạt động, với sản phẩm chủ yếu là thủy sản đông lạnh. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn còn gặp khó khăn trong việc nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm và cải thiện quy trình sản xuất. Điều này đòi hỏi sự đầu tư vào công nghệ và quản lý chất lượng.

II. Các Thách Thức Đối Với Năng Lực Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp Chế Biến Thủy Sản

Các doanh nghiệp chế biến thủy sản tại Đà Nẵng đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn. Những thách thức này không chỉ đến từ thị trường nội địa mà còn từ áp lực cạnh tranh quốc tế. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh là điều cần thiết để tồn tại và phát triển trong bối cảnh hiện nay.

2.1. Áp Lực Từ Cạnh Tranh Quốc Tế

Sự gia tăng của các sản phẩm thủy sản nhập khẩu với giá cả cạnh tranh và chất lượng tốt đang tạo ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp trong nước. Điều này yêu cầu các doanh nghiệp phải cải thiện chất lượng sản phẩm và giảm giá thành để thu hút khách hàng.

2.2. Vấn Đề Chất Lượng Nguyên Liệu

Chất lượng nguyên liệu đầu vào là một trong những yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh. Nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc đảm bảo nguồn nguyên liệu chất lượng cao, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm cuối cùng.

III. Phương Pháp Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Cho Doanh Nghiệp Chế Biến Thủy Sản

Để nâng cao năng lực cạnh tranh, các doanh nghiệp chế biến thủy sản cần áp dụng một số phương pháp và chiến lược cụ thể. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn tối ưu hóa quy trình sản xuất.

3.1. Đầu Tư Vào Công Nghệ Mới

Việc áp dụng công nghệ mới trong sản xuất sẽ giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm. Công nghệ hiện đại không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn cải thiện quy trình chế biến, từ đó tăng cường năng lực cạnh tranh.

3.2. Tăng Cường Đào Tạo Nhân Lực

Đào tạo nhân lực là yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng cho nhân viên, từ đó cải thiện quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Năng Lực Cạnh Tranh

Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản tại Đà Nẵng đã chỉ ra nhiều điểm mạnh và điểm yếu. Những kết quả này sẽ là cơ sở để các doanh nghiệp đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Năng Lực Cạnh Tranh

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng nhiều doanh nghiệp vẫn còn yếu trong việc quản lý chất lượng và marketing. Việc cải thiện những yếu tố này sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh một cách đáng kể.

4.2. Ứng Dụng Các Giải Pháp Đã Đề Xuất

Các doanh nghiệp cần áp dụng các giải pháp đã được đề xuất trong nghiên cứu để cải thiện năng lực cạnh tranh. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp tồn tại mà còn phát triển bền vững trong tương lai.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Năng Lực Cạnh Tranh Ngành Thủy Sản Tại Đà Nẵng

Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản tại Đà Nẵng có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ giúp doanh nghiệp tồn tại mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành.

5.1. Tương Lai Của Ngành Chế Biến Thủy Sản

Ngành chế biến thủy sản tại Đà Nẵng có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai. Tuy nhiên, để đạt được điều này, các doanh nghiệp cần phải cải thiện năng lực cạnh tranh và thích ứng với những thay đổi của thị trường.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ Từ Chính Phủ

Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể cho ngành chế biến thủy sản, từ việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng đến việc hỗ trợ đào tạo nhân lực. Những chính sách này sẽ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong ngành.

14/06/2025
Luận văn thạc sĩ năng lực cạnh tranh các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn thành phố đà nẵng

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu hoàn toàn khác so với Luận văn. Tác giả đi sâu đánh giá thực trạng DN Việt Nam và NLCT của DN Việt Nam ở góc độ các yếu tố bên ngoài, hoàn toàn khác so với cách tiếp cận và thực hiện của Luận văn là tập trung đánh giá, phân tích NLCT của DN CBTS trên địa bàn TP. Đà Nẵng ở góc độ các yếu tố bên trong, đó là năng lực tổ chức quản lý DN, năng lực marketing, năng lực tài chính, năng lực tiếp cận và đổi mới công nghệ, năng lực tổ chức dịch vụ, năng lực tạo lập các mối quan hệ, trình độ của ngƣời lao động trong DN và năng lực nghiên cứu phát triển. Đây là sự khác biệt trong hƣớng nghiên cứu của Luận văn với Tác giả của công trình nghiên cứu trên.

