Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Đà Nẵng sở hữu chiều dài bờ biển 92 km với 6 trên 8 quận huyện tiếp giáp biển, tạo tiền đề tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế thủy hải sản. Tính đến năm 2016, toàn thành phố có 25 doanh nghiệp chế biến thủy sản đang hoạt động, thu hút hơn 6.000 lao động, chiếm khoảng 6% tổng lực lượng lao động công nghiệp toàn địa bàn, với tổng quy mô vốn sản xuất kinh doanh đạt trên 2.500 tỷ đồng. Sản phẩm thủy sản đông lạnh giữ vị trí mặt hàng công nghiệp xuất khẩu chủ lực với tổng công suất thiết kế đạt gần 35.000 tấn mỗi năm, cung ứng phần lớn cho các thị trường tiêu chuẩn cao như Nhật Bản, Liên minh Châu Âu (EU), Hoa Kỳ và Hàn Quốc.

Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp chế biến thủy sản Đà Nẵng đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Sản lượng thực tế năm 2015 chỉ đạt 18.330 tấn, tương đương 52,3% công suất thiết kế, giảm 19% so với năm 2014; đến năm 2016 đạt khoảng 19.500 tấn. Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu thủy sản trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa toàn thành phố suy giảm liên tục từ mức 28,9% năm 2005 (đạt 99,9 triệu USD) xuống còn 15,8% năm 2010 (đạt 100 triệu USD) và chỉ còn 13,0% vào năm 2016 (đạt 170 triệu USD).

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh do học viên Nguyễn Thị Thanh Huyền thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Lê Thế Giới tại Đại học Đà Nẵng tập trung phân tích thực trạng và lượng hóa các nhân tố nội tại cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chế biến thủy sản giai đoạn 2011-2016. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chuẩn xác giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu suất và hỗ trợ chính quyền địa phương hoàn thiện chính sách phát triển bền vững kinh tế biển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của hai nền tảng lý luận quản trị chiến lược kinh điển:

Thứ nhất, Lý thuyết cạnh tranh dựa trên năng lực (Competence-based View - CBV) được phát triển bởi Barney (1991), Wernerfelt (1984) và Sanchez & Heene (1996). Lý thuyết CBV nhấn mạnh rằng lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp bắt nguồn từ việc tích lũy, phối hợp và khai thác hiệu quả các nguồn lực, tài sản và năng lực cốt lõi nội tại trong môi trường kinh doanh nhiều biến động.

Thứ hai, Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (1980, 1990) kết hợp cùng mô hình đo lường năng lực cạnh tranh doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam của tác giả Phạm Thu Hương (2016) và GS.TS Hồ Đức Hùng.

Luận văn làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: Cạnh tranh thị trường, Năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp, Lợi thế cạnh tranh chi phí - khác biệt hóa, và Năng lực cốt lõi nội sinh. Khung mô hình nghiên cứu tích hợp 8 nhóm nhân tố tác động nội tại bao gồm: (1) Năng lực tổ chức quản lý; (2) Năng lực marketing; (3) Năng lực tài chính; (4) Năng lực tiếp cận và đổi mới khoa học công nghệ; (5) Năng lực tổ chức dịch vụ; (6) Năng lực tạo lập các mối quan hệ; (7) Trình độ người lao động; (8) Trình độ nghiên cứu và phát triển (R&D).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp tuần tự kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng:

Về nghiên cứu định tính: Tiến hành qua 2 vòng phỏng vấn chuyên sâu trong năm 2016. Vòng 1 phỏng vấn 26 đối tượng gồm đại diện Ban quản trị doanh nghiệp chế biến thủy sản, lãnh đạo Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đà Nẵng cùng các nhà phân phối lớn nhằm điều chỉnh thang đo từ 35 biến lên 37 biến quan sát. Vòng 2 khảo sát 6 chuyên gia kinh tế và 10 người lao động để chuẩn hóa nội dung bảng hỏi, bổ sung các biến đặc thù ngành như tính linh hoạt làm thêm giờ và năng lực R&D.

Về nghiên cứu định lượng: Thu thập dữ liệu thông qua bảng hỏi khảo sát cấu trúc theo thang đo Likert 5 điểm. Cỡ mẫu hợp lệ đạt 185 mẫu khảo sát từ cán bộ quản lý, nhân viên kỹ thuật và điều hành tại 25 doanh nghiệp chế biến thủy sản trên địa bàn Đà Nẵng. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện, đảm bảo nguyên tắc cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát (37 nhân 5 bằng 185 mẫu) theo tiêu chuẩn của Hair et al.

Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám thống kê thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2010-2016 và báo cáo ngành của Sở Công thương. Phương pháp phân tích trên phần mềm SPSS bao gồm: Thống kê mô tả, Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach Alpha (tiêu chuẩn Alpha lớn hơn 0,6 và tương quan biến tổng lớn hơn 0,3), Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO từ 0,5 đến 1,0, Bartlett p-value nhỏ hơn 0,05, phương sai trích lớn hơn 50%), Phân tích tương quan Pearson và Hồi quy tuyến tính bội nhằm kiểm định mức độ tác động của từng nhân tố.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích định lượng từ khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp chế biến thủy sản Đà Nẵng đưa ra 4 phát hiện cốt lõi:

Thứ nhất, quy mô doanh nghiệp và tiềm lực tài chính còn nhiều hạn chế. Trong số 25 doanh nghiệp, có đến 68% doanh nghiệp có quy mô lao động từ 10 đến dưới 200 người; chỉ có 8% doanh nghiệp có trên 500 lao động. Về quy mô vốn sản xuất kinh doanh, nhóm doanh nghiệp có vốn trên 100 tỷ đồng chỉ chiếm 12%, trong khi nhóm vốn dưới 1 tỷ đồng chiếm 24%, nhóm từ 1 đến dưới 10 tỷ đồng chiếm 20%, và nhóm từ 10 đến dưới 50 tỷ đồng chiếm 20%. Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2010-2015 chỉ đạt khoảng 400 tỷ đồng, chiếm vỏn vẹn 1,25% tổng vốn đầu tư toàn ngành công nghiệp thành phố.

Thứ hai, hạ tầng công nghệ và trang bị tài sản cố định chưa đồng bộ. Giá trị tài sản cố định năm 2014 toàn ngành chế biến thủy sản đạt khoảng 1.000 tỷ đồng, nhưng chỉ chiếm 2,96% tổng giá trị tài sản cố định công nghiệp thành phố. Mức trang bị tài sản cố định bình quân trên 1 lao động chỉ đạt 164,8 triệu đồng, thấp hơn 54,2% so với mức bình quân toàn ngành công nghiệp Đà Nẵng là 360,1 triệu đồng/lao động. Toàn địa bàn mới chỉ có 12 trên 25 doanh nghiệp đạt chứng nhận quản lý chất lượng quốc tế như ISO 9001, ISO 22000 hay HACCP.

Thứ ba, sự đứt gãy và phụ thuộc nặng nề vào chuỗi cung ứng nguyên liệu. Nguồn nguyên liệu chế biến chủ yếu dựa vào khai thác tự nhiên với 98%, trong khi nuôi trồng chỉ chiếm 2%. Doanh nghiệp thu mua 64% nguyên liệu tại địa phương, 35% từ tỉnh khác và 1% nhập khẩu. Việc thu mua phụ thuộc vào khâu trung gian đầu nậu khiến chi phí biến động, dẫn đến công suất thực tế ngành đông lạnh chỉ đạt 52,3% (18.330 tấn năm 2015 so với thiết kế 35.000 tấn).

Thứ tư, cơ cấu thị trường mất cân đối với 75,3% sản lượng phục vụ xuất khẩu (Nhật Bản chiếm 35%, EU 25%, Mỹ 20%, Hàn Quốc 15%), thị trường nội địa chiếm 15,7% nhưng phần lớn chỉ là gia công sơ chế. Kết quả hồi quy xác nhận các nhân tố: Năng lực quản lý, Năng lực tài chính, Trình độ lao động, Đổi mới công nghệ và Năng lực R&D đều có tác động dương có ý nghĩa thống kê đến năng lực cạnh tranh chung.

Dữ liệu trên có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản và biểu đồ cột so sánh mức trang bị tài sản cố định bình quân trên mỗi lao động giữa ngành thủy sản và mặt bằng công nghiệp thành phố.

Thảo luận kết quả

Thực trạng năng lực cạnh tranh thấp của các doanh nghiệp chế biến thủy sản Đà Nẵng bắt nguồn trực tiếp từ việc cơ cấu sản phẩm vẫn nặng về gia công thô và sơ chế đông lạnh, thiếu các sản phẩm chế biến sâu có giá trị gia tăng cao (các mặt hàng đóng hộp, hun khói, tẩm gia vị chỉ chiếm công suất nhỏ khoảng 5.200 tấn, sản lượng thực tế năm 2015 đạt 2.800 tấn).

So sánh với mô hình của Phạm Thu Hương nghiên cứu trên khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội, việc luận văn bổ sung hai nhân tố Trình độ người lao động và Năng lực R&D là hoàn toàn phù hợp với đặc thù sản xuất phụ thuộc nhiều vào tay nghề công nhân và yêu cầu đổi mới mẫu mã liên tục trong ngành chế biến thực phẩm. Kết quả này cũng tương đồng với nhận định của GS.TS Hồ Đức Hùng khi chỉ ra rằng quy mô vốn nhỏ và công nghệ chắp vá là rào cản lớn nhất ngăn doanh nghiệp tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu. Cuộc khủng hoảng môi trường biển miền Trung năm 2016 càng làm bộc lộ rõ tính dễ tổn thương của các doanh nghiệp khi thiếu chiến lược kiểm soát chất lượng từ gốc.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp chế biến thủy sản Đà Nẵng:

Thứ nhất, Hiện đại hóa công nghệ và nâng cấp trang bị tài sản cố định.

