chương I, Sổ tay Mối quan hệ Hợp tác Công — 'Tư của ADB) 1. CÁC NỘI DUNG CHÍNH VỀ HỢP TÁC CÔNG - TƯ 1. Các mô hinh PPP Các dạng hợp đồng mang tính chất mối quan hệ Hợp tác Công Tư bao gồm: Hợp đồng dịch vụ; Hợp đồng quản lý; Hợp đồng cho thuê; Hợp đồng nhượng quyền; Hợp đồng Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao (BOT); Từ bỏ một phần hay toàn bộ. Các mô hình này đều đã thực hiện tại châu Á (Hình 1.
Sau khi nghiên cứu các mô hình này, tôi chỉ đi sâu vào một số dạng Hợp đồng phù hợp với mục tiêu là Nhà nước vẫn nắm quyền sở hữu tài sản cắp nước, đó là: Hợp đồng BOT, Hợp đồng BT (Xây dựng-Chuyển giao) và Nhượng quyền áp dụng trong xây dựng Nhà máy nước, đường ống cấp nước.; Hợp zr đồng quản lý áp dụng trong vận hành và bảo dưỡng hệ thống cáp nước.1 - Các hợp đồng PPP đã áp dụng tai chau A Hợp đồng dịch vụ (33,33%) BOT (26,67%) Nhượng quyền (17,14%) Hợp đồng quản lý (8,57%) ROT (Cải tạo - KD - Chuyển giao (5,71%) Mua lại một phần vốn Nhà nước (3,81%) BOO (2,86%) DBO (1,90%) 1. Nhượng quyên (15-30 năm) - Nhượng quyền là việc cho phép một cá nhân hay tổ chức (gọi là bên nhận nhượng quyền) được kinh doanh hàng hoá hay dịch vụ. theo hình thức và phương pháp kinh doanh đã được thử thách trong thực tế của bên nhượng quyền ở một điểm, tại một khu vực cụ thể nào đó trong một thời hạn nhất định để nhận một khoản phí hay một tỷ lệ phần trăm nào đó từ doanh thu hay lợi nhuận. 28 - Trong hợp đồng nhượng quyền, đối tác tư nhân đồng thời vận hành hệ thống và chịu trách nhiệm về những khoản đầu tư mới trong khoảng thời gian xác định.
Tại cuối thời hạn hợp đồng, bên được nhượng quyền bàn giao lại hệ thống và được thanh toán phần thặng dư của tài sản hiện có. Mặc dù, nhà điều hành tư nhân chịu trách nhiệm cung cấp tài sản, nhưng tài sản này vẫn thuộc sở hữu của khu vực nhà nước thậm chí cả trong thời gian nhượng quyền. ~ Khu vực Nhà nước chịu trách nhiệm thiết lập các tiêu chuẩn hoạt động và đảm bảo người được nhượng quyền đáp ứng được các tiêu chuẩn hoạt động đó. Điểm quan trọng là vai trò của khu vực tư nhân đã chuyển từ một nhà cung cấp dịch vụ sang một nhà điều tiết và quản lý giá và chát lượng dịch vụ.
Người được nhượng quyền thu phí trực tiếp từ người sử dụng và mức phí này được thiết lập trong hợp đồng. - Lợi ích của nhượng quyền: Là một mô hình hiệu quả để thu hút nguồn vốn cần thiết của khu vực tư nhân nhằm tài trợ cho xây dựng mới hoặc tu bổ cơ sở dịch vụ hiện tại. Tạo động lực cho đối tác tư nhân nâng cao hiệu quả & hiệu lực vì thành quả trong nâng cao hiệu quả sẽ chuyển thành lợi nhuận & thu nhập cho người được nhượng quyền. Việc chuyển toàn bộ trách nhiệm tài chính & điều hành giúp người được nhượng quyền có thể đưa ra những ưu tiên, cải tiến mà họ tháy cần thiết nhát.