Thứ ba, ở các tài liệu tham khảo khác nhƣ “Năng lực cạnh tranh và nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, một nghiên Luan van 6 cứu tổng quan” của Phạm Thu Hƣơng (2016), “Sử dụng chỉ số hài lòng của khách hàng trong hoạch định chiến lƣợc kinh doanh ngân hàng: cách tiếp cận mô hình lý thuyết” của Lê Văn Huy và “Các nhân tố nội tại ảnh hƣởng đến năm lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh tế tƣ nhân tại thành phố Cần Thơ” của Huỳnh Thanh Nhã và La Hồng Liên (2015): Luận văn đã tiếp thu cơ sở lý thuyết, cách phân tích dữ liệu và chạy mô hình toán (kinh tế lƣợng) bằng công cụ xử lý dữ liệu SPSS. Luan van 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm cạnh tranh Hiện nay có nhiều khái niệm, cách hiểu và định nghĩa khác nhau về CT, trong bối cảnh thuật ngữ CT ngày càng phổ biến do tính phổ dụng và nhu cầu nghiên cứu từ nhiều đối tƣợng, cần có cách hiểu cơ bản và thống nhất để tạo tiền đề cho việc nghiên cứu một cách có hệ thống. Đến nay, có những cách hiểu và bản chất của CT theo các nhà nghiên cứu, học giả nhƣ sau: Thứ nhất, Theo K.

Marx: “Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà Tƣ bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa để thu đƣợc lợi nhuận siêu ngạch” [28]. Thứ hai, theo hai nhà kinh tế học Mỹ P.Nordhaus trong cuốn Kinh tế học (xuất bản lần thứ 12) cho rằng “Cạnh tranh là sự kình địch giữa các DN cạnh tranh với nhau để dành khách hàng hoặc thị trƣờng” [37]. Họ còn đồng nhất cạnh tranh với cạnh tranh hoàn hảo. Thứ ba, theo R.L Rubinfeld trong cuốn Kinh tế học vi mô cho rằng: “Thị trƣờng cạnh tranh hoàn hảo là thị trƣờng có nhiều ngƣời mua và ngƣời bán và không một cá nhân ngƣời mua hoặc ngƣời bán nào có ảnh hƣởng đáng kể tới giá cả” [32].

Thứ tư, theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam (tập 1) “Cạnh tranh (trong hoạt động kinh doanh) là hoạt động tranh đua giữa những ngƣời sản xuất hàng hóa, giữa các thƣơng nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trƣờng, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trƣờng có lợi nhất” [11]. Luan van 8 Thứ năm, theo Tôn Thất Nguyễn Thiêm: “Cạnh tranh trong thƣơng trƣờng không phải là diệt trừ đối thủ của mình mà chính là phải mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hoặc/và mới lạ hơn để khách hàng lựa chọn mình chứ không lựa chọn đối thủ cạnh tranh của mình” [10]. Nhìn chung, từ những định nghĩa trên, có thể thấy về cơ bản, cạnh tranh là quá trình một chủ thể nỗ lực vƣợt qua đối thủ của mình để đạt đƣợc một hay một số mục tiêu nhất định [28]. Từ những định nghĩa và các cách hiểu không giống nhau trên cho thấy, CT không phải là sự triệt tiêu lẫn nhau giữa các chủ thể tham gia, mà CT là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp.