  • Hành động: Đầu tư hệ thống cấp đông siêu tốc IQF, dây chuyền đóng gói tự động và kho lạnh thông minh.
  • Mục tiêu: Nâng mức trang bị tài sản cố định từ 164,8 triệu đồng lên 280 triệu đồng/lao động; đưa tỷ lệ khai thác công suất thiết kế từ 52,3% lên mức 75% - 80% vào năm 2022.
  • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2018-2022.
  • Chủ thể thực hiện: Ban lãnh đạo doanh nghiệp chế biến thủy sản phối hợp với Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng.

Thứ hai, Tái cấu trúc chuỗi cung ứng và chủ động vùng nguyên liệu sạch.

  • Hành động: Xây dựng mô hình liên kết dọc giữa doanh nghiệp chế biến với các đội tàu đánh bắt xa bờ và hợp tác xã nuôi trồng thủy sản; hình thành sàn giao dịch hải sản điện tử tại âu thuyền Thọ Quang nhằm minh bạch giá.
  • Mục tiêu: Nâng tỷ trọng nguyên liệu kiểm soát nguồn gốc lên 85%, giảm tỷ lệ phụ thuộc qua trung gian thương lái từ 35% xuống dưới 15%.
  • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2018-2020.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hiệp hội Chế biến Thủy sản Đà Nẵng và các doanh nghiệp thu mua.

Thứ ba, Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển (R&D) và đa dạng hóa thị trường.

  • Hành động: Chuyển đổi 30% công suất sang các dòng sản phẩm giá trị gia tăng cao (thực phẩm ăn liền, thủy sản đóng hộp, collagen và phụ phẩm sinh học); giữ vững thị trường Nhật Bản (35%), mở rộng thâm nhập các thị trường có hiệp định thương mại tự do.
  • Mục tiêu: Tăng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành đạt mốc 250 triệu USD vào năm 2025, tỷ suất lợi nhuận biên tăng thêm 4% - 6%.
  • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2018-2025.
  • Chủ thể thực hiện: Phòng R&D và Phòng Marketing doanh nghiệp kết hợp Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến Thương mại Đà Nẵng.

Thứ tư, Chuẩn hóa năng lực quản trị và chất lượng nguồn nhân lực.

  • Hành động: Hỗ trợ 100% doanh nghiệp còn lại (13 doanh nghiệp) đạt các chứng chỉ quản lý quốc tế ISO 22000, HACCP, BRC; tổ chức các khóa đào tạo định kỳ về an toàn vệ sinh thực phẩm và kỹ năng vận hành công nghệ cho 6.000 lao động.
  • Mục tiêu: Tăng năng suất lao động thêm 20% - 25%, giảm tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong chế biến xuống dưới 5%.
  • Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2018-2021.
  • Chủ thể thực hiện: Sở Công thương, Trung tâm Đào tạo nghề và Ban điều hành các doanh nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và dữ liệu thực chứng của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban lãnh đạo và Giám đốc điều hành doanh nghiệp chế biến thủy sản:

  • Lợi ích: Nhận diện chính xác các điểm yếu nội tại về vốn, công nghệ và phân bổ lao động.
  • Use case: Ứng dụng mô hình 8 nhân tố để tự đánh giá sức khỏe doanh nghiệp, xây dựng chiến lược chuyển đổi từ sơ chế thô sang chế biến sâu nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành.

Thứ hai, Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương (Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Đà Nẵng):

  • Lợi ích: Nắm bắt bức tranh toàn cảnh về thực trạng phân bổ vốn, lao động và chuỗi cung ứng hải sản.
  • Use case: Hoạch định chính sách hỗ trợ tín dụng, quy hoạch cụm công nghiệp chế biến tập trung và xây dựng các chương trình xúc tiến thương mại quốc tế có trọng tâm.

Thứ ba, Hiệp hội ngành nghề chế biến và xuất khẩu thủy sản (VASEP, Hiệp hội Thủy sản Đà Nẵng):

  • Lợi ích: Cơ sở dữ liệu khoa học để đại diện tiếng nói cho doanh nghiệp.
  • Use case: Thiết lập các chương trình liên kết chuỗi cung ứng nguyên liệu sạch, đào tạo tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế và bảo vệ quyền lợi hội viên trước rào cản thương mại.

