CHƯƠNG 1. KHÁI QUAT VE BAO DAM QUYEN TỰ DO THÀNH LAP DOANH NGHIEP VA PHAP LUAT BAO DAM QUYEN TY DO THANH LAP DOANH NGHIEP 1. Khái quát về quyền tự do thành lập doanh nghiệp và bao đảm quyền tự do thành lập doanh nghiệp 1. Khái niệm, đặc điểm về quyên tự do thành lập doanh nghiệp 1.
Khái niệm quyên tự do thành lập doanh nghiệp “Doanh nghiệp” là tô chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanhŸ. Việc thành lập doanh nghiệp không chỉ mang lại lợi ích cá nhân mà còn góp phan tích cực vào sự phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa của cộng đồng. Ngay trong định nghĩa về DN được quy định trong LDN đã khẳng định việc thành lập doanh nghiệp nhằm mục đích kinh doanh, trong đó, tự do kinh doanh là quyền cơ bản của con người và của công dân, được pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam thừa nhận. Điều 33 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Mọi người có quyên tự đo kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không câm””.
Quyền tự do kinh doanh là hệ quả tất yếu của đường lối phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta đã được Hiện pháp năm 1992 ghi nhận và Hiến pháp năm 2013 tiếp tục khăng định: “Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu. nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ dao”’. Quy định của Hiến pháp năm 2013 về quyền tự do kinh doanh đã được cụ thể bằng hệ thống các văn bản luật và các văn bản hướng dẫn như Luật Doanh nghiệp (LDN) năm 2020, Luật Dau tư (LĐT) năm 2020, tại khoản 1 Điều 7 LDN năm 2020 quy định doanh nghiệp “tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm””, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, Điều 17 LDN năm 2020. Nội dung cơ bản được quan tâm đầu tiên của quyền tự do kinh doanh là quyền tự do thành lập doanh nghiệp, là tiền đề thực hiện các quyền khác thuộc nội Ý Khoán 10 Điều 4 LDN năm 2020.
® Điều 33, Hiến pháp 2013. * Khoản 1, Điều 51, Hiến pháp nam 2013. Ê Khoản | Điều 7 LDN năm 2020. dung của quyên tự do kinh doanh.
Doanh nghiệp được thành lập tức là khi đó DN chính thức được tồn tại hợp pháp, được thừa nhận vẻ mặt pháp lý và bắt đầu được kinh doanh. Các hoạt động kinh doanh chỉ có thé được tiễn hanh khi các chủ thé kinh doanh xác lập tư cách pháp lý - đăng ký kinh doanh. Quyên tự do thành lập DN cho phép chủ thé thành lập doanh nghiệp được tự do quyết định các vấn dé dé khởi sự kinh doanh như: lựa chọn mô hình kinh doanh, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, vốn dau tư kinh doanh. Khái niệm quyên tự do thành lập doanh nghiệp được các nha nghiên cứu lý luận và các nhà hoạt động thực tiễn tiếp cận như sau: “Quyền tự do thành lập doanh nghiệp là nội dung cơ bản, quan trọng trong hệ thống các quyền tự do kinh doanh.
Vị tri, vai trò quan trọng đó được thé hiện ở chỗ công đân muốn trở thành nhà kinh doanh hợp pháp (có tư cách pháp lý hợp pháp) thì họ phải tiến hành đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thảm quyền. Khi đã tiến hành đăng ký kinh doanh (được công nhận tư cách pháp lý) thì lúc đó họ mới có tư cách của nhà kinh doanh và mới được phép tiền hành các hoạt động kinh doanh như: sản xuất, trao đồi, mua án, thực hiện các dịch vụ. Dương Đăng Huệ cho rằng, thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh chưa có nội dung kinh tế, nhưng nó là tất yếu, là cần thiết, là tiền dé dé hình thành các quan hệ kinh tế thuần túy — quan hệ sản xuất kinh doanh đích thực, đồng thời Ông cũng cho răng trong xã hội văn minh con người được tự do kinh doanh, nhưng điều đó không có nghĩa là họ không phải làm bất cứ một thủ tục pháp lý nào trước khi trở thành nhà kinh doanh. Ở các nước phát triển thú tục này đơn giản, gon nhẹ được thực hiện thông qua hình thức đăng ký kinh doanh!” Theo đó, tô chức, cá nhân muốn thành lập doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp tại co quan nhà nước có thâm quyền hoàn toàn không phải là một sự hạn chế quyền tự do kinh doanh.
Ngược lại, việc thực hiện thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp là một hoạt động cần thiết giúp cho doanh nghiệp được thừa nhận tư cách pháp lý và nhận được sự bảo hộ về quyên và lợi ích từ phía Nhà nước, đồng thời các cơ quan Nhà nước cũng thực hiện tốt hơn hoạt động quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp. ? Bùi Ngọc Cường (2004), Mér số vấn đề vẻ quyên tự do kinh doanh trong pháp luật kinh tế hiện bành ở Liệt Nam, NXB: Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr27. !° Dương Đăng Huệ (1999), Các biện pháp xử lý vi phạm pháp luật kinh tế và vai trò của các biên pháp bình sự trong việc bảo dam trật tự quản lý kinh tế, Bao cáo khoa học tại Bộ Tư pháp, tr2,3. Quyền tự do thành lập doanh nghiệp bao hàm các nội dung sau: Quyền tự đo lựa chọn hình thức tô chức kinh doanh và quản lý doanh nghiệp: quyền tự do lựa chọn lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh; tự do lựa chọn quy mô, địa điểm kinh doanh và tên doanh nghiệp.