CT góp phần cho sự tiến bộ của khoa học, giúp cho các chủ thể tham gia biết quý trọng hơn những cơ hội và lợi thế mà mình có đƣợc, cạnh tranh mang lại sự phồn thịnh cho đất nƣớc. Thông qua CT, các chủ thể tham gia xác định cho mình những điểm mạnh, điểm yếu cùng với những cơ hội và thách thức trƣớc mắt và trong tƣơng lai, để từ đó có những hƣớng đi có lợi nhất cho mình khi tham gia vào vấn đề cạnh tranh. Phân loại các loại hình cạnh tranh Tùy theo khía cạnh và giác độ phân loại có thể có nhiều hình thức cạnh tranh khác nhau, một số hình thức cơ bản nhƣ sau: a. Căn cứ vào chủ thể tham gia: cạnh tranh bao gồm cạnh tranh giữa ngƣời mua và ngƣời bán, cạnh tranh giữa những ngƣời mua với nhau và cạnh tranh giữa những ngƣời bán với nhau.

Căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế: cạnh tranh bao gồm cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành. Căn cứ vào tính chất (trạng thái) cạnh tranh: cạnh tranh bao gồm cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Competition), cạnh tranh không hoàn hảo (Imperfect Competition) và cạnh tranh độc quyền (Monopolistic Competition). Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh: cạnh tranh bao gồm cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh. eo n v c cạn tr n : cạnh tranh bao gồm cạnh tranh trong sản xuất và cạnh tranh trong lƣu thông.

Chức năng của cạnh tranh ứ n ất, nhằm điều chỉnh quan hệ giữa cung và cầu, chức năng này còn đƣợc gọi là chức năng đảm bảo độ thỏa dụng của ngƣời tiêu dùng. ứ , nó định hƣớng việc sử dụng các nhân tố sản xuất vào những nơi có hiệu quả nhất, làm cực tiểu tổng giá thành của sản xuất xã hội, chức năng này còn gọi là chức năng phân bổ các nguồn lực của cạnh tranh. ứ , nó tạo điều kiện cho việc thích ứng linh hoạt với sự biến động của cầu và công nghệ sản xuất. ứ tư, phân phối lại thu nhập một cách hợp lý.

ứ năm, th c đẩy đổi mới, chức năng này còn gọi là chức năng kích thích tiến bộ khoa học. NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm Khái niệm NLCT đƣợc xuất hiện và đề cập lần đầu tiên ở Mỹ vào đầu những năm 1980. Cùng với sự phát triển vƣợt bậc của các lĩnh vực kinh tế, chính trị, đầu tƣ, tài chính,… trong những năm gần đây, khái niệm NLCT ngày càng nhận đƣợc sự quan tâm, phổ biến hơn và đƣợc thảo luận, tranh luân trong nhiều Chƣơng trình, Hội nghị, Hội thảo, Nghị sự cấp quốc gia và quốc tế.

Theo đó, cũng còn có khá nhiều cách hiểu khác nhau, bản chất NLCT và NLCT của DN bởi nhiều nhà nghiên cứu, học giả và nguồn nghiên cứu nhƣ sau: a. Về Năng c cạnh tranh Thứ nhất, theo Từ điển thuật ngữ kinh tế học, NLCT là khả năng giành đƣợc thị phần lớn trƣớc các đối thủ CT trên thị trƣờng, kể cả khả năng giành Luan van 10 lại một phần hay toàn bộ thị phần của đối thủ [13]. Thứ hai, theo nghĩa rộng nhất, NLCT địa hạt lãnh thổ (territorial competitiveness) là những hành động đƣợc thực hiện bởi các đại diện kinh tế ở một khu vực địa lý cụ thể để đảm bảo sự tăng lên trong tiêu chuẩn cuộc sống cho những công dân của mỗi địa hạt lãnh thổ đó. Theo Jaques Poot (2000) đã sử dụng thuật ngữ này để nhấn mạnh sự thật rằng cạnh tranh địa hạt lãnh thổ có thể diễn ra tại nhiều cấp độ khác nhau: cấp độ TP, cấp độ từng khu vực lãnh thổ trong một quốc gia và cạnh tranh ở cấp độ quốc gia [33].