- Trở ngại chính của nhượng quyền: Là độ phức tạp của Hợp đồng trong vấn đề xác định được các hoạt động của nhà điều hành. Chính phủ cũng cần nâng cao năng lực quản lý của mình trong các vấn đề liên quan đến giám sát phí dịch vụ và hoạt động dịchvụ. Hơn nữa, các Hợp đồng dài hạn (điều cần thiết 29 để thu hồi cdc chi phí đầu tư chủ yếu) khiến quá trình đấu thau & xay dựng Hợp đồng trở nên phức tạo vì khó có khả năng dự đoán được những sự kiện sẽ diễn ra trong khoảng 25 năm.2 - Cau trúc HĐ nhượng quyền Chính phủ Công ty được nhượng quyền Người tiêu dùng Báo cáo Các dịch vụ Doanh thu Hợp đồng nhượng quyền Bên cho vay Cổ đông Vốn vay/Cỗ phần. Quy định: Xây dựng biểu phí Các tiêu chí dịch vụ 1.
Hợp đồng BOT (Xây dựng - Vận hành - Chuyễn giao) - BOT là mô hình đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẳm quyền và nhà đầu tư để xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu 30 hạ tang trong một thời hạn nhất định; hết thời hạn, nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nước Việt Nam. Đối tác tư nhân cung cấp vốn đầu tư cần thiết để xây dựng các công trình mới. Đối tác tư nhân được quyền vận hành & duy trì các công trình trong thời hạn hợp đồng và giao lại các quyền tại cuối hợp đồng, thường là 10-30 năm, có thể gia hạn để đối tác tư nhân thu hồi chi phí đầu tư thông qua phí trả của người sử dụng. Khu vực nhà nước đồng ý mua một tỷ lệ tối thiểu sản lượng mà cơ sở dịch vụ tạo ra, đủ để đối tác tư nhân thu hồi được chi phi trong quá trình hoạt động.
Khó khăn sẽ xuất hiện nếu khu vực nhà nước đánh giá quá cao nhu cầu và nhận ra rằng mình đã mua sản lượng theo một thoả thuận mà nhu cầu không tồn tại (thoả thuận “mua cả hoặc trả tiền").3-Cấu trúc hợp đồng BOT Chính phủ/ Ngành dịch vụ công ích Nhà phát triển tư nhân BOT Người tiêu dùng (Trực tiếp hoặc thông qua Nhà phân phối). vấp dâu ae Vốn đầu tư. Biéu phi Dich vu 3 * Su khác biệt giữa hợp đồng BOT và hợp đồng nhượng quyên: - Hợp đồng nhượng quyền thường liên quan đến việc mở rộng và điều hành 01 hệ thống hiện có - Hợp đồng BOT thường liên quan đến các khoản đầu tư lớn để xây dựng 01 hệ thống mới, cần phải huy động nguồn tài chính đáng kể từ bên ngoài, bao gồm cả góp vốn và đi vay. Hợp đông Quản lý (4-8 năm) * Hợp đồng quản lý là dạng mở rộng của Hợp đồng Dịch vụ bao gồm cả việc quản lý Công ty, chuyển các rủi ro về quan ly cho Khu vực tư nhân nghĩa là mặc dù nghĩa vụ cung cấp dịch vụ vẫn thuộc trách nhiệm của khu vực nhà nước thì hoạt động quản lý kiểm soát và thẩm quyền xử lý hàng ngày được giao cho đối tác tư nhân.
Đối với hầu hết trường hợp, đối tác tư nhân cung cấp vốn cho hoạt động quản lý điều hành nhưng không cung cấp vốn đầu tư như được mô tả ở hình 1. Đối tác tư nhân được trả một tỷ lệ được thỏa thuận trước cho chi phi lao động và các chỉ phí điều hàng dự kiến khác. Nói cách khác, nhà thầu quản lý có thể được một phần lợi nhuận. Một hợp đồng quản lý sẽ cải thiện hệ thống quản lý và tài chính của công ty.
* Thế mạnh tiềm năng: là đạt được những kết quả hoạt động từ. việc quản lý của khu vực tư nhân mà không chuyển giao tài sản cho khu vực tư nhân. Xây dựng hợp đồng quản lý dễ hơn các phương 32 thức khác. Hợp đồng quản lý có chỉ phí tương đối tháp do đối tác tư nhân cần ít nhân viên hơn cho dịch vụ công.