Từ các quan niệm trên, quyền tự do thành lập doanh nghiệp được hiểu là quyên của cả nhân, pháp nhân được lựa chọn, quyết định các vấn đề phát sinh trong quá trình thành lập doanh nghiệp trừ những van dé bị cam bởi luật. Đặc điểm quyền tự do thành lập doanh nghiệp Quyên tự do thành lập doanh nghiệp có các đặc điềm cơ bản sau: Thứ nhất, quyền tự do thành lập DN là một trong nội dung của quyền tự do kinh doanh và là một trong những quyền kinh tế của con người. Đây là quyền tự nhiên của con người nhưng nội dung, phạm vi va sự hiện thực hóa quyền tự do thành lập doanh nghiệp luôn phụ thuộc vào sự ghi nhận, tôn trọng, nghĩa vụ thực hiện và bảo đảm từ phía Nhà nước. Có thể nói, quyền tự do thành lập doanh nghiệp là chìa khóa mang tới sự phát triển kinh tế, mang lại thu nhập cho người dân, doanh nghiệp.
Tuy nhiên, quyền tự do thành lập doanh nghiệp luôn phụ thuộc vào Nhà nước bởi Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền thừa nhận doanh nghiệp được thành lập và thê chế hóa bằng các quy định của pháp luật, chỉ khi pháp luật quy định, thừa nhận thì nhu cầu đó mới trở thành quyền và buộc các chủ thể khác phải thực hiện, không được xâm phạm. Nhà nước cũng chính là chủ thê tổ chức thực hiện, bảo vệ chủ thể thành lập doanh nghiệp, giúp họ được thụ hưởng, thực hiện quyền tự do thành lập doanh nghiệp một cách trọn vẹn trên thực tế. Mức độ thụ hưởng. thực hiện quyén tự do thành lập doanh nghiệp đến đâu lại phụ thuộc phần lớn vào Nhà nước, vào trách nhiệm thực thi công vụ của những cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan Nhà nước.
Quyên tự do thành lập DN chỉ được thừa nhận khi nhà nước quản lý nền kinh tế theo cơ chế thị trường và có sự thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tô như: sự phát triển kinh tế đất nước, mức độ hội nhập quốc tế. Tine hai, quyền tự do thành lập doanh nghiệp thuộc nhóm quyền kinh tế, có tính chất tài sản. Thông qua việc tự do thành lập doanh nghiệp giúp thúc đây nên kinh tế thị trường, hàng hóa được lưu thông và tài sản, của cải được hình thành, phát trién. Tài sản là đối tượng dé các doanh nghiệp thực hiện giao dịch trên thị 10 trường và là tiền dé để thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Vì vậy, để đảm bao quyền tự do thành lập doanh nghiệp của các cá nhân hoặc pháp nhân thì phải đảm bảo cho các chủ thể này có quyền tự do sở hữu tài sản, đồng nghĩa tạo điều kiện cho việc gia nhập thị trường của các doanh nghiệp được thực hiện. Nếu không có tài sản, không có vốn thì quyền của doanh nghiệp sẽ bị hạn chế. nguồn von, tài sản là yếu tố luôn gắn liền với quyền tự do thành lập doanh nghiệp, bảo đảm quyền sở hữu tài sản, nguồn vốn cũng là cơ sở. là tiền đề dé các chủ thé thành lập doanh nghiệp vận hành hiệu quả hoạt động kính doanh trên thị trường.
Thr ba, quyền tự do thành lập doanh nghiệp là khởi dau cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Dang ký thành lập doanh nghiệp là hoạt động mà ở đó chủ thể kinh doanh phải thực hiện các điều kiện, thủ tục cần thiết để khai báo với cơ quan quản lý nhà nước về nhu cầu khởi sự kinh doanh. Trong quá trình khai báo hồ sơ, chủ thê kinh doanh phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung trong hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ sẽ cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Như vậy, thông qua quy trình đăng ký thành lập doanh nghiệp, Nhà nước thừa nhận sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường đồng thời khăng định tư cách pháp lý cho doanh nghiệp đó. Khái quát về bảo dam quyền tự do thành lập doanh nghiệp 1. Khái niệm bảo đảm quyên tự do thành lập doanh nghiệp Đề xây dựng khái niệm bảo đảm quyền tự do thành lập doanh nghiệp, cần nhận thức đầy đủ nội hàm của khái niệm “bao đảm”. Theo Từ điền tiếng Việt, “bao đảm” có nghĩa là: “Lam cho chắc chắn thực hiện được, giữ gìn được, hoặc có đầy vl đủ những gi cần thiết hoặc sự bảo dam thực hiện được hoặc giữ duge”''.
Theo nghĩa Hán — Việt, bảo dam là “hứa chịu trách nhiệm về điều gì hoặc cam đoan giữ được, làm được day đủ hoặc sự giữ được đầy đủ, trọn vẹn””“. x12 Ngoài ra, thuật ngữ “bảo đảm” cũng được sử dụng như thuật ngữ “đảm bảo”!?. Vì vậy, bảo đảm là điều kiện cần phải có để thực hiện được một điều gì, công việc gì hay quyền, nghĩa vụ gì. Bảo đảm cũng có ý nghĩa như một cơ chế cần thiết phải có dé thực hiện những quyên, nghĩa vụ hay công việc nhất định.
Trong những trường hợp cụ thé, nếu không có sự !!