Thứ ba, theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) định nghĩa NLCT là “khả năng của các công ty, các ngành, các vùng, các quốc gia hoặc khu vực siêu quốc gia trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế trên cơ sở bền vững” [30]. Thứ tư, theo Diễn đàn kinh tế thế giới (Porter, Salai-Martin, Schwab, 2007), NLCT là tập hợp các thể chế, chính sách và nhân tố quy định mức năng suất của một thành phố hay một vùng lãnh thổ. Sử dụng năng suất là thƣớc đo cơ bản, khái niệm NLCT vì vậy sẽ bao gồm cả mức độ tăng trƣởng kinh tế và khả năng tăng trƣởng bền vững [42]. Trong Báo cáo thƣờng kỳ lần thứ sáu về các vùng lãnh thổ, “NLCT đƣợc định nghĩa nhƣ khả năng sản xuất hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn yêu cầu của thị trƣờng quốc tế, trong khi vẫn phải đảm bảo yêu cầu về sự gia tăng thu nhập và toàn dụng nhân lực của quốc gia mình, hay nói chung hơn, đó là khả năng của các vùng lãnh thổ tạo ra mức thu nhập và việc làm tƣơng đối cao trong bối cảnh đối mặt với sự cạnh tranh từ bên ngoài”.

Nói cách khác, “để một vùng lãnh thổ trở nên cạnh tranh, điều quan trọng là phải đảm bảo đƣợc chất lƣợng và số lƣợng việc làm” [41]. Về Năng c cạnh tranh của doanh nghiệp Từ trƣớc đến nay, khái niệm NLCT nói chung và NLCT của DN nói riêng đã đƣợc nhắc đến rất nhiều nhƣng đến nay khái niệm này vẫn chƣa đƣợc Luan van 11 hiểu một cách thống nhất. Mặc dù vậy, hầu nhƣ tất cả các học giả nghiên cứu và giới quản trị đều thừa nhận rằng NLCT của DN thƣờng đƣợc mô tả nhƣ là cấp độ rõ ràng nhất của khái niệm NLCT. Đây là việc DN cạnh tranh với các DN khác trên thị trƣờng và theo M.

Thứ nhất, NLCT đồng nghĩa với năng suất lao động. Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), NLCT của DN là sức sản xuất ra thu nhập tƣơng đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các DN phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế [30]. Thứ hai, NLCT của DN là khả năng chống chịu trƣớc sự tấn công của DN khác. Chẳng hạn, Hội đồng Chính sách năng lực cạnh tranh của Mỹ (2001) đƣa ra định nghĩa: “NLCT là năng lực kinh tế về hàng hóa và dịch vụ trên thị trƣờng thế giới…” [40].

Ủy ban Quốc gia về hợp tác kinh tế có trích dẫn khái niệm NLCT theo Từ điển Thuật Ngữ chính sách thƣơng mại (2005), theo đó, NLCT là năng lực của một DN “không bị DN khác đánh bại về năng lực kinh tế”. Quan niệm về NLCT nhƣ vậy mang tính chất định tính, khó có thể định lƣợng [28] [48].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Năng Lực Cạnh Tranh Doanh Nghiệp Chế Biến Thủy Sản Tại Đà Nẵng" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong ngành chế biến thủy sản tại Đà Nẵng. Tài liệu phân tích các chiến lược, nguồn lực và yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của ngành này. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển thương hiệu, từ đó giúp doanh nghiệp tăng cường vị thế trên thị trường.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến hiệu quả kinh doanh trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần thuận đức, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp cụ thể. Ngoài ra, tài liệu Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty tư vấn xây dựng Hải Dương sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp cải thiện hiệu quả trong ngành xây dựng, một lĩnh vực có nhiều điểm tương đồng với chế biến thủy sản. Cuối cùng, tài liệu Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu ở công ty Vimedimex cũng sẽ cung cấp những thông tin quý giá về hoạt động xuất nhập khẩu, góp phần làm phong phú thêm kiến thức của bạn về quản lý doanh nghiệp.