* piém yếu tiềm tàng: Sự chia tách giữa một bên là nghĩa vụ đối với quản lý và một bên là việc lập kế hoạch mở rộng và đầu tư vốn chứa đựng nhiều rủi ro và nhiều khi khó đạt được những thay đổi sâu sắc, có tính lâu dài. Cần có các biện pháp phòng ngừa việc thổi phồng kết quả của đối tác tư nhân để nhận nhiều hơn lợi nhuận được chia hoặc khoản thưởng khuyến khích.4: Cấu trúc Hợp đồng quản lý Nhà cung cấp dịch vụ công Nhà điều hành tư nhân Quy định: Xây dựng biểu phí Các tiêu chuẩn dịch vụ Giám sát môi trường thực hiện Đầu tư & Trợ cấp Báo cáo Phê chuẩn Biểu phí. Quản lý Chính phủ 33 1. Các điều kiện tiên quyết dé thực hiện một mô hình PPP cụ thể Mỗi mô hìnhthiết lập PPP có một loạt các điều kiện tiên quyết để đảm bảo thực hiện thành công.
Các mô hình PPP sâu sắc hơn, chuyển dịch rủi ro lớn hơn sang khu vực tư nhân sẽ cần có những cơ cấu quy định và luật pháp phức tạp hơn, cũng như phải có các kỹ năng sở tại cần thiết để thực hiện và giám sát các giao dịch. Những khó khăn khác có thể là mức thu hồi chỉ phí tháp, thiếu thông tin về hệ thống hoặc hoạt động kỹ thuật yếu kém. Cụ thể đối với từng mô hình PPP là: 1. Điều kiện tiên quyết đối với Nhượng quyền và BOT - Phải đảm bảo lợi nhuận hợp lý cho khu vực tư nhân nhưng tránh lợi nhuận tư nhân quá mức.
- Phải có tiền thưởng cho việc giảm rủi ro đối với khu vực tư nhân ~ Phải rõ ràng về cấu trúc luật pháp hoặc quy định cũng như sự cam kết về chính trị để đảm bảo khu vực tư nhân thoải mái trong việc bỏ vốn đầu tư và kinh doanh và lúc đó tiến độ dự án được đẩy nhanh. ~ Lĩnh vực thực hiện phải có tiềm năng tăng trưởng để có cơ hội phát triển - Dự án phải đảm bảo tối đa hóa lợi ích xã hội để Chính quyền đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người dân ~ Cạnh tranh phải lành mạnh, chi phí và thu nhập phải được tính toán đảm bảo có thể chấp nhận được, sát với thị trường ~ Cơ cầu các nguồn tài trợ phải hợp lý và bền vững - Năng lực của đơn vị tư nhân, đơn vị công phải đáp ứng được các yêu cầu đối với một PPP cụ thể 34 1. Điều kiện tiên quyết đối với Hợp đồng quản lý Các điều kiện tiên quyết đối với mô hình này đơn giản hơn, chỉ cần đảm bảo lợi nhuận hợp lý cho khu vực tư nhân, cải thiện được các mức độ dịch vụ cho người hưởng lợi, tối đa hóa lợi ích xã hội. Đánh giá giá trị tiền tệ: Để khẳng định tính khả thi của một dự án PPP, người ta dựa vào đánh giá giá trị tiền tệ.
Một đánh giá giá trị tiền tệ bao gồm 02 yếu tố chính: So sánh tiền tệ và So sánh phi tiền tệ. So sánh tiền tệ: So sánh tiền tệ là so sánh chỉ phí của nhà thầu PPP tốt nhát với chi phí của đấu thầu khu vực công truyền thống, được thể hiện thông qua các dòng tiền được chiết khấu qua suốt vòng đời hợp đồng PPP. Trong một số trường hợp, các đo lường xác định số lượng có thể sử dụng làm cơ sở cho Bảng So sánh tài chính.