Thứ tư, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế nông nghiệp:

  • Lợi ích: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng.
  • Use case: Vận dụng quy trình thiết kế bảng hỏi, kiểm định thang đo Cronbach Alpha và mô hình hồi quy tuyến tính trong các đề tài nghiên cứu về năng lực cạnh tranh ngành.

Câu hỏi thường gặp

Những nhân tố nào tác động mạnh nhất đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chế biến thủy sản Đà Nẵng? Mô hình nghiên cứu chứng minh năng lực tổ chức quản lý, năng lực tài chính và trình độ công nghệ là các nhân tố có tác động mạnh nhất. Thực tế khảo sát cho thấy các doanh nghiệp có quy mô vốn lớn trên 100 tỷ đồng và sở hữu chứng nhận tiêu chuẩn quốc tế như ISO hay HACCP đều đạt hiệu quả kinh doanh và thị phần xuất khẩu vượt trội so với nhóm còn lại.

Tại sao năng lực sản xuất thực tế của ngành chế biến thủy sản Đà Nẵng chỉ đạt hơn 50% công suất thiết kế? Sản lượng thực tế năm 2015 chỉ đạt 18.330 tấn trên tổng công suất gần 35.000 tấn do thiếu hụt nghiêm trọng nguyên liệu đầu vào. Hoạt động đánh bắt gần bờ suy giảm, 64% nguồn nguyên liệu tại chỗ phụ thuộc vào thương lái trung gian, cộng thêm tác động từ thời tiết bất lợi và biến động ngư trường khiến các nhà máy thiếu nguyên liệu vận hành thường xuyên.

Mức độ trang bị tài sản cố định của doanh nghiệp thủy sản Đà Nẵng đang chênh lệch như thế nào so với mặt bằng chung? Số liệu thống kê chỉ ra rằng giá trị tài sản cố định bình quân trên 1 lao động ngành chế biến thủy sản chỉ đạt 164,8 triệu đồng, thấp hơn đáng kể so với mức bình quân 360,1 triệu đồng của toàn ngành công nghiệp Đà Nẵng. Sự chênh lệch lên đến hơn 54% phản ánh tình trạng máy móc cũ kỹ, chế biến thủ công và thiếu tự động hóa.

Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản của thành phố Đà Nẵng có những đặc điểm gì đáng lưu ý? Thị trường xuất khẩu chiếm 75,3% cơ cấu tiêu thụ của các doanh nghiệp, tập trung chủ yếu tại Nhật Bản (35%), EU (25%), Mỹ (20%) và Hàn Quốc (15%). Đây là các thị trường đòi hỏi tiêu chuẩn khắt khe về an toàn thực phẩm, kiểm dịch và kháng sinh, tạo áp lực lớn buộc doanh nghiệp phải chuẩn hóa quy trình chế biến khép kín.

Luận văn đã có đóng góp mới nào về mặt học thuật so với các mô hình nghiên cứu trước đây? Kế thừa mô hình 6 nhân tố của Phạm Thu Hương (2016), luận văn đã phát hiện và bổ sung thành công 2 nhân tố đặc thù là Trình độ người lao động và Năng lực R&D vào mô hình lượng hóa. Thang đo 37 biến quan sát được kiểm định thực chứng, phản ánh chính xác các thuộc tính cạnh tranh riêng biệt của ngành thủy sản miền Trung.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kiểm định thực chứng thành công mô hình năng lực cạnh tranh cho ngành chế biến thủy sản Đà Nẵng:

  • Xác lập hệ thống 8 nhân tố nội tại ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp, kiểm định độ tin cậy qua 37 biến quan sát thực tế.
  • Làm rõ bức tranh thực trạng ngành: 68% doanh nghiệp quy mô nhỏ dưới 200 lao động, công suất vận hành chỉ đạt 52,3% và trang bị tài sản cố định ở mức khiêm tốn 164,8 triệu đồng/lao động.
  • Chỉ ra mắt xích yếu nhất trong chuỗi giá trị là sự phụ thuộc vào 98% nguồn khai thác tự nhiên và 64% nguyên liệu địa phương qua trung gian đầu nậu.
  • Cung cấp gói 4 giải pháp đồng bộ về vốn - công nghệ, chuỗi cung ứng, R&D sản phẩm chế biến sâu và chuẩn hóa nhân lực với lộ trình 2018-2025.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho công tác quản trị doanh nghiệp và hoạch định chính sách kinh tế biển.

Để hiện thực hóa mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh ngành thủy sản trong kỷ nguyên hội nhập mới, các nhà quản trị doanh nghiệp và nhà nghiên cứu có thể tải toàn văn luận văn, khai thác hệ thống bảng hỏi chi tiết và ứng dụng ngay bộ thang đo định lượng vào công tác đánh giá chiến lược tại đơn vị.